PHẦN MỘT
HÓA HỌC HỮU CƠ
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hiđrocacbon Hợp chất hữu cơ có nhóm chức
C
x
H
y
(y≤ 2x + 2) (là dẫn xuất chứa hiđrocacbon)
+ Phân loại HCHC có nhóm chức : -Thành phần: Gốc hyđrocacbon + nhóm chức.
-Công thức tổng quát: C
x
H
y-k
A
k
(Điều kiện k
≤
y).
Đơn chức Đa chức Tạp chức
1 nhóm chức ( k=1) 2 nhóm chức cùng loại trở lên (k
≥
2) 2 nhóm chức khác loại trở lên (k
≥
2)
Gốc C
x
H
y
no (C
n
H
y
O
z
N
t
C
x
H
y
O
z
X
u
y
≤
2x +2
y
≤
2x +2 +t
y
≤
2x +2 –u
Rựơu , no
Rượu đơn chức
Rượu bậc I, đơn chức
Rượu đơn chức, no, bậc I
R(OH)
x
hay C
–CH
2
OH
x,n
≥
1
x
≥
1, y
≤
2x+1
x
≥
0, y
≤
2x+1
n
≥
1
n
≥
0
Andehit
Andehit no
Andehit đơn chức
Andehit đon chức, no
R(CHO)
x
C
n
2x+1
n
≥
0, m
≥
1
Axit đơn chức
Đi axit no
Axit đơn chức, no
R –COOH hay C
x
H
y
COOH
C
n
H
2n
(COOH)
2
C
n
H
2n+1
COOH hay C
m
H
2m
O
2
Amin bậc I, no, đơn chức
C
n
H
y
N
C
n
H
2n+3
N
C
n
H
2n+1
–NH
2
y
≤
2x+3
n
≥
1
n
≥
1
Điều kiện chung: x, y, z, t, u, n, m đều
∈
N
(R –) là gốc hidrocacbon no hay không no
H
2n
O
2
+Axit hữu cơ no, đơn chức.
+Este no, đơn chức.
n
≥
1
n
≥
2
C
n
H
2n+2
O
+Rượu no, đơn chức (ankanol)
+Ete no, đơn chức
n
≥
1
n
≥
2
1
CHƯƠNG I
ANCOL - PHENOL - AMIN
1. Ancol ( Rượu )
I. Định nghĩa, tên gọi, bậc ancol
II. Tính chất lí học
- Các ancol đều là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
- Nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử tăng thường thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
- Tan tốt trong nước
- Nhẹ hơn nước
III. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với natri : +Ancol tác dụng với kim loaị kiềm tạo ra ancolat và giải phóng khí hiđro.
2
( ) ( )
2
x y z x y z
z
C H OH zNa C H ONa H
+ → +
CH
3
–CH
2
OH +Na C
2
H
5
ONa +
2
1
2
H
+Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH, mà ngược lại, natri ancolat ( RO –Na) bị thủy phân hoàn toàn:
RO –Na +H –OH RO –H +NaOH
2. Tác dụng với Cu(OH)
C, cứ mỗi phân tử ancol tách 1 phân tử nước
tạo thành 1 phân tử Anken hoặc ankadien nếu chất phản ứng co 1 liên kết π :
CH
3
OH không có phản ứng tách nước tạo anken. Hướng của phản ứng tách nước tuân theo quy tắc zai-xép:
Quy tắc zai-xép (Zaitsev): Nhóm –OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành
liên kết đôi C=C. Ví dụ:
4. Este hóa:
Axit + Rượu Este +H
2
O
5. Oxi hóa:
+Rượu bậc (I) bị oxi hóa cho andehit : RCH
2
OH +CuO RCHO +Cu +H
2
O
+Rượu bậc (II) bị oxi hóa cho xeton. :
'
|
OH
R CH R− −
+CuO
2
'
||
O
R C R Cu H O− − + +
6. Cách chuyển rượu bậc (I) sang bậc (II):
O nC
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
→
men
röôïu
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
↑
2. Hiđrat hóa anken xúc tác axit
C
n
H
2n
5
Cl + NaOH C
2
H
5
–OH +NaCl
enzim
H
+
H
2
SO
4
,
300
0
C
Ni
Ni,t
o
t
o
t
o
3
2 2 2 2
3 3
| | | | | |
Cl Cl OH OH OH
CH CH CH NaOH CH CH CH NaCl
OH - O - OH
Khác với Phenol, ancol thơm là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm OH không gắn trực tiếp vào nhân benzen.
Ví dụ: - CH
2
- OH
Phenol có lực axit mạnh hơn ancol ( không những tác dụng được với kim loại kiềm mà còn phản ứng được với
NaOH), tuy nhiên nó vẫn chỉ là một axit rất yếu (bị axit cacbonic đẩy khỏi phenolat). Dung dịch phenol không làm đổi
màu quỳ tím.
II. Tính chất hóa học
1. Phản ứng với kim loại kiềm
2. Phản ứng với dung dịch kiềm
- Phản ứng này chứng tỏ phenol có tính axit, nhưng rất yếu
+H
2
O +CO
2
+NaHCO
3
- Phản ứng này chứng tỏ C
6
H
5
OH yếu hơn cả H
2
CO
3
3. Phản ứng thế với nước brôm
t
o
H
5
CH(CH
3
)
2
C
6
H
5
OH + CH
3
COCH
3
C
6
H
6
+Cl
2
C
6
H
5
Cl +HCl
C
6
H
5
Cl + NaOH C
1. Định nghĩa - Công thức cấu tạo
a. Định nghĩa : Amin là sản phẩm thế một hay nhiều nguyên tử H của phân tử NH
3
bằng một hay nhiều gốc
hiđrocacbon. Ví dụ: CH
3
- NH
2
; C
2
H
5
- NH - CH
3
- Công thức tổng quát của amin đơn chức no: C
n
H
n+3
N (n ≥ 1)
b. Tên gọi
- Tên thông thường: Tên gốc R + amin
Ví dụ: CH
3
- NH
2
metylamin
- Tên quốc tế : Tên gốc R + aminô + tên hiđrocacbon mạch chính
Ví dụ: CH
3
- NH - CH
+
1)O
2
(kk); 2)H
2
SO
4
Fe
t
o
, p
5
2. Tính chất chung
Các amin đều có tính baz: dung dịch trong nước làm thay đổi màu giấy quỳ (trừ các amin thơm): tác dụng với axit
tạo muối.
4. ANILIN C
6
H
5
– NH
2
1. Tính chất lí học
Anilin là chất lỏng không màu, mùi khó chịu, rất đọc, rất ít tan trong nước, tan được trong ancol, benzen
2. Tính chất hóa học
a. Tính baz
Do gốc C
6
H
5
- hút điện tử làm giảm mật độ điện tích âm trên N nên tính baz của anilin yếu hơn NH
O
b. Phản ứng với nước brôm
Phản ứng này dùng nhận biết anilin
3. Điều chế
Khử nitrobenzen bằng 4 nguyên tử
C
6
H
5
- NO
2
+ 6H
→
HCl
Fe
C
6
H
5
- NH
2
+ 2H
2
O
CHƯƠNG II
ANĐEHIT - AXIT CACBOXYLIC - ESTE
1. Andehit
I. Định nghĩa
-Andehit là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm (CH=O) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc
hiđro. Nhóm –CH=O được gọi là nhóm chức của andehit, nó được gọi là nhóm cacbanđehit.
RCHO +2 AgNO
3
+3NH
3
+H
2
O RCOONH
4
+2NH
4
NO
3
+2Ag.
Ví dụ:OHC –CHO + 4 AgNO
3
+6NH
3
+2H
2
O NH
4
OOC–COONH
4
+4NH
4
NO
3
+4Ag
Chú ý: HCHO khi tác dụng với dung dịch AgNO
3
O
6
Ví dụ: CH
3
CHO + 2 Cu(OH)
2
+NaOH CH
3
COONa+Cu
2
O
↓
+3H
2
O
5. Phản ứng trùng ngưng với phenol:
III. Điều chế :
1. Oxi hóa rượu bậc (I):
R –CH
2
–OH +CuO R –CHO +Cu +H
2
O
CH
3
OH +CuO HCHO +Cu +H
2
O
Fomandehit còn được điều chế bằng cách oxi hóa metanol nhờ oxi không khí ở 600-700
0
4. Oxi hóa cumen rồi chế hóa với axit sunfuric thu được axeton với phenol:
(CH
3
)
2
CH –C
6
H
5
tiểu phân trung gian CH
3
–CO –CH
3
+C
6
H
5
–OH
*2CH
≡
CH +O
2
2CH
3
CH=O
*C
2
H
2
+H
t
o
,
t
o
,x
t
t
o
,
1)O
2
2)H
2
SO
4
, 20%
PdCl
2
, CuCl
2
HgSO
4
,
t
o
7
2. Phản ứng tráng gương
H - CHO + Ag
2
H
2x
O (x ≥ 1)
Định nghĩa: Anđêhit no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức anđêhit.
- Các đồng đẳng của
CH
3
- CH = O; C
2
H
5
- CH = O; C
3
H
7
- CH = O
II. Danh pháp
a. Tên thông thường : Anđêhit + tên axit hữu cơ tương ứng
CH
3
- CHO anđêhit axêtic
b. Tên quốc tế = Tên ankan tương ứng + al
CH
3
- CH
2
- CHO propanal
III. Tính chất hóa học : Tương tự như anđêhit fomic
C
n
2n+1
COOH + 2Ag↓
C
n
H
2n+1
CHO + 2Cu(OH)
2
0
t
→
C
n
H
2n+1
COOH + Cu
2
O↓ + 2H
2
O
IV. Điều chế
Oxi hóa ancol bậc 2 tương ứng
C
n
H
2n+1
CH
2
OH + CuO
8
4. Xeton
-Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C=O liên kết trực tiếp với hai nguyên tử cacbon
Ví dụ: H
3
C –CO –CH
3
I. Tính chất hóa học
1. Xeton tham gia phản ứng cộng hiđro khi có mặt Ni xúc tác, đun nóng tạo thành ancol bậc (II):
3 3 2
||
O
CH C CH H− − +
3 3
|
OH
CH CH CH− −
2 .Phản ứng cộng nước, cộng hiđro xianua:
3 3 3 3
C N
|
||
CH C CH H CN CH C CH
≡
− − + − → − −
|
O OH
(xianohidrin)
3 .Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
Nguyên tử hiđro ở bên cạnh nhóm cacbonyl dễ tham gia phản ứng.
COONa CH
3
–CO –CH
3
+Na
2
CO
3
5 . Axit (axit cacboxylic)
I. Định nghĩa
-Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl ( -COOH) liên kết trực tiếp với nguyện tử
cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
II. Tính chất hóa học
1. Tính axit:
- Axit cacboxylic điện li không hoàn toàn trong nước theo cân bằng:
R –COOH +H
2
O H
3
O
+
+ R –COO
-
;
3
[ ][ ]
[ ]
a
H O RCOO
K
=CH –COOH +Na
2
CO
3
2CH
2
CH –COONa +CO
2
+H
2
O
HOOC –COOH +Ca(OH)
2
2
2
\ /
Ca
OOC COO H O− +
- Trong các axit no đơn chức, axit fomic (HCOOH) mạnh hơn cả. Các nhóm ankyl đẩy electron về phía nhóm
cacboxyl nên làm giảm lực axit. Các nguyên tử có độ âm điện lớn ở gốc R hút electron của nhóm cacboxyl .
2 Phản ứng với ancol ( phản ứng este hóa )
3. Phản ứng tách nước liên phân tử:
Khi cho tác dụng với P
2
O
5
. hai phân tử axit tách đi một phân tử nước tạo thành phân tử anhiđrit axit:
4. Phản ứng thế ở gốc no.
Khi dùng photpho xúc tác, Cl chỉ thế cho H ở cacbon bên cạnh nhóm cacboxyl
COOH thường gặp hơn cả nên còn gọi là dãy đồng phân của axit axetic.
2. Tên gọi
- Tên thông thường liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng
H - COOH axit fomic
- Tên quốc tế: axit + tên ankan tương ứng + oic
CH
3
+ CH
2
- COOH axit propanoic
II. Tính chất vật lí
- Các axit tan trong H
2
O vì tạo liên kết hiđro với H
2
O
- Các axit có nhiệt độ soi cao hơn hẳn so với ancol có cùng số nguyên tử C do giữa hai phân tử axit tạo được 2 liên
hết hiđro.
III. Tính chất hóa học
* Sự điện li: C
n
H
2n+1
COOH C
n
H
2n+1
COO
-
+ H
C
n
H
2n+1
COOH + Mg → (C
n
H
2n+1
COO)
2
Mg + H
2
↑
4. Với muối
C
n
H
2n+1
COOH + K
2
CO
3
= 2C
n
H
2+1
COOK + H
2
O + CO
2
- CH
2
- COOH + Cl
2
as
→
CH
3
- CH - COOH + HCl
4. Điều chế
1. Oxi hóa anđêhit tương ứng
CH
3
- CH
2
- CHO +
1
2
O
2
xt
→
CH
3
- CH
2
- COOH
2. Riêng CH
80
HgSO
C
→
CH
3
CHO
CH
3
CHO +
1
2
O
2
2
Mg
+
→
CH
3
COOH
c. Chưng gỗ
7. AXIT CACBOXYLIC KHÔNG NO ĐƠN CHỨC
I. Định nghĩa
Axit cacboxylic no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl liên kết với gốc
hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc ba).
Ví dụ:
CH
2
↑
- Tác dụng với các oxit bazơ và bazơ → Muối
- Phản ứng hóa este
2. Phản ứng cộng: với halogen với axit halogenhiđric, với hiđro
CH
2
= CH - COOH + Br
2
→ CH
2
Br - CHBr - COOH
CH
2
= CH - COOH + H
2
0
Ni
t
→
CH
3
- CH
2
- COOH
3. Phản ứng trùng hợp
11
Cl
CH
3
+Axit chưa no còn cho phản ứng cộng, trùng hợp.
CH
2
=CH –COOH +H
2
O HO –CH
2
–CH
2
–COOH
nCH
2
=CH –COOH
( )
2
|
COOH
n
CH CH− − −
III. Điều chế
1. Oxi hóa hiđrocacbon, ancol …
C
6
H
5
–CH
3
C
6
H
3
–CH = CH –CH
3
+8KMnO
4
+12H
2
SO
4
10CH
3
COOH + 4K
2
SO
4
+8MnSO
4
+12H
2
O
+Oxi hóa ankan thích hợp:
R –CH
3
RCOOH +H
2
O
2. Từ dẫn xuất halogen:
R –X R –C
≡
N R –COOH
CH
3
COOH
xt, t
0
, P
KMnO
4
,
H
2
O,t
0
H
3
O
+
[O], xt. t
0
KCN
H
3
O
+
,t
0
t
0
Men giấm,
20-30
0
,H t
+
→
H - COO - CH
3
+ H
2
O
Axit fomic ancol mêtylic este metyl fomiat
II. Công thức cấu tạo và danh pháp
Với este tạo từ axit đơn chức no phản ứng với ancol đơn chức no, ta có công thức C
n
H
2n+1
COOC
m
H
2n+1
hay C
k
H
2k
O
2
(k ≥ 2)
Tên este = tên gốc hyđrocacbon + tên gốc axit
Ví dụ: CH
3
- COO - C
→
HCOOH + C
2
H
5
OH
b. Phản ứng xà phòng hóa
Este + NaOH
0
t
→
Muối natri + ancol
CH
3
- COO - C
2
H
5
+ NaOH
0
t
→
CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
2. Tính chất đặc biệt
+ 2NaOH
0
t
→
CH
3
COONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
- Phản ứng tạo axit và anđehit: xảy ra ở các este vinyl khi thủy phân
CH
3
- COO - CH = CH
2
+ H
2
O
0
,H t
+
→
CH
3
COOH + CH
3
CHO
= CH = OOCCH
3
* Phenol + anhiđritaxit → Estephenyl
C
6
H
5
OH + O(CH
3
CO)
2
→ C
6
H
5
- OOC - CH
3
+ CH
3
COOH
CHƯƠNG III
GLIXERIN - LIPIT
1. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
CÓ NHIỀU NHÓM CHỨC
1. Định nghĩa
Những hợp chất hữu cơ trong phân tử có từ hai nhóm chức trở lên là những hợp chất hữu cơ có nhiều nhóm chức.
* Hợp chất đa chức
COCH
2
- CHOH - CH
1. Phản ứng với Natri
2. Phản ứng với axit (phản ứng este hóa)
14
3. Phản ứng với Cu(OH)
2
Cho chất lỏng màu xanh lam đặc trưng nên được dùng để nhận biết glixerin
III. Điều chế
1. Thủy phân chất béo
2. Đi từ propylen
3. LIPIT (CHẤT BÉO)
1. Cấu tạo là hỗn hợp các este của glixerin với các axit béo nên có công thức cấu tạo như sau:
Các gốc axit béo R có thể trùng nhau, thường gặp là C
17
H
35
; C
15
H
31
; C
17
H
33
; C
17
H
31
2. Tính chất lí học
Chất béo động vật (mỡ) thường ở trạng thái rắn do chứa gốc các axit béo chưa no.
CHƯƠNG IV
GLUXIT
1. GLUCOZƠ
1. Cấu trúc - Lí tính
a. Glycozơ là hợp chất tạp chức, có cấu tạo của ancol đa chức và anđêhit đơn chức.
HOCH
2
- CHOH - CHOH - CHOH - CHOH - CH = O
Hoặc HOCH
2
- (CHOH)
4
- CH = O
b. Glucozơ là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước và có vị ngọt, nóng chảy ở 146
0
C.
2. Tính chất hóa học
a. Tính chất của ancol đa chức
- Tác dụng với Cu(OH)
2
0
t
phoøng
→
dung dịch xanh lam
- Tạo ra este chứa 5 gốc axit trong phân tử
Ví dụ:
CH
2
→
CH
2
OH - (CHOH)
4
- COOH + 2Ag
- Phản ứng với Cu(OH)
2
đung nóng
CH
2
OH - (CHOH)
4
- CHO + 2Cu(OH)
2
0
t
→
CH
2
OH - (CHOH)
4
- COOH + Cu
2
O↓ + 2H
2
O
- Phản ứng cộng
CH
2
3. Điều chế
16
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
0
,H t
+
→
nC
6
H
12
O
6
Tinh bột
4. Đồng phân
Glucozơ có đồng phân là fructozơ. Fructozơ có cấu tạo sau:
Dạng mạch hở
Dạng vòng β - Fructozơ
Fructozơ cũng có tính chất của ancol đa chức, và chú ý tuy không chứa nhóm - CHO trong phân tử nhưng Fructozơ
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
glucozơfructozơ
b. Phản ứng với Cu(OH)
2
. Cho dung dịch xanh lam
4. Đồng phân
Saccarozơ có đồng phân là mantozơ (đường mạch nha)
Mantozơ có cấu tạo sau:
Gốc α - glucozơ Gốc α - glucozơ
Khác với saccarozơ, mantozơ cho được phản ứng của một anđêhit.
3. TINH BỘT (C6H
10
O
5
)
n
1. Trạng thái tự nhiên
Tinh bột cónhiều trong các loại hạt thực vật: gạo, mì, kê, ngô Trong các loại củ như: khoai tây, khoai lang, sắn
2. Tính chất vật lí
Tinh bột là chất bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước
Glucozơ
b. Phản ứng màu với iốt
Tinh bột + nước iôt → màu xanh
* Chú ý: tinh bột không cho các phản ứng của một anđêhit
4. XENLULOZƠ (C
6
H
10
O
5
)
n
1. Trạng thái tự nhiên
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật.
Xenlulozơ có nhiều trong: bông, sợi đay, gai, tre, nứa v.v trong gỗ khoảng 40 - 50% xenlulozơ.
2. Tính chất lí học
Xenlulozơ là chất rắn, có dạng sợi, màu trắng, không mùi, không tan trong nước, ete, ancol, benzen tan trong
nước Svayde (dung dịch NH
3
chứa Cu(OH)
2
)
3. Cấu tạo
Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch thẳng, hình thành dạng sợi của xenlulozơ, gồm từ 6000 đến 42000 gốc β - glucozơ
nối với nhau nhờ các liên kết β - 1,4 - glucozit.
Do mỗi gốc glucozơ C
6
H
10
O
H
12
O
6
Glucozơ
b. Phản ứng este hóa : Tác dụng với HNO
3
đặc (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác, đun nóng)
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+ 3nHOON
2
2 4
0
H SO
t
→
Ví dụ:
+ NH
2
- CH
2
- COOH axit amino axêtic
+ CH
3
- CH - COOH axit α amino propionic
2. Tính chất hóa học
a. Tính bazơ
Amino + axit → muối
H
2
N - CH
2
- COOH + HCl → H
3
N
+
- CH
2
- COOHCl
-
b. Tính axit
Tác dụng với bazơ, oxit bazơ → muối + nước
Tác dụng với ancol → este
H
2
N - CH
18
c. Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng tạo ra polipeptit
2. PROTIT
1. Định nghĩa
Protit là những chuỗi polipeptit dài mà các mắt xích là các gốc α - aminoaxit.
2. Cấu tạo của protit
Thành phần nguyên tố: gồm C, H, O, N. Ngoài ra có protit còn chứa S, P, I v.v
* Cấu tạo
Prôtit
thuûy phaân
→
hỗn hợp trên 20 aminoaxit khác nhau.
Vì vậy có thể coi phân tử protit gồm các mạch dài polipeptit hợp thành.
3. Phản ứng thủy phân
a. Phản ứng thủy phân
b. Sự đông tụ
Một số prôtit tan trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng tạo kết tủa.
c. Phản ứng màu
axit HNO
3
đặc + lòng trắng trứng (abumin) → hợp chất có màu vàng
CHƯƠNG VI
HỢP CHẤT CAO PHÂN TỬ
VÀ VẬT LIỆU POLIME
1. KHÁI NIỆM CHUNG POLIME
1. Định nghĩa
Những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau được gọi là hợp chất cao phân
tử hay polime.
2. Tính chất
N - CH
2
- COOH
0
t
→
(-HN - CH
2
- C -)
n
+ n H
2
O
2. CHẤT DẺO
1. Định nghĩa
19
O
Chất dẻo là những vật dụng có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến
dạng đó khi thôi tác dụng.
2. Thành phần chất dẻo : Chất dẻo là hỗn hợp của nhiều chất : Polime (thiên nhiên hoặc tổng hợp), chất hóa dẻo. chất
độn, chất phụ
3. Một số polime dùng làm chất dẻo
a. PE : Công thức (-CH
2
- CH
2
-)
n
- Sản phẩm trùng hợp của CH
2
6
H
5
OH và CH
2
O
3. TƠ HÓA HỌC
Gồm tơ nhận tạo và tư tổng hợp
1. Tơ nhân tạo
Là loại tơ được sản xuất từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học.
Tơ visco, tơ axetat thuộc nhóm tơ nhân tạo.
2. Tơ tổng hợp
Là loại tơ được sản xuất từ những polime tổng hợp
Tơ polieste, tơ nilon thuộc nhóm tơ tổng hợp
*Cách viết đồng phân ứng với công thức phân tử:
-Bước 1: Xác định độ bất bão hòa (Δ) và nhóm chức có thể có.
Độ bất bão hòa (Δ): cho biết số liên kết π (nối đôi, nối ba) hoặc dạng mạch vòng, hoặc cả hai mà HCHC có thể có.
Cách tính giá trị (Δ): Với HCHC dạng C
x
H
y
O
z
N
t
X
u
(X là halogen) ta có:
2 2 ( )
2
C
6
H
5
Cl
CH
3
1 Anken xicloanken
Andehit, xeton, rượu,
ete chưa no
Axit. Este,
Andehit+Rượu,
andehit+este
Amin không no
2
Ankin, ankadien,
xicloanken
Andehit, xeton có
chứa ( C=C)
Axit, este chưa no,
andehit 2 chức
4
Benzen dẫn xuất của
halogen
Amin thơm
5
Benzen có 1 liên kết
(C=C) ngoài vòng.
Xác định nhóm chức (có thể có) :
-Dựa vào công thức phân tử, giá trị Δ có thể suy ra các nhóm chức có thể có.
3
-CH-
|
CH
3
Iso-propyl (iso: nhóm –CH
3
gắn vào vị
trí C thứ 2 từ ngoài mạch đếm vào)
CH
3
CH
2
CH-
|
CH
3
Sec-butyl (Sec: -CH
3
gắn vào vị trí C
thứ 3 từ ngoài mạch đếm vào )
CH
3
|
CH
3
–C –
|
CH
3
C
6
H
5
- Phenyl
C
6
H
5
–CH
2
– Benzyl
CH
3
–C
6
H
4
– p-Tolyl
21