nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2008 25 TS. Phan Thị Thanh Mai *
heo T in ting Vit, thm quyn l
quyn xem xột kt lun v nh ot
mt vn theo phỏp lut.
(1)
Theo quan
im ca nhiu nh nghiờn cu, thm quyn
ca to ỏn l tng hp cỏc quyn v hỡnh thc
cng nh ni dung m phỏp lut quy nh cho
to ỏn c xem xột, gii quyt nhng v
vic nht nh, trong phm vi, gii hn nht
nh v cú nhng cỏch gii quyt, nh ot
nht nh.
(2)
Nh vy, thm quyn giỏm c
thm ca to ỏn l ch nh cú phm vi rng,
bao gm nhiu ni dung trong ú cú nhng
ni dung c bn ú l vic xỏc nh ch th
no cú quyn giỏm c thm (thm quyn
giỏm c thm); gii hn nhng vn c
gii quyt khi giỏm c thm (phm vi giỏm
c thm); cú quyn gii quyt nh th no
giỏm c thm ca cỏc cp khỏc nhau. Theo
quy nh trong BLTTHS nm 1988, thm
quyn giỏm c thm luụn thuc v to ỏn
cp trờn trc tip ca to ỏn ó ra bn ỏn hoc
quyt nh cú hiu lc phỏp lut. Vic phõn
nh thm quyn xột x theo nguyờn tc to
ỏn cp trờn trc tip giỏm c vic xột x ca
to ỏn cp di cú nhiu im hp lớ, m
bo c yờu cu phõn quyn theo t chc
to ỏn. Tuy nhiờn, quy nh ny ch phự hp
vi nhng v ỏn m ch cú mt bn ỏn cú
hiu lc phỏp lut. Trong trng hp v ỏn
phc tp cú nhiu b cỏo hoc b cỏo phm
nhiu ti khỏc nhau v phi qua nhiu cp xột
T
* Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
26 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008
xử như sơ thẩm, phúc thẩm hoặc đã qua giám
đốc thẩm thì có thể trong cùng vụ án có nhiều
bản án có hiệu lực pháp luật. Ví dụ, trường
hợp chỉ có kháng nghị phúc thẩm đối với một
phần bản án sơ thẩm của toà án cấp huyện thì
phần bản án sơ thẩm không bị kháng nghị
phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật, nếu phần
(3)
Việc BLTTHS năm 2003
không quy định thẩm quyền giám đốc thẩm
cuả Uỷ ban thẩm phán TANDTC đã phần nào
đã hạn chế được những hậu quả nói trên đồng
thời phù hợp với quy định về tổ chức của
TANDTC (theo khoản 2 Điều 18 Luật tổ
chức TAND trong cơ cấu tổ chức không còn
Uỷ ban thẩm phán). Tuy nhiên, theo chúng
tôi, thẩm quyền giám đốc thẩm cần phải quy
định tập trung vào TANDTC.
Thứ nhất, theo chúng tôi, không cần thiết
phải quy định thẩm quyền giám đốc thẩm ở
toà án cấp tỉnh mà nên tập trung thẩm quyền
giám đốc thẩm vào TANDTC vì những lí do sau:
- Do tính chất đặc biệt của giám đốc
thẩm là xét lại các bản án, quyết định khi các
bản án, quyết định này đã có hiệu lực pháp
luật, đã được thi hành, thậm chí đã thi hành
xong nên việc xét lại phải hết sức thận trọng
và đảm bảo chất lượng. Khi thẩm quyền
giám đốc thẩm được tập trung ở TANDTC
với những thẩm phán chuyên ngành có trình
độ chuyên môn cao sẽ đảm bảo tốt hơn chất
lượng của hoạt động giám đốc thẩm.
- Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm
thông qua hoạt động xét lại bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật thực hiện
nhiệm vụ hướng dẫn việc áp dụng và thi
hành pháp luật đúng và thống nhất. Nếu quá
- Việc xác định chỉ có TANDTC có thẩm
quyền giám đốc thẩm là phù hợp với chủ
trương, chính sách của Đảng về cải cách tư
pháp, trong Nghị quyết của Bộ chính trị số
49-NQ/TW ngày 2/6/2005 về Chiến lược cải
cách tư pháp đến năm 2020 đã định hướng;
tổ chức hệ thống toà án theo thẩm quyền xét
xử, việc xét xử sơ thẩm được tiến hành ở toà
án sơ thẩm cấp khu vực và một số vụ án ở
toà án phúc thẩm; việc xét xử phúc thẩm
được tiến hành ở toà án cấp phúc thẩm và ở
toà thượng thẩm; việc giám đốc thẩm và tái
thẩm được tiến hành ở TANDTC.
- Việc xác định chỉ có TANDTC có thẩm
quyền giám đốc thẩm là phù hợp với Hiến
pháp năm 1992. Điều 34 Hiến pháp năm
1992 quy định: "TANDTC giám đốc việc xét
xử của các TAND địa phương và các TAQS"
mà không quy định cho TAND cấp tỉnh
giám đốc việc xét xử của TAND cấp huyện.
Về thực tiễn, theo số liệu thống kê của
TANDTC, trong 12 năm (1996 - 2007), số
lượng án giám đốc thẩm thụ lí ở cấp tỉnh là
2.589/5.561 vụ, chiếm 46,55% tổng số án
giám đốc thẩm mà toà án đã thụ lí. Nếu
không quy định thẩm quyền giám đốc thẩm ở
cấp tỉnh thì số lượng án cần giám đốc thẩm
dồn lên TANDTC khoảng gần gấp đôi mức
hiện nay. Tuy nhiên, với những giải pháp
đồng bộ, số lượng án cần giám đốc thẩm sẽ
Trung Quốc quy định ngoài TANDTC thì các
toà án khác cũng có quyền giám đốc thẩm.
Theo quy định tại Điều 403 BLTTHS Liên nghiªn cøu - trao ®æi
28 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008
bang Nga, có ba cấp có thẩm quyền giám đốc
thẩm: Uỷ ban thẩm phán của TATC nước
Cộng hoà, toà án vùng, khu vực, toà án thành
phố thuộc liên bang và uỷ ban thẩm phán
TAQS vùng, khu vực; cấp thứ hai là Uỷ ban
thẩm phán quân sự và Uỷ ban thẩm phán về
các vụ án hình sự thuộc TATC Liên bang; cấp
thứ ba là Hội đồng thẩm phán TATC Liên
bang Nga.
(6)
Do tổ chức nhà nước của Liên
bang Nga là nhà nước liên bang nên thẩm
quyền giám đốc thẩm gồm nhiều cấp nhưng
nếu xét trong phạm vi của nước cộng hòa thì
chỉ có một cấp thuộc TATC nước cộng hòa;
còn ở Liên bang chỉ có hai cấp thuộc TATC
Liên bang. Như vậy, có thể thấy rằng thẩm
quyền giám đốc thẩm theo quy định của Liên
bang Nga cũng hạn chế tập trung vào TATC
nước cộng hòa và TATC Liên bang.
Thứ hai, cần xem xét lại quy định về
thẩm quyền giám đốc thẩm của Hội đồng
TANDTC phải đảm bảo tính đúng đắn ở
mức cao nhất, phải là mẫu mực của việc áp
dụng pháp luật, đảm bảo tính hướng dẫn đối
với việc xét xử của toà án các cấp.
- Trong khi đó, theo quy định pháp luật
hiện hành, Hội đồng thẩm phán của
TANDTC không phải là Hội đồng chuyên
ngành, thành viên của Hội đồng thẩm phán
TANDTC gồm những thẩm phán thuộc
những chuyên ngành khác nhau mà trong
tình hình thực tế của nước ta hiện nay
"không thể hoặc rất khó tìm ra những thẩm
phán được đào tạo chuyên sâu, có tri thức
tốt và khả năng giải quyết những vấn đề
phức tạp về tất cả các ngành luật".
(7)
Vì vậy,
việc Hội đồng thẩm phán TANDTC giám
đốc tất cả các bản án hoặc quyết định có hiệu
lực pháp luật về các vụ án thuộc các lĩnh vực
khác nhau là không đảm bảo chất lượng,
không đáp ứng đòi hỏi của việc giám đốc
thẩm ở cấp cao nhất này.
- Việc Hội đồng thẩm phán TANDTC
phải giám đốc thẩm tất cả những bản án hoặc
quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2008 29
ng giỏm c thm chuyờn ngnh gm t 5
n 7 thnh viờn ca Hi ng thm phỏn
theo quyt nh ca Chỏnh ỏn TANDTC.
(9)
- Cú quan im cho rng cú th la chn
hai gii phỏp: Hoc l thnh lp hi ng giỏm
c thm chuyờn ngnh bao gm 9 hoc 12
thm phỏn hoc l khi b nhim thm phỏn
vo chc v chỏnh to cỏc to chuyờn trỏch
hoc to phỳc thm ca TANDTC (l nhng
thnh viờn ca Hi ng thm phỏn
TANDTC) phi tuyn chn c nhng ngi
gii v phỏp lut, cú trỡnh v kin thc tt
v tt c cỏc ngnh lut, õy l vn rt khú
trong tỡnh hỡnh o to cỏn b hin nay.
(10)
(Xem tip trang 53)
(1).Xem: Trung tõm t in hc, T in Ting Vit,
Nxb. Khoa hc xó hi, H Ni, 1994, tr. 890.
(2).Xem: Nguyn Vn Hin, Vn thc tin, lớ
lun v yờu cu hon thin thm quyn xột x giỏm
c thm cỏc v ỏn hỡnh s ca to ỏn cỏc cp, Tp
chớ to ỏn nhõn dõn, s 4 nm 1997, tr.30.
- Xem: Nguyn Vn Huyờn (2003), Thm quyn
xột x ca to ỏn, Giai on xột x trong t tng
hỡnh s Vit Nam - Nhng vn lớ lun v thc tin,
ti cp c s, Trng i hc Lut H Ni, tr.32;