TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN
LÝ CHI PHÍ VÀ
THỰC
TRẠNG
QUẢN
LÝ CHI PHÍ
TẠI
CÁC CÔNG TY
cổ PHẦN
VIỆT
NAM
í
cảm ơn
tới các thày
có
giáo, tới
khoa Quản
trị
Kinh
doanh Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã
dìu dắt
và dạy do em
trong
suôi
4 năm học
qua.
Đặc
biệt, là xin
gửi
lời
cảm ơn chân thành nhất
tới
cô
giáo
hướng
dân,
Th.s Trân
Thị
Kim Anh đã
giúp
đỡ em
tận tình
phí 3
1.
Khái
niệm
chi
phí 3
2.
Phân
loại
chi
phí 3
2.1.
Phăn
loại
chi phí
theo
cách ứng xử của chi phí. 4
2.2.
Phân
loại
chi phi
theo
chức năng
hoạt động.
ố
2.3.
Phân
loại
chi phi
theo
1.
Khái
niệm
quản
lý và
quản
lý
chi
phí 10
2. Nội
dung
và
vai
trò của
quản
lý
chi
phí
11
3. Các
biện
pháp
quản
lý
chi
phí 12
3.1.
Xây dựng
định
mức chi phí
3.2.2.
Mã
chi
phí 21
3.3.
Phương pháp chì phí mục
tiêu (Target Cost)
22
3.4.
Phương pháp kế toán
chi
phí dựa
trên
hoạt động-ABC
(Activiíy
based
costing)
27
Khoa
luận tốt nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị Kinh
Doanh
Chương
2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHI PHÍ
TẠI
CÁC
phần
35
3.
Khái quát quá trình hình thành công
ty
cỗ
phần
ỏ-
Việt
Nam 38
4.
Lĩnh
vởc
hoạt
động của công
ty
cổ
phần
43
5.
Đặc
điểm
cơ
chế
quản
lý
kinh
tế
tài
chính ảnh
của
quản
lý
chi
phí
trong
hoạt
động
kinh
doanh
47
1.1.
Công
tác
nhận
diện
chi phí.
47
1.2.
Nhận thức tầm quan
trọng
của quản
lý chi
phí
48
2.
Cách
thức
quản
lý
lý
chi phí
hiện
đại
(phương pháp
ABC,
phương pháp chi phi
mục
tiêu)
53
ỉ.
Thởc
trạng
về
thu thập
thông
tin
chi
phí
55
4.
Thục
trạng
xử
lý
thông
tin
55
Chương
3:
trị
tại
Việt
Nam.
61
1.1.1.
Mô
hình kế
toán
quản
trị trên
thế giới
61
Ì.
Ì
.2.
Yêu
cầu của
việc
xây
dởng
kế toán
quản
trị
tại
Việt
Nam 63
1.1.3.
Nội dung
xây
dựng
dự
toán
ngân sách cho các công
ty cổ
phần
Việt
Nam
có
quy
mô
nhỏ
và
vừa
67
2.2.
Áp
dụng phương pháp
ABC
cho các doanh nghiệp nhỏ
70
2.3.
Xây
dựng ý thức
tiết
kiệm chi phí
77
KẾT
LUẬN
80
và thông
tin
hữu ích.
Đối với
các
doanh
nghiệp
thông
tin
nói
chung
và thông
tin
chi
phí nói riêng đóng
vai
trò
quan
trọng
không
thể
thiếu
được
của
hoạt
động
quản
lý.
Đặc
biệt
đôi
thủ
cạnh
tranh
nặng
ký
thật
không đơn
giản,
và càng đòi
hỏi phải
quản
lý
hiệu
quả hơn. Bời
chính các
đối thủ
cạnh
tranh
cũng
sẽ
tạo ra
được
những
lợi
thế
cạnh
tranh
tương
tồ.
hợp
với
khách hàng nhưng
chất
lượng
luôn được đảm bảo và không
ngừng
được
cải
thiện.
Quản lý
chi
phí là một cách để
kiểm
soát
hoạt
động
doanh
nghiệp
có
hiệu
quả
nhất.
Và chính
trong
xu
thế hội
nhập,
toàn
cầu
thời
kỳ này. Chính vì
vậy
Nhà nước
ta
đã có
rất
nhiêu chính sách
khuyến
khích cô
phần
hoa các
doanh
nghiệp
Nhà nước và
tạo
điều
kiện
để
loại
hình công
ty
này phát
triển.
Số
lượng
công
ty
cổ
phần
cổ
phần
hoạt
động ngày càng
hiệu
quả,
để
bắt
kịp
và
giữ
vững
vị
thế trong
nền
kinh
tế hội
nhập
thì
việc
nâng cao
chất
lượng
quản
lý
chi
phí ờ
mỗi
công
ty
chi phí
tại
các
công
ty
cổ
phần
Việt
Nam".
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu của đề tài
- Lý
luận
chung
về
chi
phí và
quản
lý
chi
phí.
- Nghiên cứu
thực trạng
quản
lý
chi
phí
quả
hơn.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp
biện
chứng
duy
vật
- Phương pháp
logic
- Phương pháp
tổng
hợp phân tích
- Phương pháp
khảo
sát
Kết
cấu
của
luận
văn
Chương
Ì:
Những lý
luận
chung
về
chi
phí và
quản
tại
các công
ty
cổ
phần
Việt
Nam.
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh
Doanh
Chương
Ì
Cơ SỞ
LÍ
LUẬN
VÈ CHI PHÍ VÀ
QUẢN
LÝ CHI PHÍ
ì. Tổng quan về chi phí
1.
Khái
niệm
chi
phí
dưới
hình
thức
các
khoản
tiền
chi
ra,
các
khoản khấu
trừ
tài sản
hoặc
phát
sinh
các
khoản
nợ dẫn đến làm
giảm
vốn chủ sậ
hữu,
không bao gồm
khoản
phân
phối
cho cổ đông
hoặc chủ
sậ
hữu.
Từ định
quá trình
tố chức
điều
hành
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
của các nhà
quản
trị
và đứng trên giác độ kế
toán,
các
thông
tin
mà các nhà
quản
trị
cần
hầu
hết
đều có
liên
quan
đến
chi
phí.
Dưới
một
cách toàn
diện
cho các nhà
quản
trị trong việc
hoạch
định,
kiếm
soát và
ra
quyết
định.
Theo
đó
chi
phí có
thể
là
những
phí
tổn thực tế
phát
sinh
gắn
liền
với hoạt
động sản
xuất
kinh
2.
Phân
loại
chi
phí
về lý
thuyết
có
nhiều
tiêu
thức
phân
loại
chi
phí,
mỗi tiêu
thức
đều có ý
nghĩa
khác
nhau
đối với
quá
trình
quản
trị
doanh
nghiệp.
3
Khoa
chia
thành 2
dạng
cơ
bản:
* Chi phí
biến
đổi hay còn
gọi
là
biến
phí đó là các
khoản
chi
phí
thường
tỷ lệ
thuận
với kết
quả sản
xuất
hay quy mô
hoạt
động,
ví dụ
chi
phí
vật
liệu
chính dùng để
chi
phí
biến
địi
các nhà
quản
trị
doanh
nghiệp
thường xây
dựng
định mức
chi
phí
biến địi
cho mỗi
đơn
vị
kết
quả
sản
xuất.
.
L
Tịng
biến
phí
/Y = ax
/ Mức đô hc^at động
- Chi phí biến địi của doanh nghiệp có thể chia thành 2 dạng: chi phí
liệu
chính dùng đê sản xuât
sàn
phẩm,
hoa
hồng
cho
người
bán hàng tính
theo
doanh
thu.
Hoạch
định,
xây
dựng
và hoàn
thiện
định mức
biến
phí
tuyệt
đối
sẽ là
tiền
đề
tiết
kiệm,
kiểm
soát
phụ dùng để
bảo
dưỡng
máy móc
thiết
bị.
Những
chi
phí này
cũng
thay địi
tỷ
lệ
thuận
với
mức độ
hoạt
động
của doanh
nghiệp
nhưng chúng
chỉ thay địi khi
quy mô sản
xuất,
mức độ
hoạt
động
của
máy móc
thiết
không
thay đổi
trong
phạm
vi giới
hạn
của
quy mô
hoạt
động.
Chi
phí cố định có đặc
điểm
là
xét
trong
giới
hạn
của
quy mô
hoạt
động
thì
tổng
chi
phí không
thay
đổi,
nhưng
trong
động càng
cao thì
định phí cho một đơn
vị
mậc độ
hoạt
động
càng
giảm.
Như
vậy
dù
doanh
nghiệp
có
hoạt
động hay không
hoạt
động
thì
vẫn
tồn
tại
định
phí.
Do vậy các nhà
quản
trị
doanh
nghiệp
động
Mậc độ
hoạt
động
Chi
phí Cố định của
doanh
nghiệp
có
thể
chia
thành 2
dạng:
Định phí
thuộc
tính
và
định
phí
bắt
buộc.
- Định phí
thuộc tính
đó là các
khoản
chi
phí cố định thường gắn
với
hoạt
động
tính
cũng
mất đi.
- Định phí
bắt
buộc là các
khoản
chi
phí thường gắn
với
cấu trúc của
một tổ chậc
kinh
tế,
do vậy
khi
các bộ
phận
không
tồn
tại
thì định phí bắt
buộc
vẫn phát
sinh,
ví dụ
tiền
thuê văn phòng
hoạt
động của
bằng
không
trong
một
thời
gian
ngắn.
5
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh Doanh
Các nhà
quản
trị
kinh
doanh
muốn
kiểm
soát các
khoản
chi
phí cố định
thường
căn cứ vào mức độ
của
mức độ
hoạt
động căn bản thì
chi
phí hỗn hợp bao
gồm cả
biến
phí.
Trong
thực tế
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
chi
phí hỗn họp thường
thế hiện
như
chi
phí
sản
xuất
chung,
chi
phí sử
dụng
máy
hệ giữa chi
phí
- khối
lượng
-
lợi
nhuận.
- Phân tích
chi phí,
phân tích
điểm
hoa
vốn
để
ra
quyết
định
kinh
doanh
nhanh
chóng.
- Xác định đúng đắn phương
hướng
sử
dụng
và nâng cao
hiệu
quả sử
dụng
các
phí phát
sinh trong
phạm
vi
sản
xuất
của
các
doanh
nghiệp,
thuộc
chi
phí
sản
xuât bao gôm:
+
Chi phí
nguyên
vật
liệu trực tiếp
bao gồm
vật
liệu
chính,
vật
liệu
phụ,
nhiên
liệu
trực
liệu
phụ không
những
liên
quan
trực
tiếp
đến quá trình
sản
xuất
sản
phẩm mà còn bao gồm
những
chi
phí liên
quan
với
quá
trinh
phục
vụ
quản
lý
sản
xuất,
công
việc
văn
phòng,
công
từng
loại
trong
chế tạo từng
sản
phẩm, còn
chi
phí nguyên
vật
liệu
phụ
rất
khó
thiết
lập
định
mức
theo từng
loại
mà
đòi
hỏi phải tập
hợp
chung
rồi
mới phân bố.
+ Chi phí nhãn công
trực tiếp
bao gồm
tiền
yếu
mang
tính
chất
biến
phí do
vậy
các nhà
quản
trị
kinh
doanh
xây
dựng
định
mức cho các
khoản
chi
phí này để góp
phần
kiếm
soát
chi
phí.
+
Chi
phí sản
xuất
chung
thường
phân
xưởng;
chi
phí công cụ
dụng
cụ dùng
trong
sản
xuất;
chi
phí
dịch
vụ mua ngoài
- Chi phí
ngoài
sản xuất đó là các
khoản
chi
phí phát
sinh
ngoài phạm
vi
sản
xuất
của
doanh
nghiệp, chi
phí này thường bao gồm
chi
phí bán hàng
phí như:
chi
phí lương nhân viên
bán
hàng;
chi
phí nguyên nhiên
vật
liệu
dùng
trong
bộ phân bán hàng
+
Chi
phí quản
lý
doanh
nghiệp
thường bao gồm
nhiều
yếu
tố chi
phí-
tất
cả
những
chi
phí liên
quan
đèn công
xây
dựng
các dự
toán
chi
phí nhằm đáp ứng nhu
cầu của
hoạt
động
kinh
doanh.
2.3.
Phân
loại
chi phí
theo
mối quan hệ
với
kỳ
tính
kết
quả kinh doanh.
- Chi phí sản phẩm đó là các
khoản
chi
phí gắn
liền
với
quá trình sản
xuất
sản xuất
chung. Đối
với
một đơn
vị
kinh
doanh
thương mại
chi
phí
sản
phàm
chính là giá mua và
chi
phí mua hàng. Chi phí sản phẩm phát
sinh
và ảnh
hưởng
đến
nhiều
kỳ báo
cáo,
nói cách
khác,
sự phát
sinh
và khả năng bù đắp
của chi
phí
sản
- Chi phí
thời
kỳ thường liên
quan
và ảnh
hường
đến
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp trong
một
thời
kỳ.Chi
phí
thời
kỳ không
phải
là một
phần
của
giá
trị
sản
phẩm
sản
xuất
hoặc
hàng hoa mua vào mà chúng
phí
quảng cáo,
Cách phân
chia
này giúp các nhà
quản
trị
kinh
doanh
xác định tương
đối
chính xác
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp trong
kỳ
hạch
toán.
2.4.
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí
với
đối
tượng
chịu
chi phí
- Chi phí
trực tiếp
phí
trực
tiếp
cao thì
độ chính xác
của
chỉ
tiêu giá
thành,
kết
quả
của
các
đối
tượng
càng
cao.
- Chi phí
gián tiếp
đó là các
khoản
chi
phí mà kế toán không
thể tập
hợp
trực
tiếp
cho các
đối
tượng
phí gián
tiếp
cần
phân bổ còn
phụ
thuộc
vào
tiêu
thặc
phân
bố.
Tiêu
thặc
phân bổ
phải lựa
chọn
cho
phù họp và
thường
dựa vào
những
căn cặ
khoa
học như:
Thuận
tiện
cho
việc
tính
toán,
khác.
-
Theo
quyền
kiểm
soát:
Chi
phí
kiểm
soát được và
chi
phí không
kiếm
soát
được.
+ Chi phí kiếm
soát
được đó
là
các
khoản
chi
phí
phát
sinh trong
phạm
vi
quyên
của
các nhà
khoản
chi
phí phát
sinh
ngoài phạm
vi
kiếm
soát
của
các
cấp quản
trị
doanh
nghiệp.
+ Sự
nhận
thức
đâu là dòng
chi
phí
kiểm
soát được và đâu là dòng
chi
phí không
kiểm
soát được
tuy thuộc
vào
hai
nhân tô cơ
phí
kiểm
soát được và
chi
phí không
kiểm
soát được
giúp các nhà quàn
trị
hoạch
định được ngân sách
chi
phí chính xác
hơn,
tránh
bị
động về
vốn
và
tài
sản.
- Chi phí chênh
lệch:
Các nhà
quản
lý thưừng
phải
đứng trước sự
lựa
chọn
sự
thay đổi
đó hình thành nên
chi
phí chênh
lệch
và chính nó sẽ là
căn cứ để
ngưừi
quản
lý
chọn
phương án.
- Chi phí cơ
hội:
đó là
lợi
ích bị mất đi vì
chọn
phương án và hành
động
này
thay
cho hành động và phương án
khác.
Chi phí cơ
hội
không
xuất
hiện
doanh
nghiệp
phải
chịu
và
vẫn
còn
phải
chịu
trong
tương
lai
bất
kể
doanh
nghiệp
lựa
chọn
phương án
kinh
doanh
nào.
li.
Quản lý
chi
phí và các
biện
pháp
quản
lý
Các quyêt định này
lại
được cụ
thế
hoa vào các kế
hoạch của
giai
đoạn
tiếp
theo.
Để
thực hiện
tốt
quy trình hay công tác
quản
lý
điều
cốt
lõi là
phải
có
thông
tin.
Thông
tin
là
cơ sủ để
ra
quyết
định.
các thông
tin
về
chi
phí,
hiểu
được "hành
vi"
hay bản
chất,
sự
biến
động của
chi
phí.
Tù
những
thông
tin
về
chi
phí,
ngưủi
quản
lý sẽ
phải
tìm
ra
nguyên
nhân phát
phí cho
doanh
nghiệp
và cần
tiếp
tục
được
quản
lý.
Như
vậy quản
lý
chi
phí
là
một quá trình liên
tục,
có hệ
thống
đòi
hỏi
các
biện
pháp phù
họp
tính
chất
cùa
chi phí, chiến
lược,
kiểm
soát
tình
hình
thực hiện
kế
hoạch
chi
phí.
Lập
kế
hoạch
chi
phí
là
việc
ước tính bao nhiêu
nguồn
lực
cần sử
dụng
để hoàn thành một sản phẩm,
dịch
vụ hay một dự án của
doanh
nghiệp.
Dựa
trên
những
số
thiết
lập.
Từ
những
yêu cầu về
nguồn
lực
đó, doanh
nghiệp
sẽ ước tính
chi
phí
cần
thiết
cụ
thể
cho mỗi
hoạt
động.
Trên cơ sờ
lập
kế
hoạch
chi phí,
doanh
nghiệp
triển
khai
thực
hiện
trong
giới
hạn đã đề
ra hoặc
có
những điều chỉnh
để kế
hoạch
hợp lý
hơn,
mà vẫn duy
tri
được
hiệu
quả.
Đe
kiểm
soát
chi
phí
thật
tốt,
thông
tin
về
chi
phí
phải
được cập
nhật
ngành như là các
quyết
định về
định
giá bán
sản
phẩm,
quyết
định
tự sản
xuất
hay mua
ngoài,
quyết
định mở
rộng
hay
thu
hẹp
sản
xuất,
quyết
định đầu tư cho một dự án
mới,
đều liên
quan
đến
chi
phí.
chi
phí,
có
thế
thấy
quản
lý
chi
phí bao gôm
những
nội
dung
cụ
thể
sau:
- Hạch toán đầy đỉ chính xác các
khoản
chi
phí phát
sinh trong
đơn vị
nhằm
cung cấp
thông
tin
về
chi
phí cho các bộ
phận
có liên
hiệu
quà
cỉa
hoạt
động
kinh
doanh;
- Sử
dụng
thông
tin
về
chi
phí để
kiểm
soát tình hình
tài
sản,
nguồn
von
cỉa
doanh
nghiệp,
tránh tình
trạng
lãng
phí,
sử
dụng tài
sản
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh
Doanh
từng thị
trường để đưa
ra
các
quyết
định
kinh
doanh
phù hợp.
Với nội
dung
như
trên,
quản
lý
chi
phí có
vai
trò đặc
biệt
trong
trong từng
thời
kở.
Quản lý
chi
phí còn giúp giám
đốc hoạch
định
chiến
lược
chi
tiêu
ngan
hạn và dài hạn của công
ty
dựa trên
sự
đánh giá tông quát
cũng
như
từng
khía
cạnh
cụ
thế
cùa các yếu
tố chi
phí
có ảnh
hưởng
khoản
chi
phí không
những
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
mang
lại lợi
nhuận
cho các chủ sờ hữu mà còn
góp phân
quan
trọng
vào công tác
quản
lý
tài
sản,
nguồn
vốn và
nguồn
nhân
lực
của đơn
xuất kinh
doanh.
3. Các
biện
pháp
quản
lý
chi
phí
Như đã trình
bày,
để
quản
lý
chi
phí
hiệu
quả
nhất,
người
quản
lý cần
thu thập
đầy đủ
những
thông
tin
về
chi
phí.
phí.
Muốn
vậy các
doanh
nghiệp
phải
có
những
biện
pháp phù hợp
với
tính
chất chi
phí,
chiến
lược,
kế
hoạch
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
và đảm bảo
cung
cấp
thông
tin
chi
phí
doanh
nghiệp
đang
quản
lý
những khoản
chi
đúng? Và nên
giảm
12
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh Doanh
những
khoản
chi
này bao nhiêu là
đủ,
là họp lý? Chính vì
vậy,
trong
quản
lý
và
kiểm
quan
đến
từng
đơn vị
sản
phẩm
cụ
thế.
Mỉi
sản
phẩm
chế
tạo
hoặc dịch
vụ đều có một
định
mức
phí.
Định mức
chi
phí
là
khoản
chi
phí được định
trước
bang cách lập ra
những
tiêu
chuẩn gắn
dự toán
hoạt
động
vỉ
muốn
lập
dự toán
chi
phí nguyên
vật
liệu
phải
có định mức nguyên
vật
liệu,
chi
phí nhân công
phải
có định mức số
giờ
công
- Giúp cho các nhà
quản
lý
kiểm
soát
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
dụng
cho
mọi
khoản
chi
ờ
doanh
nghiệp,
có
thể
bao
gồm:
-
Chi
phí
lao
động
trực
tiếp
-
Chi
phí nguyên
vật
liệu
trực
tiếp
-
Chi
phí
chung
hỏi
sự
kết
hợp của các
chuyên
gia
kỹ
thuật
để nghiên cứu
thời
gian thao
tác công
việc
nhằm mục
đích xác định
lượng
nguyên
vật
liệu
và
lao
động hao phí
cần
thiết
để sàn
xuất
13
Khoa
luận
tốt
giá thành
đạt
được ở
những
kỳ trước như
thế nào, tuy
nhiên
phải
xem
lại
kỳ này có gì
thay đổi
và
phải
xem xét
những
chi
phí phát
sinh
các kỳ trước đã phù họp hay
chưa,
nếu
không họp
lý,
hợp
lệ thì
bỏ hay xây
dựng
lại.
* Phương pháp
dựa trên
điều
kiện
làm
việc
hoàn
hảo.
Tuy nhiên,
hiếm
khi ta
có được
điều
kiện
hoàn
hảo,
do
những
nguyên nhân nằm ngoài
tầm
kiếm
soát của chúng
ta.
Định
mờc lý
tưởng
có
thể
giúp
ta thấy
rõ
sai lệch
chấp
nhận
khi
thực
hiện.
Nếu như
đội
ngũ công nhân được
quản
lý
tốt
và sẵn sàng hợp
tác,
thì
doanh
nghiệp
dễ
đạt
được
định
mờc dự
kiến.
d.
Định mức
chi
phí
và
các doanh
nghiệp
ngành
phi sản xuất, việc đặt ra
các định mờc
lượng
là cần
thiết
giúp
doanh
nghiệp
đánh giá năng
suất
thực
tế
Xây dựng
định
mức chi
phí
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp thương
mại:
- Phân
loại
chi
phí
theo
cách ờng xử.
- Xác định mờc
Định
mức
chi
phí
kinh
doanh
trên một đơn vị
doanh
thu
= mức
biến
phí
lì
đơn
vị doanh
thu
+ mức
định
phí/1
đơn
vị doanh
thu.
Để
xác định định mức
chi
phí
kinh
doanh
được chính
xác,
Xây dựng
định
mức cho các
loại
chi phi sản xuất
- Xây dựng
định
mức chi phí
nguyên
vật
liệu trực
nép:
về mặt
lượng
nguyên
vật
liệu
:
Lượng
nguyên
vật
liệu
cần
thiết
đế sặn
xuất
một
sặn
phẩm, có
cho
sặn
phẩm
hỏng.
về mặt giá nguyên
vật
liệu
:
Phặn
ánh giá
cuối
cùng của một đơn vị
nguyên
vật
liệu
trực
tiếp
sau
khi
đã
trừ
đi mọi
khoặn
chiết
khấu
thương
mại,
giặm
giá hàng
bán.
Định
có:
Định
mức về
chi
phí NVL =
Định
mức
lượng
* định mức giá
-
Xây dựng
định
mức
chi
phí
nhân công
trực tiếp:
Định
mức về giá một đơn vị
thời
gian
lao
động
trực
tiếp:
bao gồm
không
chỉ
mức
lượng
-
Mức lương căn
bặn
một
giờ
- Bặo
hiểm
xã
hội
15
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh Doanh
Định
mức về lượng
thời
gian
cho phép để hoàn thành Ì đơn vị sản
phẩm. Có
thể
được xác định
bằng
2 cách:
- Phương pháp kỹ
thuật: chia
để sản
xuất
Ì sản phẩm được xác định như sau:
Thời
gian
cần
thiết
đế sản
xuất
Ì sản phẩm;
Thời
gian
nghỉ
ngơi,
lau
chùi
máy;
Thời
gian
tính cho
sản
phẩm
hỏng.
Như
vậy
ta
có:
Định
mức
chi
Định mức
lượng,
ví
dụ
thời
gian thì
phản
ánh số
giờ của
hoạt
động được
chọn
làm căn cứ phân bổ
chi
phí
sản xuất
chung
cho
Ì
đơn
vị sản
phẩm
* Định mức định phí
sản xuất
chung
Được
xây
dựng
tuông
tự
quy
dưới
dạng
tuyến
tính
thể hiện
mối
quan
hệ
giữa
các
yếu tố
cấu thành nên
chí phí
sản xuất,
rồi
sử
dụng
các kỹ
thuật trong
môn học
kinh tế
lượng để
giải
bài toán này. Tỉ đó mà
việc
phân tích được chính xác và
chi
tiết,
xác định
phí.
16
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh Doanh
3.1.2
Lập dự
toán
sản
xuất kinh
doanh
Trong
xu
thế hội
nhập
kinh tế thế
giới
hiện
nay cùng
với
môi trường
kinh
doanh
biến
đổi
trước
những
khó khăn có
thế
gặp
phải.
Có như vậy đồng vốn bỏ
ra
cho
bất
kỳ kế
hoạch
sản
xuất
nào mới đem
lại
hiệu
quà
cao.
Vì vậy cụ
thể
hoa kế
hoạch sản
xuất
thành
những
con số
chi
tiết
cụ
phí nói riêng:
- Cung cấp một cách hệ
thống
về tình hình
chi
phí từ đó có
những
hoạch
định phù hỏp cho tương
lai
của doanh
nghiệp.
- Xác định cụ
thể
các chỉ tiêu
quản
lý phù hợp
với
yêu cầu
quản
trị
doanh
nghiệp
và phù hợp
với
đặc
điểm
kinh
doanh,
trên cơ sờ đó làm căn cứ
hết
được
những
khó khăn và
những
nhân
tố
ảnh hường
đến quán
trình
quản
lý
chỉ
tiêu để có
những điều chỉnh
phù hợp.
- Là cơ sờ cho
việc
phân tích tình hình
biến
động
chi
phí,
xác định rõ
nguyên nhân khách
quan cũng
như chủ
quan
trong
quá trình
Kinh
Doanh
Lập kế hoạch)
Dự toán cụ thể hoa
các kế
hoạch bằng
^Kiém
N
tra
Dự toán là một công cụ hiệu quả để
thực hiện
và
theo
dõi kế
hoạch.
Nó
cho
phép
quan
sát
việc
thực hiện
các
chiến
lược,
đánh giá mực độ thành
công,
và
trong
trường hợp cần
Dự toán là
công cụ hợp tác
giữa
các đơn vị
quản
lý
khác
nhau,
là cơ sờ
để đánh giá thành
tích
hoạt
động và
mủc thù
lao
của
mỗi
bộ phận
Dự toán có nhiêu
loại
khác
nhau
đế thích ủng
với từng
nhu
cầu
riêng
rẽ
và với từng hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Trong cùng một dự toán, quá
trình thực hiện dự toán cũng có thể thay đổi. Như vậy dự toán có thể được
lực, theo loại hoạt động );
- Dự toán
theo
cách ủng xử của
chi
phí (dự toán cố đinh, dự toán
điều chỉnh );
Dưới
đây
là
một quy trình dự toán
sản
xuất
kinh
doanh
thường được sử
dụng ở các doanh nghiệp:
18
Khoa
luận
tốt
nghiệp
K42
Khoa Quản
Trị
Kinh
Doanh
Dự TOÁN TIÊU
THỤ
Dự toán
tiếp
•
Dự
toán
kết
quả
bán hàng
«
Sơ đồ 1. Hệ thống dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
-
Dự
toán bán hàng (Dự toán tiêu
thụ):
là khâu
quan
trọng
nhất
trong
lập
dự
toán,
nó
quyết
định
và
làm
cơ
sở đế
lập
dự toán
dịch
xúc
tiến
bán hàng
của doanh
nghiệp.
-
Dự
toán
sản
xuất
bao
gồm
các dự toán nhỏ
(trong
sơ đồ
Ì)
như:
+
Dự
toán số
lượng
sản
xuất
dự
kiến
số
lượng
phải
sản
thiết
lập
cùng
với
những
thông
tin
phụ
trợ
và sử đụng định
mừc
chi
phí,
có
thể
xác định
đựơc
chi
phí cho các
nguồn
lực
cần
huy
động.
-
Dự
toán báo cáo
kết
quà
kinh