lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì
phải luôn giữ ở thế chủ động trong cạnh tranh
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một nền kinh tế mở tồn tại trong
mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó, sự cạnh tranh về
nguồn nhân lực đang ngày càng trở nên gay gắt. Chính vì vậy, các doanh
nghiệp luôn phải xây dựng cho mình chính sách mới nhằm gìn giữ và thu hút
nhân tài. Đó là lý do tại sao hiện nay các doanh nghiệp thờng xuyên có
những thay đổi về Chính sách quản lý tiền lơng. Bởi vì tiền lơng có ý nghĩa to
lớn không chỉ với ngời lao động, doanh nghiệp và cả với nhà nớc.
Đối với ngòi lao động tiền lơng là một phần cơ bản trong thu nhập của
họ, giúp ngời lao động cũng nh gia đình của họ tồn tại, trang trải những chi
tiêu, sinh hoạt dịch vụ cần thiết .Ngoài ra tiền luơng còn thể hiện địa vị của
họ trong gia đình và trong mối tơng quan với các bạn đồng nghiệp trong
doanh nghiệp cũng nh đối với xã hội.
Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần trong chi phí sản xuất
do đó ảnh hởng giá cả sản phẩn từ đó ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trờng. Nhng trong doanh nghiệp tiền lơng còn là công
cụ để duy trì, gìn giữ, thu hút những ngời lao động giỏi, có khả năng phù hợp
với công vịêc của tổ chức.
Còn đối vơi cơ quan quản lý Nhà nớc thì thông qua việc đánh thuế thu
nhập sẽ góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ .Chính vì vậy để dung
hoà lợi ích giữa các bên thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ
thống trả công hợp lý
Một doanh nghiệp với chính sách tiền lơng công bằng và hợp lý sẽ có
khả năng tạo ra động lực và sự thoả mãn lao động cho ngời lao động, đó là
1
điều kiện để cho ngời lao động hoàn thành tốt công việc của mình và tăng
năng suất lao động
Sự công bằng trong trả lơng cho ngời lao động chính là trả lơng gắn
liền với công việc và hoàn thành công việc. Tức là ai làm những công việc có
1.2 Các yếu tố liên quan
- Công việc: là một phần quan trọng trong toàn bộ hoạt động lao động của
nghề. Mỗi công việc biểu hiện một trình độ nhất định đợc tổng hợp từ chức
năng chuẩn bị, tính toán, tiến hành quá trình làm việc, yếu tố trách nhiệm t-
ơng ứng và có các nét đặc trng sau: Phải xác định đợc, là một đơn vị đợc
hoàn thành độc lập, có bắt đầu và kết thúc rõ ràng, đợc thực hiện trong một
thời gian nhất định và có thể chia thành nhiều bớc để thực hiện
- Cấp bậc công việc là quy định mức độ phức tạp, kỹ thuật của lao động để
sản xuất một sản phẩm, một chi tiết sản phẩm hay hoàn thành một công việc
nào đó
- Đánh giá công việc là việc xác định một cách có hệ thống giá trị tơng đối
hay tuyệt đối của mỗi công việc trong tổ chức. Mục đích cơ bản của đánh giá
công việc là nhằm loại trừ những sự không công bằng trong trả công tồn tại
do cấu trúc tiền công không hợp lý.
2. Hệ thống trả công theo cá nhân
2.1 Khái niệm
Trả công theo cá nhân là hình thức trả công cho nguời lao động dựa
trên trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngòi lao động khi họ đảm nhận một
công việc nào đấy hoặc dựa trên mức độ hoàn thành công việc của họ. Ngòi
có trình độ chuyên môn cao hay hoàn thành, hoàn thành vợt mức công việc
3
đợc giao thì họ sẽ đợc hởng lơng cao hơn những ngòi có trình độ chuyên môn
kém hơn
2.2 Các khái niệm liên quan
- Thang lơng: là một bản xấc định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ
lành nghề của họ. Thang lơng gồm một số bậc lơng ( hoặc mức lơng) theo
mức độ phức tạp kỹ thuật của một nghề, nhóm nghề hoặc công việc
- Nhóm nghề là tập hợp các nghề thể hiện sự phân công lao động xã hội
trong nghành kinh tế kỹ thuật
M
i
= M
1
*K
i
Trong đó : M
i
: Mức lơng bậc i
K
i
: Hệ số lơng bậc i
M
1
: Mức long tối thiểu
Mức lơng tối thiểu là số tiền nhất định trả cho ngời lao động làm công
việc đơn giản nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất và diễn ra trong một môi trờng
làm việc bình thờng .Công việc đơn giản nhất ở đây là những công việc mà
ngơì lao động có khả năng làm việc bình thờng không đợc đào tạo chuyên
môn kỹ thuật đều có thể làm đợc.
3. Tiền lơng
Theo quan im ci cỏch tin lng nm 1993 thỡ tin lng l giỏ c sc
lao ng c hỡnh thnh qua tho thun gia ngũi s dng lao ng v
ngũi lao ng phự hp vi quan h cung cu sc lao ng trờn th trng .
5
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và được trả theo năng suất lao động và kết quả thực hiện công việc
Khi ngưòi lao động tham gia hoạt động trong một doanh nghiệp nào đó đều
có mục đích là đem lại lợi ích cho bản thân mình, lợi ích cụ thể chính là số
tiền lương hay tiền công và các phúc lợi xã hội mà họ nhận được từ phía
những công việc tương tự nhau.Một hệ thống trả lương công bằng là hệ
thống đáp ứng được hai yêu câù trên. Khi hệ thống trả công công bằng và
hợp lý thì có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động cũng như đối với bản
thân doanh nghiệp
1. Ý nghĩa của việc trả công hợp lý đối với người lao dộng
Khi ngưòi lao động được trả công được thoả mãn tức là họ cảm thấy
tiền lương mà họ nhận được tương xứng với công sức mà họ bỏ ra thì
người lao động có thể yên tâm làm việc và không ngừng cố gắng nâng cao
trình độ tăng năng suất lao động để có thể nhận được mức tiền công lớn
hơn. Từ đó tạo động lực cho họ làm việc hiệu qủa hơn
Không những thế khi tiền lưong so sánh giữa những nguời lao động
trong tổ chức đảm bảo được công bằng thì sẽ tránh được mẫu thuẫn xung
đột giữa các đồng nghiệp do đó tạo ra được một môi trường làm việc đoàn
kết thân ái .Khi đó ngưòi lao động cũng thấy thoải mái dễ chụi hơn
2. Ý nghĩa của hệ thống trả công hợp lý đối với bản thân doanh nghiệp
7
Như ta đã biết doanh nghiệp có rất nhiều chiến lược để thúc đẩy
doanh nghiệp ngày càng phát triển . Nhưng trong nền kinh tế thị trưòng
như hiện nay thì chiến lược về nguồn nhân lực mang tính chất sống còn đối
với doanh nghiệp. Và một trong những công cụ của chiến lược về nguồn
nhân lực đó là tiền lương . Khi trả công cho người lao động hợp lý công
bằng, hiệu quả thì doanh nghiệp có thể giữ lại và duy trì đựoc ngưòi tài ở
lại với doanh nghiệp
Khi tiền công được trả công bằng đối với mọi ngưòi trong doanh
nghiệp thì sẽ tránh đựoc những mâu thuẫn xung đột , tăng sự đoàn kết do
đó loại bỏ được hiện tượng đình công làm tổn hại cho doanh nghiệp không
những về tièn của mà còn về uy tín cũng như lợi thế cạnh tranh trên thị
truờng.
III.Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống trả công của doanh nghiệp
Hệ thống trả công của doanh nghiệp đưa ra và áp dụng trong doanh
- Công việc của ngưòi lao động : Đối với mỗi loại hình đoanh nghiệp thì có
các đặc trưng khác nhau nên có những công việc mang tính chất đặc thù
khác nhau nên phương pháp trả công trong hệ thống trả công của doanh
nghiệp cũng khác.Ví dụ đối với công nhân sản suất thì trả lương cho họ
theo kết quả sản xuất còn nhân viên quản lý thì trả lưong theo thời gian làm
việc và cấp bâc của họ
9
IV. Quá trình xây dựng hệ thống trả công trong doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên có hai phương pháp chính để trả công cho
người lao động đó là dựa vào giá trị công việc hoặc dựa vào cá nhân người
lao động
Phương pháp trả công theo cá nhân người lao động thì có nhiếu nhược
điểm. Theo phương pháp này để có thể trả công cho ngưòi lao động thì
doanh nghiệp phải đánh giá toàn diện về trình độ của người lao động . Để
có thể đánh gía chính xác được trình độ của ngưòi lao động thì mất rất
nhiều thời gián và công sức đôi khi nó còn mang nặng tính chủ quan của
ngưòi đánh gía nên rễ dẫn đến tình trạng khoan liêu không công bằng. Vì
vậy mà phương pháp này ít được sử dụng . Còn phưong pháp trả công theo
giá trị công việc thì mang tính khách quan hơn, rõ rang hơn và mang tính
khoa học hơn. Vì vậy trong đề tài này em tập chung nghiên cứu hệ thống
trả công theo giá trị công việc . Do vậy các buớc của hệ thống trả công này
đựoc trình bày như sau:
1. Xem xét những quy định của Nhà nước về tiền lương và nghiên cứu mức
lương trên thị trưòng
- Theo đó doanh nghiếp sẽ phải xem xét các quy định pháp luật của Nhà
nước đẻ khi thực hiện chính sách tiền công đúng luật đặc biệt là chính sách
về tiền lương tối thiểu
- Sau đó xem xét mức lương đang thinh thành trên thị trường cho những vị
trí công việc trong doanh nghiệp đặc bịêt là những công việc then chốt.
Công việc then chốt là những công việc có tính chất chung có trong doanh
- Phỏng vấn trực tiếp ngưòi lao động để thu thập thông tin cần thiết
- Lập phiếu điều tra để các cá nhân tự khai
Sau khi xác định được phương pháp thu thập thông tin, thì bát đầu tiến
hành thu thập thông tin.Khi đã có được thông tin, cần kiểm tra lại độ chính
xác, đầy đủ thông tin thông qua ngưòi lao động thực hịên công việc , người
giám sát hoặc đối chiếu với các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, tiêu chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ của từng vị trí công việc
Kết thúc việc phân tích công việc là việc soạn thảo bản Mô tả công
việc Và bản Yêu cầu trình độ chuyên môn đối với ngưòi thực hiện
Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích những nhiệm vụ, trách
nhiệm , điều kiện làm việc và những vấn đề lien quan đến công việc cụ thể.
Bản mô tả công việc thường bao gồm ba công việc chính: phần xác định
công việc, phần tóm tắt về các nhiệm vụ, trách nhiệm thuộc công việc và
các điều kiện làm việc
Bản yêu cầu công việc với ngưòi thực hiện là bản liệt kê các đòi hỏi
của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm cần phải có, sức khỏe, trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết và các
đặc trưng về tinh thần và thẻ lực và các yêu cầu cụ thể khác để hoàn thành
công việc
2.2 Đánh giá giá trị công việc
Có nhiều phương pháp đánh gía gía trị công việc và mỗi phương pháp đều
có ưu, nhược điểm khác nhau .
2.2.1.Phương pháp cho điểm
Phương pháp cho điểm là phương pháp trong đó các công việc đựoc
phân chia một số điểm cụ thể dựa trên chấm điểm cho các yếu tố thù lao
của từng công việc. Hay nói cách khác phương pháp đánh gía giá trị công
12
việc theo phương pháp cho điểm được dung sau khi thiết lập thang điểm có
các yếu tố thù lao căn cứ theo sụ đánh giá về mức độ quyết đình của từng
yếu tố thù lao đến giá trị công việc. Tuỳ từng loại công việc, mức độ phức
cấp độ mà mỗi yếu tố thù lao cần phải chia ra
Mỗi yếu tố thù lao được xác định cần phải được chia ra theo các cấp độ
khác nhau.
Bảng 1: Yếu tố về mức độ phức tạp chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ nghề nghiêp theo công việc đòi hỏi
Mức
độ
Mức độ đào tạo theo công việc yêu cầu Đi ểm
1 T ốt nghiệp trung học phổ thông trở lên 1
2 Tốt nghiệp phổ thông trung học và có qua lớp đào tạo
nghiệp vụ từ 6 tháng trở lên
2.5
3 Tốt nghiệp phổ thông trung học và qua lớp đào tạo 4
4 Tốt nghiểp trung học chuyên nghiệp (đào tạo trung cấp
đúng nghề, nếu thuộc các chuyên ngành khác phải qua
lớp bồi dưỡng nghiệp vụ từ 3 tháng trở lên
7
5 Tốt nghiệp đại học (đúng chuyên ngành, nếu thuộc các
chuyên ngành khác phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ
từ 6 tháng trở lên)
11
6 Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành nếu thuộc các
chuyên ngành khác thì phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ tương đương đại học
14
14