Vai trò của Nhà Nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta hiện nay - Pdf 12

Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
MụC LụC
CHƯƠNG 1: TíNH TấT YếU KHáCH QUAN VAI TRò CủA
NHà NớC TRONG QUá TRìNH CôNG NGHIệP HOá, hiện đại
hoá. (3)
1.1.Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (3)
1.2.Vai trò của nhà nớc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá (5) Ch ơng 2 :THựC TRạNG về VAI TRò CủA NHà NớC
TRONG QUá TRìNH CôNG NGHIệP HOá HIệN đạI HOá ở NớC
TA (10)
2.1. Định hớng cho quá trình công nghiệp hoá. (10)
2.2. Phát triển khoa học công nghệ. (11)
2.3. Thực trạng trong vấn đề phát triển nguồn vốn . (14)
2.4. Quản lý quá trình công nghiệp hoá. (16)
2.5. Thực trạng trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực. (17)
Ch ơng 3 :một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò
của nhà nớc trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc
ta (19)
3.1. Định hớng quá trình công nghiệp hoá. (19)
3.2. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ. (20)
3.3. Giải pháp về phát triển nguồn vốn. (22)
3.4. Giải pháp trong vấn đề quản lý. (26)
3.5. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực. (29)
- 1 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
LờI GIớI THIệu
Trong lịch sử phát triển của tất cả các quốc gia nói chung và Việt
Nam nói riêng đều phải trải qua quá trình công nghiệp hoá. Trên thế giới

bài viết này, em xin đợc trình bày các nội dung cơ bản về đề tài trên nh:
Tính tất yếu khách quan về vai trò của Nhà Nớc trong quá trình công
nghiệp hoá? Thực trạng vai trò của Nhà Nớc trong quá trình công nghiệp
hoá ở nớc ta hiện nay? Và cuối cùng là một số giải pháp nhằm nâng cao
vai trò của Nhà nớc ta trong thời gian tới?.
- 2 -
§¹i häc KTQD-Hµ Néi-§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
- 3 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
NộI DUNG
CHƯƠNG 1: TíNH TấT YếU KHáCH QUAN Về VAI TRò CủA
NHà NớC TRONG QUá TRìNH CôNG NGHIệP HOá
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.1.1. Thực chất công nghiệp hoá,hiện đại hoá.
Trớc khi đa ra một quan niệm phổ biến và mang tính thời đại về
công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần phải điểm lại một số quan niệm đã
từng tồn tại ở nớc ta và trên thế giới.
Quan niệm đơn giản nhất về công nghiệp hoá cho rằng công
nghiệp hoá là taọ đặc tính công nghiệp cho một hoạt động; trang bị
(cho một vùng, một nớc ) các nhà máy công nghiệp . Quan niệm đơn
giản trên có những mặt cha hợp lí. Trớc hết nó không cho thấy mục tiêu
của quá trình cần thực hiện. Thứ hai, trong nội dung trình bầy, quan niệm
này gần nh đồng nhất quá trìng công nghiệp hoá với quá trình phát triển
công nghiệp. Và quan niệm này cũng không thể hiện đợc tính lịch sử của
quá trình công nghiệp hoá. Vì thế nó đợc sử dụng rất hạn chế trong thực
tiễn.
Trong sách báo của liên xô (trớc đây) tồn tại một định nghĩa phổ
biến viết :công nghiệp hoá là quá trình xây dựng đại cơ khí có khả năng
cải tạo cả nông nghiệp.
Đó là sự phát triển công nghiệp nặng với nghành trung tâm là chế tạo

tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trở thành một nớc công nông nghiệp
hiện đại, văn hoá và khoa học kĩ thuật tiên tiến, quốc phòng vững mạnh
cuộc sống ấm no hạnh phúc. Đờng lối công nghiệp hoá đợc xác định là
u tiên phát triển công nông nghiệp một cách hợp lí trên cơ sở phát triển
nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Đại hội lần thứ VIII của Đảng cộng sản
Việt Nam lại một lần nữa xác định mục tiêu của công nghiệp hoá, hiệnđại
hoá là xây dựng nớc ta thành một nớc có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng
an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Từ
nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp.
1.1.2. Tác dụng của CNH, HĐH
Công nghiệp hoá đã tạo ra đợc những thành tựu to lớn trong quá trình
phát triển kinh tế, chính vì thế qua tất cả các kỳ đại hội Đảng ta luôn xác
định : công nghiệp hoá là nhiệm vụ trọng tâm nhất trong suốt thời quá độ lên
CNXH ở nớc ta. Đó là chìa khoá của sự phát triển tạo nên những bớc
chuyển biến căn bản về kinh tế xã hội của đất nớc, tạo ra nền kinh tế hiện đại
với những u thế nổi bật, công nghiệp hoá là tất yếu khách quan để đa nền kinh
tế xã hội phát triển nhanh , bền vững và có hiệu quả.
Theo đà phát triển của đại công nghiệp, việc tạo ra của cải thực sự ít
phụ thuộc vào thời gian lao động và vào số lợng lao động đã hao phí hơn là
vào những tác nhân, đến lợt mình (hiệu suất to lớn của chúng) lại tuyêt đối
không tơng ứng với thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra chúng,
mà nói đúng hơn là chúng phụ thuộc chung vào trình độ khoa học và vào bớc
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hay là viêc sử dụng khoa học ấy vào sản xuất
Đến một trình độ nào đó , tri thức xã hội phổ biến, biến thành lực l ợng sản
xuất trực tiếp.
- 5 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị

GDP... Mặt khác trong từng lĩnh vực cũng phải có những bớc đi cụ thể.
Có thể hình dung sự nghiệp công nghiệp hoá là một cây mục tiêu mà
đỉnh của nó đợc lợng hoá bằng GDP tính theo đầu ngời. Các cành nhánh
của nó là những mục tiêu quan trọng nh: cơ cấu kinh tế, cơ cấu sở hữu.
Mỗi mục tiêu có vị trí quan trọng khác nhau trong quá trình công nghiệp
hoá, có tác động qua lại thúc đẩy nhau phát triển nhng bao trùm nhất,
quyết định nhất là làm cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn
minh.
Nhà nớc có vai trò quyết định trong việc định hớng cũng nh thực hiện
các bớc đi của quá trìng công nghiệp hoá nền kinh tế. Bởi vì chỉ có nhà nớc
mới có thể quyết định:
- 6 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
Mục tiêu chiến lợc và kế hoạch tiến hành công nghiệp hoá hiện đại
hoá nền kinh tế trong từng giai đoạn. Huy động và phân bổ tập trung các
nguồn lực cần thiết theo yêu cầu công nghiệp hoá, cân đối và điều chỉnh
thờng xuyên quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Đề ra các chính sách cần thiết để khai thác mọi tiềm năng, nguồn lực
trong và ngoài nớc để thực hiện nhanh, mạnh, chắc quá trình công nghiệp
hoá.
Nhà nớc tổ lại, xây dựng lại bộ máy quản lý đủ mạnh về cả chất lợng
và số lợng để quản lý có hiệu quả, kiên quyết thực hiện tiêu chuẩn hoá cán
bộ công chức nhà nớc, lựa chọn các cán bộ có khả năng, trình độ kinh
nghiệm để đa đất nớc ta nhanh chóng tiến lên hiện đại hoá hệ thống quản
lý nhà nớc theo yêu cầu công nghiệp hoá.
Nhà nớc thực hiện việc quản lý qúa trình công nghiệp hoá bằng pháp
luật và các văn bản dới luật. Hoàn thiện và xây dựng mới các công cụ cần
thiết nh chế độ thống kê kế toán và kiểm toán, chế độ tài chính và báo cáo
tài chính công khai chính xác để quản lý thống nhất.
Nhà nớc phối hợp, điều hoà các hoạt động trong quá trình công

đích tự thân mà là quá trình tạo tính chất công nghiệp cho nền kinh tế
quốc dân, là quá trình tăng trởng nền kinh tế dựa trên cơ sở nâng cao trình
độ công nghệ của nền sản xuất xã hội. Thực chất của quá trình công
nghiệp hoá là nâng cao một cách mạnh mẽ và nhanh chóng trình độ công
nghệ nhằm sử dụng và phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế
xã hội. Nớc ta quá trình công nghiệp hoá đợc xác định là quá trình chuyển
từ tình trạng công nghệ lạc hậu với năng suất lao động và hiệu quả thấp
lên trình độ công nghệ tiên tiến hiện đại với năng suất lao động cao, làm
chuyển biến cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, dân c theo hớng tăng tỷ
trọng của công nghiệp, dịch vụ và những lĩnh vực có vai trò quan trọng
đối với việc hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân. Vì thế có thể thấy công
nghệ là một vấn đề rất quan trọng cần phải giải quyết khi bắt tay vào thực
hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Để giải quyết vấn đề này phải có những chính sách đúng đắn của nhà
nớc những chính sách đó sẽ kích thích các đơn vị kinh tế nhanh chóng đổi
mới công nghệ sản xuất.
Chính sách đổi mới mở cửa làm các doanh nghiệp phải đổi mới và
nâng cao trình độ công nghệ. Cơ chế thị trờng buộc mọi cơ sở phải tìm
cách để tồn tại, để phát triển.
Muốn vậy chỉ có một con đờng là đổi mới và nâng cao trình độ công
nghệ. Nhà nớc khuyến khích phát triển công nghệ bằng các chính sách: u
đãi trong việc vay vốn ngân hàng để đầu t xây dựng, mở rộng cơ sở hiện
có, mua máy móc thiết bị mới cần thiết cho sản xuất; tạo điều kiện thuận
lợi trong xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu những sản phẩm do cơ sở
mình sản xuất, nhập khẩu máy móc thiết bị tiên tiến của nớc ngoài; đa cán
bộ ra nớc ngoài để tiếp cận thị trờng, nghiên cứu học tập công nghệ mới.
Chính sách mở cửa với những điều kiện u đãi trong việc đầu t nớc ngoài
đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài tìm đến liên doanh, đem theo
những máy móc thiết bị phụ tùng hiện đại, những chuyên gia kỹ thuật,
chuyên gia quản lý tiên tiến của thế giới. Việc đó đã tạo điều kiện cho các

tranh thủ cùng với công nghệ tiên tiến. Muốn tiếp nhận vốn đầu t nớc
ngoài thì cần phải có một nguồn vốn tơng ứng trong nớc. Còn việc vay
vốn thì phải tính đến khả năng trả nợ. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yếu
tố khác về độc lập, chủ quyền, kinh tế, chinh trị. Vì thế mà nguồn vốn nội
bộ có ý nghĩa quyết định. Nhà nớc phải tạo điều kiện cho từng địa phơng
từng cơ sở phát triển mạnh mẽ sản xuất nhằm huy động nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Song song với việc huy động các nguồn vốn, vấn đề bảo toàn, sử
dụng và phát triển vốn cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Yêu cầu bảo toàn
vốn đợc thể hiện trớc hết trong công tác tổ chức tài chính. Sự cần thiết của
chế độ bảo toàn và phát triển vốn trớc hết xuất phát từ yêu cầu của cơ chế
quản lý kinh tế mới, phải hạch toán kinh tế kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá là phải đảm
bảo tính hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, để quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá và sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, để nền kinh tế
phát triển bền vững tất yếu phải bảo toàn và phát triển vốn, phải nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
*: Nhà nớc với vai trò phát triển nguồn nhân lực.
- 9 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
Đảng ta đã xác định nguồn nhân là một trong những yếu tố quan
trọng trong quá trình CNH, mà trong đó con ngời luôn luôn ở vị trí trung
tâm của toàn bộ chiến lợc
Vì vậy ngay từ đầu Đảng ta đã xác giáo dục đào tạo là quốc sách
để tạo nguồn lực trí tuệ cho sự nghiệp CNH, HĐH nền kinh tế. Tri thức
con ngời là một nguồn lực không bao giờ cạn và luôn luôn đợc tái sinh với
chất lợng ngày càng cao hơn bất cứ nguồn lực nào khác. Lịch sử phát triển
nhân loại đã kiểm nghiệm và đi đến kết luận: nguồn nhân lực con ngời là
lâu bền nhất, chủ yếu nhất trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, sự
nghiệp tiến bộ của nhân loại. Trong thời đại ngày nay, nguồn lực về con

2.1. Định hớng cho quá trình công nghiệp hoá:
2.1.1.Việc đề ra mục tiêu chiến lợc kế hoạch bớc đi của công nghiệp
hoá hiện đại hoá.
Thực hiện công nghiệp hoá nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản
về kinh tế, trên cơ sở đó góp phần cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của
nhân dân đảm bảo công bằng xã hôị. Nhng việc xác định phơng hớng bớc
đi của công nghiệp hoá hiện nay còn nhiều thiếu sót bất cập. Tuy nhà Nớc
đã u tiên đầu t cho phát triển kinh tế nhng cha giải quyết thoả đáng mối
quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng. Các chính sách kinh tế của nhà nớc ch-
a gắn bó hữu cơ với các chính sách xã hội: chính sách xoá đói giảm nghèo
đã đợc triển khai nhng phơng pháp thực hiện cha hữu hiệu, tốc độ còn
chậm. Phơng hớng và bớc đi thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá cha
gắn bó chặt chẽ với phơng hớng và bớc đi thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cha định hớng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn để phát huy
có hiệu quả nguồn lực và lợi thế của đất nớc.
Định hớng phát triển vẫn còn khá dàn trải, chia đều cho các ngành,
cha khai thác và động viên có hiệu quả mọi nguồn lực có sẵn trong nớc.
Tuy nhà nớc ta đã cố gắng tích cực tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài
phù hợp với khả năng tiếp thu, quản lý và sử dụng công nghệ, nhân lực
nhng không có chính sách kiểm tra giám sát chặt chẽ nên vẫn còn nhiều
lãng phí, kém hiệu quả. Nhà nớc cha thúc đẩy nhanh chóng quá trình đổi
mới thiết bị, công cụ lao động trong các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt
là các ngành trọng điểm.
Việc lựa chọn mục tiêu các giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá hiện
đại hoá nền kinh tế của nhà nớc còn nhiều thiếu sót, chủ quan, nóng vội,
duy ý chí, vợt quá khả năng thực hiện.
2.1.2.Thực trạng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với bớc
đi của quá trình công nghiệp hoá:
Nớc ta khi bớc vào thời kì đổi mới đã phải tiếp nhận thực trạng của
một cơ cấu kinh tế mang nặng đặc trng của một nớc nông nghiệp lạc hậu.

giới. Chúng ta đã thấy đợc chính sách và cơ chế quản lý kinh tế tập trung
quan liêu, bao cấp của nhà nớc đã kìm hãm việc đổi mới và nâng cao trình
độ công nghệ sản xuất ở nớc ta nh thế nào. Chính vì vậy mà những chính
sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế mới ban hành nhằm kích thích đổi
mới và nâng cao trình độ công nghệ đã nhanh chóng tìm đợc sự hởng ứng
và đón nhận, đem lại kết quả ban đầu đáng khích lệ. Những chính sách và
cơ chế mới ban hành cuả nhà nớc trong thời gian qua nhằm tạo quyền chủ
động cho các đơn vị sản xuất trong việc ứng dụng các tiến bộ của khoa
học công nghệ vào sản xuất đã có tác dụng giúp nhiều cơ sở sản xuất đứng
vững đợc trong cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng, bớc đầu làm ăn có
hiệu quả. Ví dụ nh nghị quyết số 217-HĐBT ngày 14/11/98 về các chính
sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh đối với các xí nghiệp
công nghiệp quốc doanh (ban hành theo nghị định số 50-HDBT ngày
22/3/1998) đã có những tác động tích cực, làm các doanh nghiệp nhà nớc
độc lập hơn tự chủ hơn trong sản xuất và tiêu thụ. Luật đầu t nớc ngoài
vào Việt Nam; luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; pháp lệnh chuyển
giao công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam và một loạt các thông t quyết
định cụ thể khác của nhà Nớc đã tạo điều kiện ban đầu thuận lợi cho các
- 12 -
Đại học KTQD-Hà Nội-Đề án kinh tế chính trị
doanh nghiệp nhà Nớc nhanh chóng đôỉ mới công nghệ sản xuất. Những
quy định trong chính sách và cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc đã:
- Tạo ra nhu cầu bức thiết cho các doanh nghiệp phải đổi mới và
nâng cao trình độ công nghệ.
- Tạo quyền chủ động cho chủ thể sử dụng (các doanh nghiệp ) quyết
định lựa chọn mua bán công nghệ kể cả việc trực tiếp quan hệ với bạn
hàng nớc ngoài.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chủ
động sử dụng có hiệu quả hơn những yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất.

phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá.
-Thiếu sự khuyến khích phát triển dịch vụ công cộng và kết cấu hạ
tầng để đảm bảo tiếp nhận và khai thác có hiệu quả công nghệ mới phục
- 13 -

Trích đoạn 2.Xác định hệ thống luật kinh tế Đầu t cho giáo dục, đào tạo cán bộ khoa họ c.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status