Báo cáo " Quản lý tổng hợp trong quản lý ven bờ và đại dương - triển vọng ở Việt Nam " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
8
/2009

3
ThS. Hồ Nhân ái *
1. Tng quan
Trong nhng nm gn õy, qun lớ bin
ó v ang tr thnh vn thu hỳt nhiu s
chỳ ý ca gii nghiờn cu v cỏc nh hoch
nh chớnh sỏch. c bit trong tỡnh hỡnh
hin nay, khi m ti nguyờn bin ngy cng
cn kit, ụ nhim mụi trng bin ngy cng
tr nờn nghiờm trng thỡ nhu cu phi cú
cỏch thc qun lớ bin phự hp ó tr nờn
bc thit v phng phỏp qun lớ tng hp
c xem l mt trong nhng gii phỏp cú
hiu qu trong qun lớ bin.
Qun lớ tng hp (Integrated Management)
l khỏi nim c hỡnh thnh vo khong
u nhng nm chớn mi ca th k XX. C
th, ti Hi ngh ca Liờn hp quc v mụi

thng v khỏi nim qun lớ tng hp. Kt
thỳc hi ngh, cỏc i biu ó thng nht v
vai trũ ca qun lớ tng hp trong vic i
phú vi nhng thỏch thc t ra trong qun
lớ bin: Qun lớ tng hp ven b c xỏc
nh l cỏch thc phự hp nht i phú
vi cỏc vn qun lớ ven b hin ti v
trong di hn nh suy thoỏi mụi trng
sng, thoỏi hoỏ cht lng nc, bin i
chu k thu vn, suy thoỏi ngun ti nguyờn
ven bin, thớch ng vi s tng lờn ca mc
nc bin, v cỏc nh hng xu khỏc ca
vn bin i khớ hu ton cu.
(2)* Khoa lut - Trng i hc Hu nghiªn cøu - trao ®æi
4

t¹p chÝ luËt häc sè
8
/2009

Hội nghị thế giới về bờ biển cũng đã

hợp vùng ven bờ hay quản lí tổng hợp vùng
đới bờ (ICZM - Integrated Coastal Zone
Management hay ICAM - Integrated Coastal
Area Management); quản lí tổng hợp tài
nguyên ven bờ (ICRM - Integrated Coastal
Resource Management); quản lí tổng hợp
vùng ven bờ và đại dương (ICOM -
Integrated Coastal and Ocean Management);
quản lí tổng hợp lưu vực (Watershed
Management). Đây là các khái niệm nhưng
cũng đồng thời là các cách thức quản lí tổng
hợp đã và đang được áp dụng trong thực tiễn
quản lí ven bờ và đại dương.
Tất cả các cách thức quản lí này đều có
điểm chung là tính “tổng hợp”. Vậy tính chất
tổng hợp này được hiểu như thế nào và nó
thể hiện như thế nào trong thực tế?
2. Tính chất “tổng hợp” trong quản lí
tổng hợp
Có nhiều cách định nghĩa quản lí tổng
hợp trong lí luận về quản lí. Tiếp cận từ khái
niệm tổng quát, Bower, Ehler và Basta cho
rằng: “Quản lí tổng hợp được xem là một
tiến trình liên tục, tương tác, có sự tham gia,
và đồng thuận thực hiện các nhiệm vụ quản
lí đặt ra nhằm đạt được các mục đích và
mục tiêu quản lí ở các cấp độ khác nhau”.
(5)

Giới hạn trong lĩnh vực quản lí vùng ven bờ,


- Tng hp ngnh ngh
õy l s liờn kt gia cỏc ngnh ngh
liờn quan trong lnh vc bin nh du khớ,
thu sn, du lch bin, bo tn bin, hng hi
v.v Trong thc t, cỏc ngnh ngh ny u
da vo bin v s dng bin phỏt trin.
Chớnh vỡ vy, vic hoch nh cỏc k hoch
khai thỏc, s dng bin phi c tớnh toỏn,
sp xp theo hng h tr ln nhau gia cỏc
ngnh, trỏnh chng ln, cn tr hot ng
bỡnh thng ca nhau. khớa cnh ny,
qun lớ tng hp c thc hin theo chiu
ngang (horizontal integration) gia cỏc
ngnh ngh bỡnh ng vi nhau. Thụng
thng, õy l vic lm khú, ũi hi phi cú
cỏc k hoch v chin lc quy hoch di
hi lm sao thng nht c li ớch ca
cỏc ngnh ngh khỏc nhau v hn ch n
mc thp nht nhng xung t v li ớch
gia chỳng.
- Tng hp cỏc cp chớnh quyn qun lớ
Tng hp cỏc cp chớnh quyn thng
c gi theo cỏch khỏc l tng hp theo
chiu dc, tc l theo cỏch thc t chc ca
cỏc n v hnh chớnh ca chớnh quyn. Rừ
rng, vic qun lớ ven b v i dng l tin
trỡnh phc tp cú s tham gia ca nhiu cp
chớnh quyn vi vai trũ, mc tham gia v
li ớch khỏc nhau. Chng hn, chớnh quyn

Mt trong nhng vớ d n gin nhng d
hỡnh dung l vic x rỏc thi t lin ra
bin s nh hng rt ln n bin nh cht
lng nc, i sng ca thu hi sn v s
a dng sinh hc bin núi chung. Hn na,
nhng hot ng vựng b v trờn bin
cng da rt nhiu vo t lin, c bit l
vựng t gn b bin. Chớnh vỡ vy, trong
hoch nh cỏc chin lc v chng trỡnh
qun lớ bin, iu cn thit l phi tớnh n
mi quan h gia cỏc hot ng trờn t lin
cú th nh hng n cỏc vn thuc phm vi
qun lớ bin v ngc li. õy chớnh l ý ngha nghiªn cøu - trao ®æi
6

t¹p chÝ luËt häc sè
8
/2009

và là yêu cầu của việc tổng hợp về mặt không
gian trong quản lí vùng bờ và đại dương.
- Tổng hợp các ngành khoa học
Đây là sự tổng hợp giữa các ngành liên
quan đến quản lí biển và vùng ven bờ. Biển

con người. Nếu phân tích bản chất của vấn
đề quản lí biển ta thấy rằng đối tượng quản lí
ở đây không phải là tài nguyên hay các vùng
biển mà chính là hành vi sử dụng biển của
con người. Như vậy, muốn có những chính
sách quản lí biển đúng đắn, các nhà hoạch
định phải hiểu rõ được các điều kiện con
người, xã hội hay nghề nghiệp. Điều này
chắn chắn phải nhờ đến khoa học xã hội.
Từ những điểm phân tích trên, chúng ta
thấy rằng tổng hợp giữa các ngành khoa
học là khía cạnh rất quan trọng của quản lí
tổng hợp. Đây chính là điểm mấu chốt để
khuyến khích sự liên kết, phối hợp giữa các
ngành khoa học trong quản lí đại dương và
vùng ven bờ.
- Tổng hợp quốc tế, liên quốc gia
Tổng hợp quốc tế, liên quốc gia là sự
liên kết, phối hợp giữa các quốc gia trong
việc đối phó với các vấn đề quản lí đại
dương và vùng ven bờ. Trong các khía cạnh
tổng hợp, khía cạnh tổng hợp quốc tế và liên
quốc gia thông thường không phổ biến bởi vì
nó chỉ thực sự quan trọng ở những vùng biển
quốc tế, liên quan đến nhiều quốc gia hoặc
những vấn đề quản lí xuyên quốc gia như
tranh chấp về quản lí sử dụng các tài nguyên
biển; tranh chấp chủ quyền biển hay vấn đề
ô nhiễm môi trường biển xuyên quốc gia.
Trong những điều kiện như vậy, các chính

tin. Tuy vy, trong thi gian va qua, vn
qun lớ tng hp cng ang dn c
quan tõm v bn lun nhiu hn. V mt lớ
lun, ó cú mt s n lc nghiờn cu v
qun lớ tng hp vựng i b, qun lớ tng
hp vựng lu vc, xõy dng chớnh sỏch bin
tng hp. Trong thc tin, vi s ti tr ca
mt s d ỏn nc ngoi, mt s chng
trỡnh qun lớ tng hp ó c tin hnh thớ
im mt s vựng bin ca Vit Nam nh
Nam nh, Tha Thiờn Hu, B Ra-Vng
Tu, Khỏnh Ho hay chng trỡnh qun lớ
tng hp vựng b thnh ph Nng.
Cú th núi rng qun lớ tng hp ang
ngy cng c quan tõm v chp nhn
trong qun lớ ti nguyờn vựng b v i
dng. T ch ban u ch l nhng nghiờn
cu cũn mang nhiu tớnh hc thut, ch cú ý
ngha nõng cao nhn thc ca cng ng,
thay i quan im ca nhng ngi lm
chớnh sỏch, quy hoch v qun lớ ti nguyờn
vựng b, n nay, qun lớ tng hp ngy
cng chng t l cỏch qun lớ mi, hin i
v phự hp trong vic qun lớ bn vng i
dng v vựng ven b. c bit, nhng
chng trỡnh qun lớ tng hp thớ im
Vit Nam ó mang li nhng tỏc ng v
nh hng tớch cc nht nh trong cỏch lm
v trong cỏch suy ngh ca nhng nh hoch
nh chớnh sỏch. Tuy vy, nhỡn mt cỏch
nghiên cứu - trao đổi
8

tạp chí luật học số
8
/2009

l thi gian v kinh phớ ca cỏc chng
trỡnh, d ỏn ny l cú hn trong khi qun lớ
tng hp l quỏ trỡnh lõu di ũi hi phi tiờu
tn nhiu cụng sc, tin ca v cn thit cú
s kiờn trỡ t phớa cỏc cp chớnh quyn v
ngi dõn. Chớnh vỡ vy, thc t cho thy
cho dự ó c gng nhiu, kt qu em li ca
cỏc d ỏn thớ im qun lớ tng hp Vit
Nam rt hn ch. c bit khi ht thi hn
d ỏn, cỏc i tỏc nc ngoi v nc thỡ
nhiu ni, tỡnh hỡnh tr li nh c, thm chớ
xu hn trc khi cú d ỏn.
Th ba, vic thc hin cỏc chng trỡnh
qun lớ tng hp thớ im Vit Nam vn
thiu c s khoa hc. Nh ó cp trờn,
qun lớ tng hp vn l vn mi Vit
Nam do vy khụng cú nhiu cụng trỡnh
nghiờn cu ton din v nú trong iu kin

cỏc c s o to qun lớ tng hp v i
dng v vựng ven b,
(8)
õy thc s l khú
khn ca nc ta. Tuy vy, bng mi cỏch
phi o to i ng chuyờn gia m bo
rng khi d ỏn kt thỳc, i tỏc nc ngoi
v nc thỡ chỳng ta vn cú cỏc iu kin
duy trỡ tớnh bn vng ca cỏc chng trỡnh
qun lớ tng hp.
4. Kt lun v gii phỏp kin ngh
Qun lớ tng hp ó v ang ỏp dng
ngy cng rng rói trờn th gii trong qun lớ
i dng v vựng ven b. Thc t, qun lớ
tng hp phn ỏnh xu hng qun lớ ngy
cng ph bin trờn th gii ú l da vo cỏc
lut mm hỡnh thnh t cỏc hi ngh v
din n quc t v bin, b bin v phỏt
trin bn vng. T Hi ngh Stockholm nm
1972, cỏc hi ngh ca Liờn hp quc v lut
bin m in hỡnh l hi ngh ln th ba, cho
n Hi ngh quc t v mụi trng v phỏt
trin nm 2002, th gii ó chng kin s ra
i ca nhiu nguyờn tc quan trng trong
qun lớ bin v mụi trng hng n s
phỏt trin bn vng. Nguyờn tc qun lớ tng nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè

Trước hết, theo chúng tôi trong thời gian
tới, chúng ta phải xây dựng khung pháp lí
cho quản lí tổng hợp. Khung pháp lí này
phải thể hiện ở văn bản có tính pháp lí cao là
luật. Hiện tại, Việt Nam đang xây dựng Dự
thảo Luật về các vùng biển. Đây là dịp tốt để
xây dựng cơ chế quản lí tổng hợp và đưa vào
trong văn bản luật này. Như vậy, đây chính
là cơ sở để các ban ngành triển khai cơ chế
quản lí tổng hợp trong quản lí vùng ven bờ
và đại dương.
Thứ hai, chúng ta cần nghiên cứu thêm
để xây dựng cơ chế quản lí tổng hợp thực sự
phù hợp với điều kiện Việt Nam. Trong thời
điểm hiện nay, có nhiều quốc gia đã triển
khai và thành công với cơ chế quản lí tổng
hợp. Đây có thể là cơ hội tốt để chúng ta học
tập những kinh nghiệm từ họ và áp dụng
trong điều kiện Việt Nam. Hơn nữa, hiện nay
chúng ta cũng đã bước đầu áp dụng một số
chương trình quản lí tổng hợp. Mặc dù mới
chỉ dừng lại ở giai đoạn thí điểm nhưng các
kinh nghiệm và bài học từ các chương trình
này là không nhỏ cho Việt Nam trong việc
xây dựng cơ chế quản lí tổng hợp đối với
vùng bờ và đại dương.
Thứ ba, một trong những điều kiện cần
thiết khác, theo chúng tôi là vấn đề con
người. Ở đây, đào tạo đội ngũ chuyên gia về
quản lí tổng hợp đại dương và vùng ven bờ

xây dựng và triển khai cơ chế quản lí tổng
hợp. Chính vì vậy, muốn quản lí tổng hợp
thành công, hai cấp chính quyền này phải
nhận thức đúng đắn về vai trò của cơ chế
quản lí này và phải mạnh dạn thay đổi. Hơn
nữa, quản lí tổng hợp là tiến trình lâu dài, đòi
hỏi phải có sự đồng bộ giữa nhiều yếu tố, do
vậy điều cần thiết là phải kiên nhẫn và dành
nhiều thời gian để đánh giá toàn diện và
kiểm nghiệm hiệu quả của kết quả quản lí./.

(1). Đoạn 6 Chương 17- Chương trình nghị sự 21.
(2). Intergovernmental Panel on Climate Change.
Preparing to Meet the Coastal Challenges of the 21st
Century: Conference Report World Coast Conference
1993, p. 10.
(3). Các hướng dẫn này chủ yếu tập trung vào các vấn
đề như: vai trò của thể chế và trách nhiệm của các
quốc gia ven biển trong việc đảm bảo các cơ chế phối
kết hợp trong quản lí biển; làm nổi rõ vai trò và nhu
cầu của quản lí tổng hợp ven bờ; xây dựng và triển
khai các chương trình kế hoạch quản lí tổng hợp; xây
dựng các cơ chế giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm
đối với các chương trình quản lí tổng hợp.
(4). Trong số các quốc gia đã triển khai nghiên cứu và
áp dụng cách thức quản lí tổng hợp, có thể nói
Canada và Australia là hai quốc gia tiên phong và
cũng là hai trong số những quốc gia thành công nhất
với cách thức quản lí tổng hợp. Canada đã xây dựng
được đạo luật tổng quát về biển - Luật biển Canada

and Assessment, p. 2.
(6).Xem: B. Cicin-Sain and R. W. Knecht, Integrated
Coastal and Ocean Management: Concepts and
Practices, Island Press, Washington D.C, 1998, p. 7.
(7). Theo thống kê, có hơn 60% dân số thế giới sống
tập trung ở các vùng ven bờ đang khai thác và sử
dụng tài nguyên biển. Trong tương lai, khi dân số
tăng lên thì lượng dân cư tập trung về vùng bờ càng
tăng lên và đang gây ra áp lực lớn lên vùng ven bờ và
đại dương.
(8). Trong khuôn khổ dự án PIP (Principles in
Practice: Ocean and Coastal Governance) do tổ chức
CIDA, Canada tài trợ với sự tham gia của các đối tác
là các trường đại học ở Việt Nam, Philippines, và
Canada, một chương trình đào tạo được xây dựng và
bước đầu áp dụng giảng dạy ở Trường đại học khoa
học Huế. Chương trình thạc sĩ về quản lí vùng ven bờ
(Master of Coastal Zone Management) theo mã ngành
của thạc sĩ quản lí môi trường, được xây dựng dựa
trên cơ sở nguyên tắc quản lí tổng hợp là chương trình
đào tạo đa ngành đầu tiên ở Việt Nam về quản lí biển.
Với những chương trình như thế, chắc chắn nước ta
sẽ đào tạo được đội ngũ chuyên gia có khả năng tư
duy và kĩ năng theo cách tổng hợp - điều rất cần cho
quản lí tổng hợp thành công. Thiết nghĩ, Việt Nam
cần có thêm nhiều chương trình đào tạo như vậy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status