Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Cty Điện tử công nghiệp - Pdf 12


Lời mở đầu
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học và công nghệ, thế kỷ mà khoa học
công nghệ đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp không thể thiếu đợc đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia. Nằm trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế
giới Đảng và nhà nớc ta đã xác định rõ khoa học và công nghệ là hai yếu tố
quan trọng nhất và là động lực cho sự phát triển của quốc gia. Với chủ trơng đa
nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020 Đảng ta đã đề ra nhiều
biện pháp để thực hiện điều đó, trong đó chú trọng phát triển một số ngành
trọng điểm làm đầu tàu cho sự phát triển của quốc gia. Ngành điện tử và tin học
là một trong những ngành trọng điểm và đợc đặc biệt chú trọng.
Là một sinh viên chuyên ngành QTKD CN-XD thuộc thoa QTKD với
mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của đất nớc thông
qua sự phát triển của ngành điện tử và tin học em đã quyết định cho Công ty
điện tử Công nghiệp là đơn vị để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp của
mình. Sau một thời gian thực tập tại Công ty điện tử Công nghiệp em nhận thấy
mặc dù trên 20 năm hoạt động Công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể
song bên cạnh đó, Công ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm ảnh hởng tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Xuất phát từ tình hình đó, em đã
quyết định chọn chủ đề Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
điện tử Công nghiệp làm đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã đợc sự giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện thuận lợi nhất của ban giám đốc, các phòng ban chức năng trong công
ty để em có thể hoàn thành kế hoạch thực tập tốt nghiệp của mình theo đúng
yêu cầu của nhà trờng. Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, ngời đã
trang bị đầy đủ cho em những kiến thức và cách tiếp cận các vấn đề một cách

1

khoa học, ngời đã hớng dẫn em, giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập này.
Đó là PGS-TS Đinh Thị Ngọc Quyên.

nghiệp nặng (nay là Bộ Công nghiệp). Theo Quyết định số 160/QĐ của tổng
cục trởng Tổng cục điện tử kỹ thuật tin học lấy tên là Công ty điện tử vescoi.
Ngày 22/5/1993, theo Quyết định số 269/QĐ/TC-NSĐT của Bộ Công
nghiệp nặng đổi tên thành Công ty điện tử dịch vụ I.
Ngày 26/6/1996, theo Quyết định số 179/QĐ-TCCB của Bộ Công
nghiệp, Công ty đổi tên thành Công ty điện tử công nghiệp.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh ban đầu của Công ty là: Thiết kế, sản
xuất, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử và kinh doanh các sản
phẩm điện tử và tin học.

3

Ngày 22/6/1996 Công ty đăng ký mở rộng ngành nghề kinh doanh: Xây
lắp đờng dây, trạm điện và kinh doanh thơng mại các sản phẩm tự động hoá.
Ngày 25/3/1998 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh mới:
Kinh doanh thơng mại các sản phẩm tự động hoá và chất trợ nghiền xi măng.
Ngày 6/3/2001 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh: Thiết
kế, tổ chức, lắp đặt, các thiết bị vật t điện tử tin học phục vụ các ngành điện
lạnh, thiết bị phụ kiện cho đờng dây tải điện, trạm điện và các thiết bị cảnh báo,
cảnh vệ mạch tích hợp, các hệ thống điện, dịch vụ t vấn tin học và làm đại lý
cho các hãng nớc ngoài về các lĩnh vực trên.
Ngày 6/7/2001 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh: Dịch
vụ kỹ thuật và kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, trang thiết bị và dụng cụ y
tế.
Ngày 18/6/2002 Công ty đăng ký bổ xung thêm ngành nghề kinh doanh:
kinh doanh các thiết bị vật t, khoa học kỹ thuật, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết
bị môi trờng, thiết bị đo lờng kiểm nghiệm, kinh doanh máy công cụ và t liệu
sản xuất, nghiên cứu, thiết kế, sản xuất hệ thống truyền hình kỹ thuật số.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Công ty
2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

Từ những năm đầu khi mới thành lập công ty, trải qua nhiều giai đoạn
phát triển. Tính đến nay Công ty đã liên tục phát triển và không ngừng lớn
mạnh về doanh thu, năng lực sản xuất lắp ráp, cơ sở vật chất đợc cải thiện đội
ngũ nhân sự có trình độ, năng động, nhiệt tình và có thể làm chủ đợc công nghệ
hiện đại. Công ty đã đợc khách hàng trong và ngoài nớc tín nhiệm. Những năm
đầu thành lập công ty không có trụ sở phải đi thuê địa điểm tại phố Huế, đến
nay Công ty đã xây dựng đợc cơ sở vật chất của riêng mình tại 444 đờng Bạch
Đằng - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội với cơ sở vật chất về nhà cửa, phòng ban làm
việc khang trang và các thiết bị máy móc hiện đại. Điều này đợc thể hiện ở một
số chỉ tiêu kinh kinh doanh chủ yếu sau:

6

Biểu1: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty qua các năm:
Đvt: triệu VNĐ
STT Chỉ tiêu
tài chính
Năm 2001 Năm 2002 Năm2003
KH TH
So sánh
CL %
KH TH
So sánh
CL %
KH TH
So sánh
CL %
1 Doanh thu
112.000 123.770 11.770 110,5 130.000 147.562 17.562 113,5 165.000 231.125 66.125 140
2 Lợi nhuận

, H
2
,
CO
2
...) máy đo các đại lợng áp suất, lu lợng, giảm sát rung động cơ, hệ thống đo
lờng và giám sát độ rung cho các khôi trục turbine máy phát, đo tốc độ vòng
quay, thiết bị đo các thông số lực, mômen thiết bị đo chất lỏng, chất rắn.

8

- Tử phân phối điện: các hệ thống phân phối điện công nghiệp, trạm biến
áp...
- Thiết bị bảo vệ: bộ bảo vệ động cơ ( quá dòng, quá áp, kẹt rôto, chập
mạch...) Bảo vệ công nghệ ( bảo vệ chống cháy nổ hầm lò khai thác than, các
thiết bị chống theo dõi trộm cắp ...)
- Phần máy tính chế tạo các phần mềm chuyên dụng nh phần mềm thu
thập dữ liệu từ xa scada, phần mềm điều khiển, lu dữ các thông số của hệ thống
công nghệ hoặc vận hành quản lý. Chế tạo các phần mềm quản lý và lu dữ các
dữ liệu về các hệ thống cân khác nhau nh : cân ôtô, cân định lợng, điều khiển
trạm trộn...
- Các thiết bị bảo vệ trong ngành an ninh quốc phòng: các thiết bị
camera, báo cháy báo khói, chống trộm , chống đột nhập, thiết bị kiểm tra hơi r-
ợu của lái xe cho cảnh sát giao thông , các thiết bị đo mức băng rađa cho các
bồn, bể...
- Sản phẩm viễn thông : Tổng đài thông tin , điều độ sản xuất, tổng đài
viba, thiết bị thu tín hiệu vệ tinh ( hệ thống mạng truyền hình cáp smatv , catv ,
tvro, hệ thống mạng truyền thanh nội bộ AM, fa, thiết bị định vị vệ tinh cho tàu
biển, thiết bị thông tin cho đánh bắt xa bờ...
- Sản phẩm tiết kiệm điện năng: thiết bị tăng giảm năng lợng cho động

công ty phải tham gia dự thầu để có đợc, hoặc nhờ các môi giới và nhờ các bộ
phận nhân viên trong công ty. Bộ phận sản xuất của công ty chỉ sản xuất theo
đơn đặt hàng vì sản phẩm có giá trị rất lớn, mang tính đơn chiếc không thể sản
xuất đồng loạt. Quy trình sản xuất một sản phẩm nh sau: Công ty nhận đơn đặt

10

hàng, sau đó tiến hành khảo sát, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, chế tạo lắp đặt,
nghiệm thu và bàn giao công trình.
Quy trình đó có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm:

Trong các quá trình trên thì quá trình khảo sát, thiết kế là quan trọng nhất
ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả thông qua việc khảo sát để lập giá dự thầu.
Thông thờng khi nhận đợc hợp đồng hoặc đơn đặt hàng thì một bộ phận của
công ty sẽ tiến hành khảo sát, thu thập những thông tin liên quan đến sản phẩm
và các thông tin này đợc chuyển đến cho bộ phận thiết kế của công ty. Sau đó
bộ phận này tiến hành thiết kế đa ra tất cả các thông số về sản phẩm từ kích th-
ớc cho đến mẫu mã, hình dáng, màu sắc, các thông tin trên đợc đa đến bộ phận
chế tạo của công ty. Bộ phận này chỉ tiến hành chế tạo một hoặc một số chi tiết
nào đó của sản phẩm, phần còn lại công ty tiến hành nhập linh kiện hoặc sản
phẩm nguyên chiếc để tiến hành lắp ráp hoàn thành sản phẩm. Sau đó bộ phận
này sẽ tiến hành lắp ráp theo dúng yêu cầu của khách hàng. Sau khi lắp ráp
khách hàng và bộ phận nghiệm thu của công ty sẽ tiến hành nghiệm thu công
trình. Nếu đạt yêu cầu thì công trình sẽ đợc bàn giao cho khách hàng.
3. Đặc điểm về vật liệu chế tạo của Công ty.

Khảo sát
Thiết kế Chế tạo
Bàn giao công

tại số 8 Lý Thờng Kiệt - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Trung tâm có nhiệm vụ chuyên

12

cung cấp, t vấn, lắp đặt thiết bị truyền hình (TVRO), camera quan sát (CCTV),
truyền thanh công cộng, hội nghị hội thảo (PA), máy chiếu (Projector). Năm
2002 trung tâm có 13 nhân viên. Đứng đầu trung tâm là giám đốc trung tâm.

13

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.Công ty
Các trung tâm
Ban quản lý và
phát triển DA
Các cửa hàng
Trung
tâm
đo lư
ờng
điều
khiển
Cửa
hàng
số 9
8

Thư

tạo tin
học
1,2,3
Trung
tâm
xây
lắp
điện
Trung
tâm
ứng
dụng
CN
điện
tử
viễn
thông
Trung
tâm tự
động
hoá
14

- Trung tâm xây lắp điện: Trung tâm này đặt trụ sở chính tại công ty.
Quản lý trung tâm là giám đốc trung tâm. Trung tâm có chức năng xây dựng
các đờng dây trạm điện có thể tới hiệu điện thế tới 35kv. Năm 2002 trung tâm
có 24 nhân viên trong đó chủ yếu là nhân viên kĩ thuật.
- Các trung tâm tin học: Bao gồm ba trung tâm tin học là trung tâm tin
học 1-Trung tự - Hà Nội; Trung tâm tin học 2-23 Phan Đình Phùng- Hà Nội.
Đây là các trung tâm chuyên đào tạo các khoá học về tin học, công nghệ thông


16

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Giám Đốc
Phòng
hành
chính
quản trị
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng tổ
chức
nhân sự
và đào
tạo
Phòng tư
vấn và
chuyển
giao công
nghệ
Phòng
khoa
học và

điện tử
CH3
Cửa
hàng
điện
lạnh

thiết
bị
điện
Của
hàng
vật
liệu
điện
Cửa
hàng
điện tử
viễn
thông
CH10
Chi
nhánh
tại
thành
phố
HCM
17

Qua sơ đồ ta thấy: Với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 150 ngời (năm


dõi và phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tham mu cho ban giám đốc
về công tác quản lý kinh tế, nghiên cứu dự thảo các văn bản về quản lý tài
chính, kế hoạch, dự án tài chính kế toán của công ty, lập biểu, báo cáo theo yêu
cầu của lãnh đạo công ty và cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng có 5 nhân viên. Trởng phòng kế
hoạch kinh doanh có chức năng phối hợp, điều hành hoạt động của phòng và
chịu mọi trách nhiệm của phòng với lãnh đạo công ty. Phòng kế hoạch kinh
doanh có chức năng tham mu, giúp việc cho ban giám đốc cho việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng có nhiệm vụ nghiên
cứu đề xuất các kế hoạch liên quan đến thị trờng, khách hàng, giá cả hàng hoá
dịch vụ lập dự thảo kế hoạch trình lên cấp trên và lên tổng công ty điện tử và tin
học Việt Nam, triển khai thực hiện kế hoạch năm, quý, tháng và kế hoạch tác
nghiệp.
Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo: Phòng có 5 nhân viên, đứng đầu là tr-
ởng phòng. Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo có chức năng tham mu, giúp việc
cho ban giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng và do đó
phòng tổ chức nhân sự có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất về công tác tổ chức bộ
máy thích hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty, bố trí sắp xếp cán
bộ của cấc phòng ban, các trung tâm, các cửa hàng, chi nhánh trực thuộc công
ty; nghiên cứu đề xuất việc đào tạo tuyển dụng, bố trí lao động ở các đơn vị, đào
tạo và đào tạo lai đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật đáp ứng yêu cầu ổn
định và mở rộng sản xuất của công ty; Nghiên cứu và đề xuất giải quyết các
quyền lợi về tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi xã hội, chế độ bảo hiểm đối với cán
bộ nhân viên của công ty.
Phòng t vấn và chuyển giao công nghệ: Phòng t vấn và chuyển giao
công nghệ có 9 ngời. Lãnh đạo phòng là trởng phòng là ngời trực tiếp lãnh đạo
mọi hoạt động của phòng. Phong có nhiệm vụ nghiên cứu, t vấn, cung cấp các
thông tin cần thiết cho Công cũng nh khách hàng về công nghệ tiên tiến. nghiên

I. ph©n tÝch hiÖu qu¶ kinh doanh cña C«ng ty:
1. Ph©n tÝch hiÖu qu¶ kinh doanh tæng hîp:
BiÓu ®å 6: ChØ tiªu chñ yÕu vÒ hiÖu qu¶ kinh doanh tæng hîp
0
50000
100000
150000
200000
250000
2001 2002 2003

21

Biểu 6: Các chỉ tiêu chủ yếu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Stt
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
2002 - 2001
So sánh
2003 - 2001
2001 2002 2003 Chênh lệch
%
chênh lệch
%
1
Doanh thu
123.770 147.562 231.125 23.792 19,2 107.355 86,7
2

321,4%. Một tốc độ tăng rất cao thể hiện sự thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà
nớc là rất tốt.

23

2. phân tích Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội.
Sau gần 20 năm hoạt động Công ty Điện tử Công nghiệp đã đạt đợc một số
thành tựu nhất định về mặt kinh tế xã hội bên cạnh những thành tích đạt đợc về kinh
tế. Cụ thể Công ty đạt đợc một số thành tựu trong một số lĩnh vực trên:
2.1 Đầu t phát triển và hợp tác quốc tế:
* Đầu t phát triển
Công ty phối hợp thực hiện dự án tự động hoá công nghệ quốc gia "ứng dụng
kỹ thuật công nghiệp mới chế tạo, sản xuất một số thiết bị Điện tử - Tự động hoá dây
chuyền công nghiệp" ( bắt đầu từ năm 2000 kết thúc năm 2003) Công ty Điện tử
công nghiệp đã sửa chữa, xây dựng mới 04 phòng khoa học và thí nghiệm chuyên đề
tổng trị giá đầu t 450 triệu đồng kịp thời đa vào sử dụng đạt kết quả tốt cụ thể nh sau:
-Phòng khoa học - nghiên cứu cứu phát triển: Trong phòng đã triển khai song
hệ nghiên cứu ALLBradley của Mỹ vào áp dụng, thiết kế, kiểm thử các sản phẩm tự
động hoá đa đi áp dụng lắp đặt cho khách hàng.
-Trung tâm công nghệ tự động hoá thực hiện nhiều công trình nh lập trình
hoàn thiện hệ thống điều khiển cho dây chuyền sản xuất kính của nhà máy kính Đáp
Cầu. Gang thép Thái Nguyên, phần điều khiển, truyền số liệu cho hệ thống cân điều
khiển công ty ximăng Bỉm Sơn, bộ điều khiển động cơ vinapac....
-Ban quản lý dự án: Nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng các sản phẩm công nghệ
mới nh lọc bụi, thổi bụi, nâng cấp các thiết bị tự động điều khiển Tua Bin, lò hơi cho
các nhà máy điện. Triển khai thực hiện tốt các dự án trên phục vụ cho nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo các sản phẩm tự động hoá, đào tạo lập trình phần Micro chip, PLC,
SCADA và Intelltion, giá trị đầu t 400 triệu đồng ( Do chơng trình quốc gia về tự
động hoá hỗ trợ). Việc thực hiện các dự án trên đợc cho là tốt và đợc chơng trình
quốc gia về công nghệ tiếp tục hỗ trợ.

Trích đoạn Chính sách phân phối của Công ty: Cơ cấu, tính chất máy móc thiết bị công nghệ: nhân tố bên ngoài:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status