MỤC LỤC
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH - ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỐ PHẦN THÉP VIỆT - Ý
Phần 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính:
I. Khái niệm, mục đích, trình tự phân tích và ý nghĩa:
1.1 Khái niệm:
Phân tích báo cáo tài chính là việc xem xét cẩn thận, tỷ mỉ các báo cáo tài chính,
thậm chí cả việc đọc kỹ lưỡng hơn đối với các chú thích và việc sắp xếp lại hoặc trình bày
lại các số liệu sẵn có để đáp ứng nhu cầu của người phân tích.
1.2 Mục đích:
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu
được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài
chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Từ đó,
người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan
hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra
quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự
đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất
cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công
cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình
hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ
và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương
lai.
1.3 Trình tự phân tích:
• Bước đầu tiên trong trình tự này là cần phải cụ thể hóa mục tiêu phân tích
một cách rõ ràng và đưa ra một hệ thống các câu hỏi then chốt cần phải giải đáp để
đạt được mục tiêu này.
• Bước thứ hai là chuẩn bị các dữ liệu cần thiết để thực hiện các mục tiêu cụ
thể. Bước này thường đoi hỏi phải chuẩn bị các tỷ lệ chủ yếu và các báo cáo theo
quy mô chung.
• Bước thứ ba liên quan tới việc phân tích và giải thích các thông tin số lượng
2.1 Bảng cân đối kế toán:
Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định.
Trong BCĐKT thì: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
Vai trò đối với nhà phân tích:
+ Nhận biết loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp
+ Là tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân
bằng tài chính,khả năng thanh toán và cân đối vốn của DN.
2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh:
Khác với bảng CĐKT, báo cáo KQKD cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá
trình sx – kd của DN và cho phép dự tính khả năng hoạt động của DN trong tương lai.
Vai trò đối với nhà phân tích:
+ So sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa dịch vụ.
+ So sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành DN.
2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Đánh giá khả năng chi trả của một doanh nghiệp
Các bước:
2
+ Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuất quỹ,thực hiện cân đối ngân Quỹ.
+ Xác định số dư ngân quỹ cuối kì từ số dư đầu kì.
+ Thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho DN để đảm bảo khả năng chi trả.
III. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
1.1 Phương pháp so sánh:
• Được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu
hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
• Thường được thực hiện ở bước khởi đầu của việc phân tích, đánh giá.
• Kỹ thuật so sánh:
Bằng số tuyệt đối: cho biết khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích.
Bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ,tốc độ phát triển và mức độ phổ biến
của các chỉ tiêu.
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép có thương hiệu thép Việt – Ý
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho
ngành thép.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa.
1.3 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
- Sản phẩm thép của VISCO chủ yếu là các sản phẩm thép xây dựng. Thép thanh vằn
kích cỡ sản phẩm từ ø10 – ø40, thép cuộn kích cỡ sản phẩm từ ø5.5 – ø8, các sản phẩm
khác như thép vuông, thép lưới, dây mạ kẽm, đinh.
- Thị trường của sản phẩm thép VISCO là thị trường trong nước.Thép VIS có mặt
hầu hết tại các tỉnh phía Bắc và các tỉnh miền Trung, đã thâm nhập vào thị trường miền
Nam.
- Từ năm 2005 – 2007, VISCO luôn giữ được thị phần xấp xỉ 10% tổng sản lượng
tiêu thụ tại thị trường miền Bắc.
1.4 Chiến lược kinh doanh:
- Tìm kiếm nguồn cung cấp phôi thép ổn định về giá và chất lượng;
- Chủ động tài chính;
- Xây dựng nhà máy sản xuất phôi thép tại Hải Phòng
4
1.5 Điểm mạnh:
- Hơn 32% vốn cổ phần của VISCO được nắm giữ bởi Tổng công ty Sông Đà, nhờ
vậy, VIS có sự hỗ trợ từ phía Tổng Công ty về vốn, công nghệ và có cơ hội cung cấp sản
phẩm cho nhiều dự án, công trình của Tổng công ty – do vậy sản lượng đầu ra tương đối
ổn định.
- Chính sách dự trữ hàng của VIS được đánh giá là khá linh hoạt và hiệu quả do làm
tốt công tác dự báo thị trường. Vì vậy đã hạn chế được rủi ro và Công ty đạt được kết quả
kinh doanh tốt.
- VIS hiện sở hữu dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhất, do tập đoàn Danieli (Ý)
chuyển giao. Hàng năm, VIS có khả năng cung cấp ra thị trường 250.000 tấn các sản
phẩm thép phong phú về chủng loại và đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật;
nước;
- Nhiều tín hiệu tích cực cho thấy nền kinh tế Việt Nam đã có dấu hiệu thoát đáy và dự
báo trong quý III sẽ có những biểu hiện rõ ràng hơn. Xét tới 6 tháng cuối năm, nền kinh tế
có dấu hiệu phục hồi, nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng tăng, lại là cao điểm của mùa xây
dựng, đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho ngành thép nói chung và lĩnh vực thép xây dựng
nói riêng tăng trưởng;
- Kể từ ngày 20/4/2009, theo thông tư 75/2009 của Bộ Tài chính, thuế suất thuế nhập
khẩu thép xây dựng sẽ lên 10%, giảm áp lực cạnh tranh sản phẩm trong nước với các sản
phẩm nước ngoài.
- Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra với tốc độ cao. Do đó, nhu cầu
thép xây dựng trong những năm tới tiếp tục tăng.
Các bảng số liệu được dùng để phân tích
6
Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2009
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 551,664,284 567,180,959 687,565,073 687,168,145
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 77,993,947 86,847,405 89,616,330 180,125,492
1.Tiền 77,993,947 86,847,405 47,616,330 103,375,492
2.Các khoản tương đương tiền - - 42,000,000 76,750,000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 324,854,067 197,975,336 342,005,478 170,611,503
1. Phải thu khách hàng 255,980,760 151,810,549 81,184,849 114,321,742
2. Trả trước cho người bán 46,938,033 42,843,091 256,599,096 21,497,242
3. Các khoản phải thu khác 22,035,274 6,020,313 8,612,653 44,435,962
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (2,698,616) (4,391,119)
IV. Hàng tồn kho 138,468,003 244,180,724 243,655,984 322,656,760
1.Hàng tồn kho 138,468,003 244,180,724 243,655,984 322,656,760
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác 10,248,267 38,177,494 12,287,281 13,774,389
1.Thuế GTGT được khấu trừ 1,746,981 12,425,938 11,590,387 13,194,535
2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 8,843 2,127 326,743 358
7
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 117,010 189,629 322,537 525,043
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 116,213,291 173,852,003 269,461,636 438,973,237
I. Vốn chủ sở hữu 115,990,637 173,247,017 269,084,222 435,445,321
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 100,000,000 150,000,000 150,000,000 150,000,000
2.Thặng dư vốn cổ phần 131,940 131,940 131,940
3.Vốn khác của chủ sở hữu - 1,502,983 5,612,241
4.Quỹ đầu tư phát triển 1,177,436 154,547 2,315,236 32,162,866
5.Quỹ dự phòng tài chính 835,990 1,407,990 2,503,617 9,222,401
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 13,977,210 21,552,540 112,630,445 238,315,873
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 222,654 604,986 377,415 3,527,916
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 113,354 513,903 291,797 3,527,916
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 109,300 91,083 85,618
C.Lợi ích của cổ đông thiểu số 89,119,060
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 778,271,056 1,022,377,770 1,497,517,723
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
1. Doanh thu bán hàng & cc dịch vụ
1,274,111,583
1,480,008,617 1,716,456,968 2,084,025,041
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
6,335,380
11,198,953 7,248,714 15,894,603
3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ
1,267,776,203
1,468,809,663 1,709,208,254 2,068,130,439
4.Giá vốn hàng bán
1,188,725,976
1,356,602,467 1,453,951,754 1,746,230,159
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ
25,576,212 151,531,579 260,184,167
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
2,530,869
3,508,308 20,913,036 34,490,159
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 155,364 (591,902) 269,382
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
13,977,210
21,912,540 131,210,445 255,424,626
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.679
1.662 8.747 15.028
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế
16,508,079 25,576,212 151,531,579 260,184,167
2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao tài sản cố định
28,279,048 26,561,552 31,878,932 33,367,160
- Các khoản dự phòng
117,010
3,790,398 6,161,826 781,814
- Lỗ, (lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
724,168
(17,296) 3,747,821 875,070
(40,433,350)
(52,839,109) (53,759,380) (25,725,671)
- Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
-
(3,090,952) (17,815,934) (32,747,053)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7,450,912
7,906,240 539,800 5,114,316
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
(4,347,652) (4,746,885) (5,498,181) (18,405,513)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
26,578,649 57,926,721 269,779,920 (71,383,848)
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi để mua săm XD TSCĐ và các TSDH khác
(16,358)
(35,201,817) (345,351,538) (24,757,669)
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài chính
dài hạn khác
19,048
- 334,429 -
3.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - (1,000,000) - (51,000,000)
4.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
472,163
77,993,947 86,847,405 59,444,355
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ
36,036
14,264 642 2,861
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
77,993,947
86,847,405 89,616,330 180,125,492
II. Phân tích cấu trúc tài sản (cấu trúc vốn)
Phân tích cấu trúc tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành
tổng số vốn của doanh nghiệp. Qua đó ta sẽ thấy được trình độ sử dụng vốn, cũng như tính hợp lý
của việc phân bổ các loại vốn. Từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
2.1. Tài sản dài hạn
Tình hình biến động về TSDH được đánh giá thông qua tỷ suất đầu tư. Chỉ tiêu này
phản ánh tình hình đầu tư, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty.
Ta có :
Tỷ suất đầu tư = *100%
Bảng: Tỷ lệ TSDH trên Tổng tài sản
Đơn vị (1000 đồng)
10
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
TSDH
226,606,77
1
222,396,16
9 334,812,697 810,349,579
Tổng TS
778,271,05
5
9
1,022,377,77
0 1,497,517,724
Tỷ lệ (%) 70.88 71.83 67.25 45.89
11
Tỷ lệ TSNN
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Năm
%
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ TSDH
0
10
20
30
40
50
60
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Năm
%
chủ sở hữu
(=1:2*100)
569,69% 354,17% 246,34% 241,14%
Bảng phân tích cấu trúc nguồn vốn trên cho thấy, vào cuối năm 2009 toàn bộ tài
sản của công ty Thép Việt Ý được tài trợ 70.69% bằng nguồn vay nợ và 29.31% bằng
nguồn vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất nợ giảm dần từ năm 2006 đến năm 2008,trong đó năm 2007 giảm 7.09%,năm
2008 giảm 13.05%. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do năm 2007
tổng tài sản của đơn vị tăng so với 2006,nợ giảm nhưng do tốc độ tăng nợ lớn hơn tốc độ
tăng tài sản nên tỷ suất nợ giảm.Tổng tài sản tăng mạnh vào năm 2008 và 2009 do doanh
nghiệp mở rộng quy mô, nợ cũng tăng lên nhưng vào năm 2008 tốc độ tăng nợ nhỏ hơn
tốc độ tăng tài sản, do đó tỷ lệ nợ giảm. Sang năm 2009, tốc độ tăng nợ lớn hơn tốc độ
tăng tài sản dẫn đến tỷ lệ nợ tăng lên.
Tỷ suất tự tài trợ thì ngược lại tỷ suất nợ. Năm 2007 tăng 7.09%,2008 tăng 4.34% đến
năm 2009 tăng 2.95%. Như vậy tính tự chủ của công ty thép Việt Ý ngày càng cao và ít bị
sức ép của các chủ nợ, do đó rủi ro thanh toán ngày càng giảm.
Biểu đồ thể hiện tính tự chủ của
VIS
0
100
200
300
400
500
600
Năm
%
Tỷ suất nợ
Tỷ suất tự tài
trợ
492.056.56
1 342.218.300 515.688.754
Nguồn vốn thườngxuyên
(6=2+3)
278.838.89
3
297.520.56
8 591.040.409 981.828.970
Tỷ suất NVTT(=5:4*100) 64,17 62,32 33,47 34,44
Tỷ suất NVTX(=6:4*100) 35,83 37,68 57,81 65,56
Qua 4 năm,ta thấy tỷ suất NVTX của công ty ngày càng tăng,trong đó năm 2007 tăng
1.85%,tăng mạnh vào năm 2008 là 20.13%,đến năm 2009 chỉ tăng 7.75%.Tỷ suất NVTX
của công ty càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối đối với nguồn vốn sử dụng và công
ty chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.Năm 2009,con số này ở
mức cao,thể hiện tính ổn định của nguốn vốn sử dụng cao.
Nguyên nhân của sự biến động này là do năm 2007 NVTT giảm từ 499.432.162 nghìn
đồng đến 492.056.561 nghìn đồng tức giảm 1,477%, trong khi đó NVTX tăng từ
278.838.893 nghìn đồng đến 297.520.568 nghìn đồng tức tăng 6,7%, như vậy làm tỷ suất
NVTX tăng lên nhưng không đáng kể.Năm 2008, NVTT giảm từ 492.056.561 nghìn đồng
xuống còn 342.218.300 nghìn đồng tức giảm 30%, trong khi đó NVTX tăng mạnh từ
297.520.568 nghìn đồng đến 591.040.049 nghìn đồng tức tăng 98,65% nên tỷ suất NVTX
tăng mạnh. Năm 2009, NVTT và NVTX đều tăng, NVTT tăng từ 342.218.300 nghìn
đồng đến 515.688.754 nghìn đồng tức tăng 50.69%, trong khi đó NVTX tăng từ
591.040.409 nghìn đồng đến 981.828.970 nghìn đồng tức tăng 66,12%, nhưng tốc độ tăng
của NVTX cao hơn NVTT nên tỷ suất NVTX tăng lên.
Biểu đồ thể hiện tính ổn định về tài trợ
0
50
100
150
Vốn lưu động ròng 52,232,122 75,124,398 345,346,773 171,479,391
Nhu cầu vốn lưu động ròng (36,110,092) (49,900,501) 243,443,162 (22,420,491)
Ngân quỹ ròng 88,342,214 125,024,899 101,903,611 193,899,882
15
chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính
-100,000,000
-50,000,000
0
50,000,000
100,000,000
150,000,000
200,000,000
250,000,000
300,000,000
350,000,000
400,000,000
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Số tiền (1000 đ)
Năm
Vốn lưu động ròng
Nhu cầu vốn lưu động ròng
Ngân quỹ ròng
Theo số liệu ở bảng ta nhận thấy vốn lưu động ròng của công ty tăng nhẹ tu năm 2006
b) Hiệu suất sử dụng TS cố định:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
*Ý nghĩa: Một đồng đầu tư vào TSCĐ tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu suất tài sản:
Đơn vị (%)
Các chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Hiệu suất sử dụng tài sản
1.63 1.86 2 1.38
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
4.35 4.96 6 6.43
16
Biểu đồ thể hiện sự biến động của hiệu suất sử
dụng các loại tài sản
0
1
2
3
4
5
6
7
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Năm
%
Hiệu suất sử dụng tài
sản
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
Dựa vào biểu đồ và theo các số liệu trong bảng trên cho thấy hiệu suat sử dụng tài
6.52 7.09 6.05 6.17
Số vòng quay khoản phải thu
5.51 7.20 14.42 20.37
Số vòng quay khoản phải trả
1.95 2.30 2.67 1.98
Quan sát tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhìn chung thay đổi liên tục. Từ năm 2006
đến 2007, tốc độ luân chuyển tăng nhưng lại giảm ở năm 2008 và tăng nhẹ vào năm 2009
(tăng 0.12 vòng). Điều này cho thấy công ty đã cải thiện được phần nào khả năng quản trị
hàng tồn kho, tiết kiệm tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho, giải phóng vốn dự trữ để xoay
vòng nhanh hơn nhưng đồng thời vẫn duy trì được lượng dự trữ.Tuy nhiên nếu chỉ số này
tăng quá cao, có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị
trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ
cạnh tranh giành thị phần.
Theo số liệu ở bảng ta có thể nhận thấy, từ năm 2006 đến 2009 vòng quay khoản phải
thu của công ty có xu hướng tăng, và tăng mạnh trong năm 2008, 2009. Điều này cho thấy
tốc độ chuyển hóa khoản phải thu của công ty đang phát triển tương đối tốt, khoảng thời
gian mà khoản phải thu được chuyển thành tiền của công ty đang ngày càng được rút
18
Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài sản
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
Năm
2006
Năm
2007
Năm
Tỷ lệ thanh toán nhanh
0.83 0.66 0.50 0.70
Tỷ lệ thanh toán tức thời
0.16 0.18 0.26 0.35
Quan sát bảng thống kê trên, ta có thể thấy:
Mặc dù các khoản nợ ngắn hạn của VIS tăng liên tục từ năm 2006 đến năm 2009
nhưng khả năng thanh toán hiện hành của VIS cũng có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh
19
ch ỉ tiê u đ á n h g iá kh ả n ă n g th a n h to á n
0.00
0.20
0.40
0.60
0.80
1.00
1.20
1.40
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
n ăm
%
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán tức thời
vào năm 2009 (tăng 0.14%) là do tài sản lưu động và các khoản phải thu của công ty tăng
khá nhanh. Điều này cũng đảm bảo cho khả năng tồn tại của công ty, tránh được khả năng
phá sản. Tuy nhiên nếu chỉ số này tiếp tục tăng cũng không phải là dấu hiệu tốt vì như vậy
có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp sẽ bị cột chặt vào tài sản lưu động, và hiệu quả sử
dụng tài sản của công ty là không cao. Vì vậy công ty cần cố gắng duy trì chỉ số thanh
toán này.
25,576,212 151,531,579 260,184,167
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
từ doanh thu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 1.298595% 1.738035% 8.791883% 12.485144%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
HĐKD
1.083406% 1.767753% 8.398489% 12.273416%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
HĐKD loại trừ KHTSCĐ
3.312819% 3.573416% 10.256246% 13.878504%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
HĐKD loại trừ cấu trúc tài chính
4.015955% 5.473808% 11.447053% 13.395840%
20
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
12.00%
14.00%
16.00%
Năm
2006
Năm
2007
Năm
10% xuống còn 5% đã làm cho sản lượng tiêu thụ phép tăng. Bên cạnh đó, thuế suất thuế
nhập khẩu thép của Việt Nam tăng từ mức 8% lên 12%. Đây là cơ hội cho các doanh
nghiệp sản xuất thép trong nước, cũng như VISCO tăng sản lượng tiêu thụ và cạnh tranh
với các sản phẩm thép nhập khẩu.
5.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tài sản
a)Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA):
21
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ROA
= 100% x
b)Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt dộng KD loại trừ cấu trúc tài
chính:
RE = 100% x
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời từ tài sản
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
%
Tỷ suất sinh lời tài sản
+ Trong năm công ty có sự thay đổi lớn về công nghệ: công ty đã đưa trạm khí hóa
than vào hoạt động, chuyển đổi công nghệ tè đốt lò bằng dầu FO sang đốt lò bằng khí
than. Sự thay đổi đã mang lại hiều quả kinh tế rất lớn cho công ty từ chênh lệch chi phí sử
dụng dầu và than, và giảm tiêu hao nguyên vật liệu đầu vào.
+ Cũng do các chính sách kích cầu của Chính phủ nên tình hình tài chính của các bạn
hàng của công ty đều ổn định và phát triển nhanh. Tình hình thanh toán công nợ rất tốt.
Vòng quay vốn lưu động của công ty tăng từ 3 đến 3.8 vòng so với kế hoạch đề ra, giảm
đáng kể chi phí sử dụng vốn.
+ Công ty cũng là trong những đối tượng doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ
lãi vay từ các gói kích cầu của chính phủ. Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho chi
phí lãi vay của công ty giảm so với cùng kỳ năm trước.
5.2 Phân tích hiệu quả tài chính:
5.2.1 Tỷ suất lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE):
ROE=
Khảo sát thông số ROE: ( Đơn vị 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010F
Lợi nhuận sau
thuế
13.977.210 21.912.540 134.357.671 255.424.626 84.000.000
Nguồn vốn chủ
sỡ hữu bình quân
101.578.561 145.020.119 223.148.432 401.105.510 471.910.112
Tỷ suất lời trên
vốn chủ sỡ hữu
(ROE)
13.76% 15,11% 60,21% 63,68% 17,8%
Thông số ROE của công ty có xu hướng tăng mạnh, năm 2007 tăng 1.35%, năm 2008
tăng mạnh đến 45.1% và đến năm 2009 tăng 3.47%. Năm 2008, khả năng sử dụng vốn
của công ty dạt hiệu quả cao. Năm 2009, khả năng sử dụng vốn của công ty tiếp tục tăng
cao, nguyên nhân là do vốn điều lệ của công ty được gia tăng, cụ thể là tăng từ 100 tỷ
EPS =
Khảo sát thông số: ( Đơn vị: 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010F
Lãi chia cho cổ đông 21.912.300 119.306.039 214.964.672 _
Số lượng CP lưu
hành bq
12.499.886 13.318.379 14.286.310 _
EPS ( Vnđ) 1.753 8.958 15.028 7.514
24
Biểu đồ thông số
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010F
EPS (vnđ)
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường
đang được lưu hành trên thị trường. EPS được xem như là một chỉ số thể hiện khả năng
kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. Khảo sát thông số EPS của công ty thép Việt Ý qua 3
năm 2007-2009, ta nhận thấy lợi nhuận phân bổ cho mỗi cổ phần gia tăng đáng kể. Năm
2007, EPS tăng 155vnđ/ cổ phần. Sang năm 2008, EPS của công ty tăng nhảy vọt là 7.205
vnđ/ cổ phần và năm 2009 vẫn tiếp tục tăng mạnh thêm 6.070vnđ/ cổ phần. Thép Việt Ý
trở thành đơn vị hoạt động hiệu quả nhất của tổng công ty sông Đà năm ngoái.
Trong nửa đầu năm 2010, lợi nhuận sau thuế ước đạt 84 tỷ đồng, giảm 62%
so với năm 2009 (225 tỉ đồng), nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng cao với sự ảnh