BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Nguyễn Thị Phƣơng Thảo
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Văn Tỉnh HẢI PHÕNG - 2012
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
2
B GIO DC V O TO
B GIO DC V O TO
TRNG I HC DN LP HI PHếNG NHIM V TI TT NGHIP Sinh viờn: Nguyn Th Phng Tho Mó SV: 120515
Lp: QT 1205K Ngnh: K toỏn -
Kim toỏn
Tờn ti: Hon thin cụng tỏc k toỏn vn bng tin ti cụng ty
TNHH xõy dng thng mi Vng Thnh. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
2. Cỏc ti liu, s liu cn thit:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
5
.
.
.
Ngi hng dn th hai:
H v
tờn:
Hc hm, hc
v:
C quan cụng
tỏc:
Ni dung hng
dn:
.
.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
7
.
.
ti tt nghip c giao ngy thỏng nm 2010
Yờu cu phi hon thnh xong trc ngy thỏng nm 2010
ó nhn nhim v TTN ó giao nhim v TTN
Sinh viờn Ngi hng
dn
2. ỏnh giỏ cht lng ca ti (so vi ni dung yờu cu ó ra
trong nhim v .T. T.N trờn cỏc mt lý lun, thc tin, tớnh toỏn s
liu):
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
9
1.1.5. Yờu cu qun lý vn bng tin. 5
1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. 6
1.2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền ở các doanh nghiệp. 6
1.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ. 6
1.2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng: 19
1.2.3. Hạch toán tiền đang chuyển: 23
Ch-ơng II Thực trạng Công tác kế toán vốn Bằng tiền
tại công ty TNHH xây dựng th-ơng mại v-ợng thịnh 26
2.1. Tổng quan về công ty TNHH xây dựng th-ơng mại V-ợng Thịnh. 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 26
2.1.2. Loại hình doanh nghiệp. 28
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. 28
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh. 30
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty. 32
2.1.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty. 33
2.1.7. Những mặt thuận lợi và khó khăn chung của doanh nghiệp trong quá trình
hoạt động. 34
2.2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng th-ơng
mại V-ợng Thịnh. 36
2.2.1. Khái quát vốn bằng tiền ở công ty. 36
2.2.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty. 40
Loại chứng từ gốc: Phiếu thu 45
2.2.4. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty 57
Ch-ơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH xây
dựng th-ơng mại v-ợng thịnh 67
3.1. Những nhận xét đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh
doanh và công tác kế toán nói chung tại công ty TNHH xây dựng th-ơng mại
V-ợng Thịnh. 67
biệt là doanh nghiệp nhà n-ớc, hiệu quả sử dụng vốn đầu t- nói chung và vốn
bằng tiền nói riêng còn rất thấp, ch-a khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử
dụng chúng trong nền kinh tế thị tr-ờng để phục vụ sản xuất kinh doanh, công
tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài.
Nhận thức đ-ợc vai trò, tầm quan trọng của vốn bằng tiền nh- đã
nêu ở trên lại đ-ợc đi thực tập ở công ty TNHH xây dựng th-ơng mại V-ợng
Thịnh, em đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu nội dung, kết cấu vốn bằng tiền và
hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty. Vì vậy, em xin chọn đề tài sau để đi
sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại công ty TNHH xây dựng thơng mại Vợng Thịnh.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm ba ch-ơng:
Ch-ơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền và hạch toán kế
toán vốn bằng tiền ở các doanh nghiệp.
Ch-ơng II: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng
th-ơng mại V-ợng Thịnh.
Ch-ơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
2
vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng th-ơng mại V-ợng Thịnh.
Tuy rất cố gắng nh-ng thời gian thực tập eo hẹp, việc nắm bắt kiến thức
thực tế ch-a đ-ợc nhiều, trình độ còn có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót
trong báo cáo. Em rất mong nhận đ-ợc sự đóng góp của các thầy cô giáo và các
bạn để hoàn thiện bài hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tỉnh cùng các thầy cô
giáo trong tổ kế toán, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị
trong phòng kế toán của Công ty TNHH xây dựng th-ơng mại V-ợng Thịnh đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
D-ới đây em xin trình bày nội dung của khóa luận:
b. Đặc điểm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đ-ợc sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t-,
hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các
khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đói hỏi doanh nghiệp
phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính thanh khoản và tính luân
chuyển cao nên nó là đối t-ợng của sự gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình
hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp
hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải
tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà n-ớc. Chẳng
hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không đ-ợc
v-ợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp
dồng th-ơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng.
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đ-ợc chia thành:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
4
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc do Ngân
hàng Nhà n-ớc Việt Nam phát hành và đ-ợc sử dụng làm ph-ơng tiện giao dịch
chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc không phải do
Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam phát hành nh-ng đ-ợc phép l-u hành chính thức
trên thị tr-òng Việt nam nh- các đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP),
phrăng Pháp ( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng Kông (HKD), mác Đức (DM)
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên đ-ợc l-u trữ
chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất th-ờng khác chứ không
phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
- Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp
bao gồm:
thi c kinh doanh v to li th cnh tranh cho doanh nghip.
1.1.4. S cn thit ca vn bng tin trong doanh nghip.
Nh ó trỡnh by trờn: Nh cú vn bng tin m doanh nghip mi
mua sm c cỏc yu t u vo cho hot ng sn xut kinh doanh,quyt nh
n quy mụ hot ng ca doanh nghip,t ú hot ng sn xut kinh doanh
mi c tin hnh.Do ú doanh nghip cn phi qun lý vn bng tin mt
cỏch thng xuyờn v cht ch.
1.1.5. Yờu cu qun lý vn bng tin.
Phi qun lý tt Vn bng tin trong doanh nghip nhm hn ch bt
tỡnh trng gian ln cng nh s múc ngoc gia cỏc nhõn viờn trong vic tham ụ
tin mt.
Vic qun lý vn bng tin phi m bo cỏc yờu cu sau:
- Vic bin ng ca vn bng tin phi lm y th tc v phi cú
chng t gc hp l.
- Vic s dng,chi tiờu tin ca doanh nghip phi ỳng mc ớch,ỳng ch .
Mt s phng phỏp thc hin vic qun lý Vn bng tin gm:
- Tỏch bit nhõn viờn gi tin mt vi vic gi cỏc s sỏch k toỏn,nhng
nhõn viờn gi tin mt khụng c tip cn vi s sỏch k toỏn v cỏc nhõn viờn
k toỏn khụng c gi tin mt.
- Lp bn danh sỏch ghi húa n thu tin ti thi im v ni nhn tin mt.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
6
- Thc hin thanh toỏn bng Sộc,ch nờn dựng tin mt chi tiờu cho cỏc
khon lt vt,khụng c chi tr tin mt thay cho vic chi tr Sộc.
- Trc khi phỏt hnh 1 t Sộc thanh toỏn phi kim tra s lng v giỏ
tr cỏc khon chi.
- Tỏch chc nng duyt chi khi chc nng ký Sộc.
1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực
Hàng ngày thủ quỹ phải th-ờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến
hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán. Nừu có chênh lệch kế toán và
thủ quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử
lý chênh lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt.
1.2.1.2. Kế toán tiền mặt tồn quỹ.
Mỗi doanh nghiệp đều có một l-ợng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu
cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông th-ờng tiền
giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng VIệt Nam, các loại ngoại tệ,
ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đ-ợc tập trung
tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền
mặt đều so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm
cấm thủ quỹ không đ-ợc trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật t-, kiêm nhiệm công việc
tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán.
1.2.1.3. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng.
Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này
phải có chữ ký của giám đốc (hoặc ng-ời có uỷ quyền) và kế toán tr-ởng. Trên
cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi. Thủ quỹ sau khi
nhận đ-ợc phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó. Sau
khi đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu Đã thu tiền hoặc
Đã chi tiền trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để
ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo caó quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại
quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản
111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu
chi nh-: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bán
hàng, biên lai thu tiền
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh- sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
Họ tên ng-ời nhận tiền:
Địa chỉ:
Lý do chi:
Số tiền: (Viết bằng chữ):
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày tháng năm
Giám đốc Kế toán Ng-ời lập Ng-ời nộp Thủ quỹ
tr-ởng phiếu tiền
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
10
Đơn vị: Mẫu số: S07-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ tr-ởng BTC)
Sổ quỹ tiền mặt
Loại quỹ: TK 111 Tiền mặt D- nợ đầu
tháng Số phát sinh
trong tháng .
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 Tiền
mặt. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng ,
bạc hiện còn tồn quỹ.
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh.
- D- nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý hiện còn tồn quỹ.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 1111 Tiền Việt Nam phản ánh tình hình thu, chi, thừa ,
thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp.
- Tài khoản 1112 Tiền ngoại tệ phản ánh tình hình thu chi, thừa, thiếu,
điều chỉnh tỷ giá, tồn qũy ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh giá trị vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất thừa, thiếu, tồn quỹ theo giá mua thực tế.
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK
111 là các phiếu chi.
1.2.1.5. Ph-ơng pháp hạch toán tiền mặt.
1.2.1.5.1. Kế toán tiền mặt tồn quỹ là tiền Việt Nam.
a) Các nghiệp vụ tăng:
Nợ TK 111(1111) : Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511: Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ.
Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính.
phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền,
các tài khoản phải thu, phải trả đ-ợc ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua
vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phá sinh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Văn Tỉnh
SV: Nguyễn Thị Ph-ơng Thảo Lớp QT1205K
13
Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ-ợc
hạch toán vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá.
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử
dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh
lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời đểm nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc hach toán vào tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá.
Kết cấu tài khoản 007: Ngoại tệ các loại
Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ.
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ.
D- Nợ : Ngoại tệ hiện có.
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá.
Bên Nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật t-,
hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ phải trả
có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Bên Có : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật t-,
hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các khoản nợ phải trả
có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Tài khoản này cuối kỳ có thể d- Có hoặc d- Nợ.
D- Nợ: Chênh lệch tỷ giá cần phải đ-ợc xử lý.
- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam:
Nợ TK 111(1112) : (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111(111.1), 331, 311 : (ghi theo tỷ giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (nếu có)
Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007- l-ợng nguyên tệ mua vào.
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112) : ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511: Ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi : Nợ TK 007: L-ợng nguyên tệ thu vào.
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ :