BÁO CÁO " Một số kết quả bước đầu nghiên cứu sinh sản nhân tạo Hầu (Crasoostrea virrginica) ở Nha Trang - Khánh Hoà " - Pdf 12

Một số kết quả bớc đầu nghiên cứu sinh sản nhân tạo Hầu
(Crasoostrea virrginica)
ở Nha Trang - Khánh Ho
Lê Trọng Phấn, Cao Văn Nguyện
Viện Hải dơng học Nha Trang
I. Mở Đầu
Năm 2002, ngành Thủy sản Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu rực rỡ, Tổng sản
lợng của ngành ớc tính đạt khoảng 2,4 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ đô la, đứng
thứ hai sau ngành dầu khí. Trớc những thắng lợi đó, chúng ta còn phải lo về tính ổn định của
những con số vừa nêu trên, vì nguồn lợi cá khai thác ở vùng biển nớc ta đã đạt tới ngỡng,
thậm chí nhiều địa phơng đã đánh bắt quá mức ở vùng nớc từ 50 mét trở vào bờ. Trớc tình
hình đó nhà nớc đã đề ra chủ trơng đánh bắt xa bờ và phát triển ngành nuôi là hoàn toàn có
cơ sở. Về phát triển ngành nuôi trồng, đặc biệt là các loài hải sản, thực tiễn cho thấy: Thứ
nhất, đẩy lùi áp lực khai thác ở vùng gần bờ. Thứ hai, đã sử dụng đợc mặt nớc rộng. Thứ
ba, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao, trong 2,4 tỷ USD thu đợc từ xuất khẩu, tỷ lệ
nghề nuôi chiếm u thế. Tuy nhiên tính bền vững của phát triển nuôi hải sản cần lu ý đến
các khâu giống, phòng bệnh, quy hoạch để giảm rủi ro cho ngời nuôi.
Để góp phần vào việc giải quyết các vấn đề nêu trên, cần phải có những nghiên cứu về
đặc điểm sinh học các đối tợng nuôi (hiện nay còn rất ít) làm cơ sở khoa học cho việc chọn
giống, chữa bệnh, kỹ thuật nuôi và thu hoạch. Vì vậy nghiên cứu sinh sản nhân tạo hầu
(Crasoostrea virrginica), đối tợng nuôi có tiềm năng kinh tế, là rất cần thiết.
II. Phơng pháp nghiên cứu
1. Địa điểm nghiên cứu
Vùng Hòn Na thuộc đầm Nha Phu (Nha Trang). Đầm Nha Phu nằm ở phía tây bắc thành
phố Nha Trang, là phần ăn sâu vào đất liền theo hớng tây bắc, tới vĩ độ 12 độ 23N. Diện tích
đầm là 31,9 km
2
. Vùng nghiên cứu đặt gần Hòn Na, ở đây đã tiến hành lấy mẫu, đo đạc điều
kiện môi trờng trên 5 trạm.
2. Thời gian nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu từ tháng 6-2002 đến tháng 6-2003.

lợng tổng số Spat, tập hợp chúng lại bằng lới và nuôi thành con giống.
III. Kết quả nghiên cứu
1. Vị trí phân loại
Ngành động vật thân mềm Mollusca.
Lớp hai mảnh vỏ Bivalvia
Bộ trai trai ngọc Pteroida
Họ hầu Ostreidae
Giống Hầu Crassostrea
Loài hầu Crassosstrea virginica
2. Đặc điểm sinh thái
Vỏ có hình bầu dục, mặt vỏ thô, các đờng sinh trởng xếp liên tiếp nhau, các gờ phóng
xạ rất yếu. Mặt trong màu trắng, mặt ngoài màu nâu đen, đây là đặc điểm sinh thái của loài.
Vấn đề phân loại rất phức tạp và còn nhiều tranh cãi. Theo PGS Nguyễn Chính thì loài đang
nghiên cứu này thuộc loài phụ Crassostrea virginica Vietnamsis (Gmelin, 1971).
Hầu là 1 trong những loài 2 mảnh vỏ đợc nhân dân a thích. Chúng có giá trị cao và
phân bố rộng ở vùng biển nhiệt đới và ôn đới. Trên thế giới có khoảng 100 loài khác nhau,
việc định loại gặp nhiều khó khăn. ở Việt Nam, có khoảng 11 loài hầu. Cấu tạo ngoài gồm
vỏ, màng áo ngoài, cơ khép vỏ, cánh môi, chân và mang.
3. Đặc tính sinh trởng
Căn cứ vào kết quả nuôi tăng trởng 150 cá thể hầu từ tháng 6-10/2002 đã tính đợc
tơng quan giữa chiều cao thân (H) và trọng lợng thân(W):
Bảng 1. Tơng quan chiều cao và khối lợng thân hầu
Chiều cao (H) (mm) Trọng lợng thân (W) (g)
40 18
52 21
57 29
64 40
73 48
4. Kết quả cho đẻ nhân tạo
4.1. Lựa chọn đàn bố mẹ và nuôi vỗ thành thục

3. Đã xác định đợc các tham số sinh trởng của hầu nh sau: L
cực đại
= 94mm, K =
0,2235,
to = 0,58
4. Cá thể hầu có kích thớc 58-110mm có thể nuôi vỗ cho đẻ
5. Hầu có sức sản xuất cá thể cao, qua 3 đợt cho đẻ cho thấy sức sinh đẻ trung bình trên 1
triệu trứng/cá thể, tỷ lệ sống từ trứng đến ấu trùng là 6%, từ ấu trùng đến con giống là 55%.

TI LIệU THAM KHảO
1. Brian Davy F and Michael Graham, 1982, Bivalve Cultrure in Asia and the Pacific
Proceedings of a workshop held in Singapore, pp 8-75.
2. Charles L Angell BOBP/FAO. 1989,Oyster Culture Methods for Malaysia.Introduction course
on brackishwater aquaculture, pp 1-11.
3. Clyde L. MacKenzie, jr, 1996. The Hisstrory of the oyster Fifthery in U.S. and canadian
Waters,Marine Fishery Review, vol, 58. No 4. Pp 1-74.
4. Habe T and Kosuge S, 1965. Shell of the World in colour. Vol II the tropical Pacific PP. 144-
145.
5. Habe T, 1975. The mollusks ò the Japan PP. 102-105.
6. Nguyễn Đĩnh Mão. 1998. Cơ sở sinh học một số loài cá kinh tế ở các đầm phá ven biển Nam
Trung bộ phục vụ cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi, Luận án tiến sĩ, trang 9-12
7. Nguyễn Kim Độ, 1999, Nuôi động vật thân mềm (Mollussca) trên thế giới và Việt Nam.
Tuyển tập báo cáo khoa học, Hội nghị động vật thân mềm toàn quốc lần thứ nhất. Nhà xuất
bản nông nghiệp, trang 143-149.
8. Quatyle D.B. and Newkirk G. F. 1989,Farning Bivalve Molluscs: Methods for Study and
Development, PP 153-204.
9. Springsteen F,J. and Leobrea F.M,1986. Shell of Philippines, PP 309-318.
10. Takashi Okutani 2000. Marine Molluscs in Japan, pp. 925-927.
11. Tucker Abbott R and Peter Dance S.1986. Compendium of Seasshells America malacologists,
inc, Melbourne, Florida, pp. 18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status