Lời nói đầu
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay khi đất nớc đang bớc vào quá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá thì bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình cần phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định. Đây có thể coi là một tiền đề cần
thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong
một xã hội đang dần dần chuyển mình theo công cuộc xây dựng mới, doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì đảm bảo sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có
hiệu quả. Để đạt đợc kết quả cao thì doanh nghiệp cần huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời
vốn cho hoạt động kinh doanh, đồng thời tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, giám sát
kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là việc rất quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp cùng với
việc sử dụng các hình thức thởng phạt vật chất, một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc
đẩy cán bộ công nhân viên gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp
phần cải tiến sản xuất lao động nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải
xác định và đáp ứng đợc nhu cầu vốn thờng xuyên, cần thiết, tối thiểu phải xác định đợc
doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn, hiệu quả sử dụng vốn ra sao? Các giải
pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Đây là
vấn đề nóng bỏng có tính thời sự không những đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm
mà còn thu hút đợc sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, sau một thời gian thực tập tại Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội đợc
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và Ban lãnh đạo công ty, cùng với những lý luận
đã đợc trang bị trong nhà trờng em đã từng bớc vận dụng vào tìm hiểu tình hình thực tế của
Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội. Đồng thời từ những thực tế đó bổ xung và rút ra kinh
nghiệm quý báu cho bản thân. Qua đó càng thấy rõ tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty
kinh doanh nớc sạch Hà Nội nói riêng. Chính vì vậy, em đã tìm hiểu nghiên cứu và quyết
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A131
định chọn đề tài: "Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn".
đồng vốn vô chủ thì đồng nghĩa với việc lãng phí nguồn lực vốn. Nếu đồng vốn gắn với chủ
sở hữu nhất định thì sẽ giúp ngời ta quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn vì đó là lợi ích của
chính.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới làm cho nó có đủ sức đầu
t cho một dự án kinh doanh. Vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phải lựa chọn các phơng pháp thích hợp để huy động
vốn từ đầu bên trong và bên ngoài.
- Khi đã có đủ về lợng tiền, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời. Các vận
động của tiền do phơng thức đầu t kinh doanh quyết định.
+ áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh T - H - Sản xuất - H - T .
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A133
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình thái hàng hoá (H)
(t liệu sản xuất, sức lao động) khi doanh nghiệp đầu t mua sắm đầu vào cho hoạt động sản
xuất. Qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ, vốn vẫn ở hình thái hàng hoá
(H). Cuối cùng khi tiêu thụ xong sản phẩm vốn lại từ hình thái hàng hoá chuyển thành hình
thái tiền tệ (T).
+ áp dụng cho hoạt động thơng mại T - H - T.
+ áp dụng cho hoạt động đầu t tài chính T - T.
Là phơng thức vận động của vốn trong các tổ chức chu chuyển sang trung gian ( ngân
hàng, tổ chức tín dụng) và các hoạt động đầu t cổ phiếu, trái phiếu.
- Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ ở dạng tiềm năng của vốn, để tiền trở thành
vốn, tiền phải đợc sử dụng cho mục đích kinh doanh, tiền phải vận động sinh lời. Trong chu
trình tuần hoàn vốn, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm
cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn phải là giá trị (T) là tiền với giá trị lớn hơn (T).
- Vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản: chỉ là những tài sản có giá trị sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đợc coi là vốn kinh doanh.
+ Tài sản hữu hình nh: máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho tàng, cửa hàng
+ Tài sản vô hình nh: nhãn hiệu sản phẩm, uy tín kinh doanh trên thị trờng.
- Vốn phải đợc quan niệm là một hàng hoá đặc biệt, đợc mua bán trên thị trờng tài chính.
vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải tăng cờng huy động liên kết, phát hành trái
phiếu và các hình thức khác.
a. Vốn vay.
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn vị kinh tế để
tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn và dài hạn tuỳ theo nhu
cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán: Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là
một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn
sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi
số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
b. Vốn liên doanh liên kết.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A135
Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác để huy động
thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
c. Vốn tín dụng thơng mại.
Tín dụng thơng mại là các khoản mục chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc của khách
hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi linh hoạt trong
kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu
bền. Tuy nhiên, các khoảng tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh
nghiệp biết quản lý một cách có khoa học có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho
doanh nghiệp.
d. Vốn tín dụng thuê mua.
Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa ngời thuê và ngời cho thuê. Ngời
thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền cho ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả
thuận, ngời cho thuê là ngời chủ sở hữu tài sản và nhận đợc tiền cho thuê tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính.
- Thuê vận hành: Phơng thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt động là một hình
thức thuê ngắn hạn tài sản.
sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài
sản cố định.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
- Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng
lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản
xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển .
Vốn cố định là biểu hiện dới hình thái tài sản cố định. Tài sản cố định theo quy định của
pháp luật Việt Nam hiện nay phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định là 5 triệu đồng và phải
có thời gian sử dụng tối thiểu một năm trở lên.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản
phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các tài sản cố định của doanh nghiệp cũng đợc coi
nh một loại hàng hoá thông thờng khác. Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A137
thông qua mua bán trao đổi các tài sản cố định có thể đợc dịch chuyển sở hữu và quyền sử
dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng.
* Phân loại tài sản cố định .
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện.
+ Tài sản cố định có hình thái vật chất: Là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện
bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải.
+Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, giá trị lợi thế th-
ơng mại.
- Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh
nghiệp.
trong một thời kỳ nhất định.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tơng đối
lớn trong vốn đầu t nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Do ở một vị trí then chốt
và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định
đòi hỏi phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định vì
điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
3.2.2. Vốn lu động của doanh nghiệp.
Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng trớc về
tài sản lu động sản xuất và nó nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành một cách thờng xuyên liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn lu động luôn
chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động. Trong các doanh nghiệp tài sản lu
động bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến còn tài sản l u động ở khâu lu
thông bao gồm các sản phẩm, thành phảm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các tài khoản
vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc.Trong quá trình sản
xuất kinh doanh các tài sản lu động luôn vận động thay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảo
cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A139
Khác với tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lu động của doanh
nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hoá và do đó phù hợp
với đặc điểm của tài sản lu động, vốn lu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động
qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông. Quá trình này
đợc diễn ra liên tục thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn của vốn
lu động.
Trong quá trình vận động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh. Vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái thị tr-
ờng ban đầu chuyển sang vốn hình thái vật t hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật t đ-
ợc dựa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm sau khi sản phẩm đợc liên tục
kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp
sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập. Nh vậy, vốn có thể đợc xem
là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một
doanh nghiệp trớc pháp luật.
- Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng
mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng. Điều này càng thể hiện rõ trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không
ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu t hiện đại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này
muốn thành đạt đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh
nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp
đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản
xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng
vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1311
II. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng .
1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngời ta
sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc
đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là
phạm vi kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao
các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về
năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm
nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trờng hợp
khác nhau tuỳ theo giác độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác
nhau phù hợp với mục đích phân tích.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất ngời ta thờng
dùng một số chỉ tiêu tổng quát sau:
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó
cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu vì vậy nó càng lớn càng tốt.
- Doanh lợi vốn: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh
lời của đồng vốn đầu t. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn hảo vốn đầu t, nó cho biết một
đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp.
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nhng nh ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại
tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động. Do đó các nhà phân tích không chỉ
quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới
hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố
định và vốn lu động
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1313
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nh trong phần trớc ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn
cố định. Vì vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu:
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Lợi nhuận trớc (sau) thuế thu nhập
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
(Mức sinh lời vốn cố định)
* Hệ số hao mòn tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố
định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1314
Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
* Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất phản ánh giá trị tài
sản cố định bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất.
Hệ số trang bị tài sản cố định =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
* Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp, phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các giá trị từng
nhóm, loại tài sản cố định trong tổng số giá trị tài sản cố định cho doanh nghiệp đánh giá ở
mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc trang bị ở doanh nghiệp.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Các doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Việc sử
dụng vốn càng có hiệu quả bao nhiêu thì có thể sản xuất và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn.
* Số lần luân chuyển vốn lu động: Phản ánh vòng quay vốn lu động đợc thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.
Số lần luân chuyển (vòng quay) VLĐ trong kỳ =
- Mức tiết kiệm tơng đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể
tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng
kể quy mô vốn lu động.
Vốn tiết kiệm tơng đối =
(DTBH - Thuế) - (DTBH - Thuế)
BC
Vòng quay VLĐ
BC
- Số VLĐ tăng thêm
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần
Số d VLĐ bình quân
Cho thấy một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động (mức sinh lời vốn lu động). Chỉ tiêu này phản ánh một
đồng vốn lu động làm ra đợc bao nhiêulợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Vốn lu động bình quân
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1316
3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ
thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc u tiên thực hiện nhng tất
cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu
đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc.
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh
Nói tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong điều kiện hiện
nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó
quyết định đến sự sống còn và tơng lai phát triển của doanh nghiệp.
4. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
4.1. Chu kỳ sản xuất.
Đây là đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng kinh doanh. Ng-
ợc lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải
trả cho các khoản vay.
4.2. Kỹ thuật sản xuất.
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị
nhng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng
cao về sản phẩm. Do vậy doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định
nhng khó giữ đợc chỉ tiêu này lâu dài. Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy
móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân phải có tay
nghề, chất lợng nguyên liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố định.
4.3. Đặc điểm của sản phẩm.
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại
doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp nhẹ nh rợu, bia, thuốc lá, thì
sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và do đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa
những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không lớn do vậy doanh
nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngợc lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, đợc
sản xuất trên dây chuyền công nghệ có giá trị lớn nh ô tô, xe máy, việc thu hồi sẽ lâu hơn.
4.4. Tác động của thị trờng.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1318
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu thị trờng sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp
tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trờng. Nếu sản phẩm mang tính thời vụ thì ảnh hởng tới
doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
chủ yếu để theo dõi, quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán - tài chính. Công tác kế toán
thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm đợc tình hình tài chính của
doanh nghiệp nói chung cũng nh việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định
đúng đắn.
Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn. Vì vậy thông qua
công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm
ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết.
4.8. Các nhân tố khác.
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Vai trò điều tiết của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là
điều tất yếu, nhng các chính sách vĩ mô của nhà nớc tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi
các chính sách thuế, chính sách tín dụng, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại nhất định, các
quy định của nhà nớc về phơng hớng, định hớng phát triển của các ngành nghề kinh tế đều có thể
làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ phát triển với
tốc độ chóng mặt, thị trờng công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch trình độ công
nghệ giữa các nớc rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng. Một mặt nó
tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác nó đặt ra doanh
nghiệp vào môi trờng cạnh tranh gay gắt. Do vậy để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp
phải xem xét đầu t vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển của
khoa học kỹ thuật.
- Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp nh khí
hậu, thời tiết, môi trờng Các điều kiện làm việc trong môi tr ờng tự nhiên phù hợp sẽ tăng
năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc và sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Trên đây là một số vấn đề liên quan tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng. Trong chơng I chúng ta đã tìm hiểu về vốn, phân loại vốn, vai trò của
vốn đối với doanh nghiệp. Chúng ta cũng đã tìm hiểu về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1320
3- Nhà máy nớc Đồn Thuỷ xây dựng năm 1939.
4- Nhà máy nớc Bạch Mai xây dựng năm 1944.
5- Nhà máy nớc Gia Lâm xây dựng năm 1953.
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1322
Tính đến tháng 10/1954, tổng số giếng khai thác là 17 giếng với tổng công suất là
26.000m
3
/ngđ, hệ thống truyền dẫn và phân phối với khoảng 80 km. Dây chuyền công nghệ
chủ yếu làm thoáng bằng ma nhân tạo. Bể lắng, bể lọc chậm và khử trùng bằng phơng pháp
điện phân muối ăn. Riêng nhà máy nớc Đồn Thuỷ sử dụng hệ thống 8 nồi lọc áp lực bằng
thép và hai lớp Angtixit và cát thạch anh. Hệ thống cấp nớc phục vụ 20 vạn nhân công trong
thành phố, chủ yếu cho khu phố Tây công chức nguỵ quyền và các khu vực buôn bán. Tổng
tài sản cố định giai đoạn này là khoảng 4 tỷ đồng (theo thời điểm giá hiện nay) đội ngũ công
nhân là 314 ngời.
1.2. Giai đoạn từ năm 1955 - năm 1965.
Đây là thời kỳ thiết kế xây dựng và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Tháng 10 năm 1954
Thủ đô Hà Nội đợc giải phóng, Sở nhà máy nớc đợc giao cho Chính phủ ta đợc đổi tên là "Nhà
máy nớc Hà Nội". Hệ thống cấp nớc của Thành phố trên cơ sở tiếp quản các nhà máy cũ đợc
Đảng và Nhà nớc tập trung xây dựng, cải tạo và mở rộng nhà máy nớc (NMN) Ngô Sỹ Liên -
1975, xây dựng NMN Ngọc Hà - 1957, NMN Lơng Yên - 1958.
Đặc biệt trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá XHCN, Hà Nội chuyển mạnh về sản xuất
và xây dựng, vị trí và nhiệm vụ sản xuất nớc phục vụ cho sản xuất công nghiệp phát triển
mạnh cho nên tốc độ xây dựng và cải tạo nhà máy nớc cũng phát triển không ngừng.
Từ năm 1985 đến trớc khi chiến tranh phá hoại miền Bắc 1965, đã xây dựng thêm NMN
Tơng Mai công suất 18000 m
3
/ngày đêm, và khởi công xây dựng NMN Hạ Đình năm 1964
với công suất 20.000m
3
/ngđ và vừa đa vào sản xuất năm 1968. Nâng công suất khai thác từ
+ Năm 1974 đến 1978, mở rộng NMN Ngô Sỹ Liên, nâng công suất lên 60.000m
3
/ngđ.
+ Năm 1978 đến 1980, cải tạo mở rộng NMN Tơng Mai nâng công suất lên 40.000m
3
/ngđ.
+ Năm 1982 đến 1985, cải tạo mở rộng NMN Hạ Đình nâng công suất lên 40.000m
3
/ngđ.
Cùng thời gian đó tiến hành xây dựng một số các trạm nớc công suất khoảng 200m
3
/ngđ/
trạm để cấp nớc cho các khu tập thể cao tầng nh Giảng Võ, Thành Công, Bách Khoa, Quỳnh
Mai, Kim Giang, Kim Liên, Trung Tự đồng thời quản lý và tiếp nhận khai thác các trạm n -
ớc của cơ quan, xí nghiệp, có hệ thống cấp nớc riêng thỏa mãn nhu cầu cấp nớc cho các cơ
quan và nhân dân các vùng lân cận.
Để đáp ứng quy mô ngày càng phát triển của ngành nớc và nhu cầu sử dụng, tháng
9/1987, UBND Thành phố Hà Nội đã có quyết định thành lập công ty Cấp nớc Hà Nội trực
thuộc Sở Công trình đô thị nay là Sở Giao thông công chính Hà Nội điều hành và quản lý.
Tính đến năm 1984, toàn thành phố có 14 nhà máy lớn nhỏ với 93 giếng khai thác công
suất thiết kế khoảng 260.000 m
3
/ngđ, nhng thực tế chỉ khai thác đợc khoảng 210.000 m
3
/ngđ
để cung cấp cho 940.000 dân nội thành và ven nội với một quy trình xử lý còn đơn giản. Đây
là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, khả năng sản xuất tăng một cách đáng kể từ
26.000 m
3
/ngđ năm 1954 lên 210.000 m
2020 và đào tạo phát triển nguồn nhân lực để quản lý, vận hành có hiệu quả hệ thống cấp nớc
với 125 giếng công suất mỗi ngày 370.000 m
3
nớc.
Ngày 4/4/1994, UBND Thành phố Hà Nội ra quyêt địng số 564/QĐ - UB sát nhập Công
ty Đầu t và Phát triển ngành nớc và Xởng đào tạo công nhân ngành nớc thuộc Trung tâm
nghiên cứu khoa học - đào tạo với công ty Cấp nớc Hà Nội và tổ chức lại thành đơn vị mới,
lấy tên là "Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội". Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội là
một doanh nghiệp kinh tế quốc doanh cơ sở, chịu sự quản lý của Nhà nớc và trực tiếp của Sở
Giao thông công chính Hà Nội.
1.6. Giai đoạn từ năm 1996 đến nay.
Nhà nớc không bao cấp về đầu t nh trớc đây mà Công ty phải tự lo vốn để đầu t, phát
triển. Công ty phải tự thực hiện tái đầu t. Thực hiện vay vốn nh sau:
Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A1325