Kết quả nghiên cứu chọn tạo và khảo nghiệm giống ngô lai LVN66 - Pdf 12

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO
VÀ KHẢO NGHIỆM GIỐNG NGÔ LAI LVN66
Lê Văn Hải, Mai Xuân Triệu, Vũ Thị Hồng
SUMMARY
Results of breeding and testing on medium duration maize hybrid LV66
LVN66 is a single cross hybrid maize which was created from inbred lines 3015M and D11 by
National Maize Research Institute. It has been developed since 2004. The hybrid LVN66 has a
duration of 115 to 123 days in northern provinces and 100 to 105 days in southern provinces. It
has medium plant height and ear height, less insect and desease infection, good loding
tolerrance, fair tolerrance to dought ang cold condition. Grain quality of LVN66 is good, so it can
respond to consumers. LVN66 has the yield of 63,000 to 86,000 kg/ha on the rainfed condition
and 110,000 kg/ha on the irrigated condition winter-spring season. LVN66 hybrid can be planted
in all the southern provinces.
Keywords: Hybrid maize, high yield, adaptation.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành sản xuất ngô Việt Nam thực sự
có những bước tiến nhảy vọt từ đầu những
năm 90 của thế kỷ XX đến nay, gắn liền với
việc không ngừng mở rộng giống ngô lai
vào sản xuất, đồng thời với các biện pháp kỹ
thuật canh tác của giống mới. Năm 1991,
diện tích trồng giống lai chưa đến 1% trên
400.000 ha trồng ngô, năm 2007 giống lai đã
chiếm khoảng 95% trong tổng số hơn 1 triệu
hecta. Năng suất ngô nước ta tăng nhanh,
liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế
giới trong suốt 20 năm qua. Năm 1980, năng
suất ngô nước ta chỉ bằng 34% so với trung

NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu
Từ các dòng tự phối của Viện Nghiên
cứu Ngô có đời tự phối S = 12. Qua kết quả
lai đỉnh đã chọn được 5 dòng tự phối có khả
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

2
năng kết hợp (KNKH) chung khá. Các dòng
có thời gian sinh trưởng từ 90 - 100 ngày tại
Đồng Nai, năng suất từ 23,7 - 32,1 tạ/ha. Vụ
hè thu 2004 đã tiến hành lai luân phiên 5
dòng D3015M, D11, D12, D14 và D16.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá các dòng thông qua lai đỉnh
(Topcross).
- Các dòng được lai luân phiên theo
kiểu Griffing 2,4.
- Các tổ hợp lai làm thí nghiệm được bố
trí theo khối ngẫu nhiên 4 lần nhắc lại.
3. Phương pháp khảo nghiệm
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
Các thí nghiệm khảo nghiệm được thực
hiện theo Quy phạm khảo nghiệm giống
ngô lai 10 TCN 341 - 2006 do Bộ Nông
nghiệp và PTNT ban hành.
- Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu
nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc.
- Khoảng cách gieo 70 cm x 25 cm: 1
cây/hốc, mật độ: 57.000 cây/ha, diện tích ô

Bố
D3015M D11 D12 D14 D16
1 D3015M - 94,86 73,70 73,00 76,23
2 D11 - 91,16 81,16 72,84
3 D12 - 67,45 74,15
4 D14 - 72,34
5 D16 -
Bảng 2. Giá trị KKH chung (ĝ
i
), KH riêng (S
ij
) và phương sai KKH riêng (
ij
2
δ
S
)
của các dòng trong thí nghiệm luân giao
STT Mẹ
Bố
ĝ
i

δ
ij
2
S

Giá trị tổ hợp riêng (S
ij

4 Độ che phủ bắp (điểm 1-5
*
) 2,0 2,0 1,5 2,2
5 Sâu đục thân (điểm 1-5) 2,0 2,0 2,0 2,5
6 Bệnh khô vằn (điểm 1-5) 2,0 2,0 3,0 1,8
7 Bệnh đốm lá (điểm 1-5) 2,2 2,5 2,3 2,5
8 Chống đổ (điểm 1-5) 1,9 2,1 1,5 2,0
9 Chịu hạn Khá Khá Tốt T.bình
10 Chịu rét Khá Khá Khá Khá
* Điểm 1: Tốt, điểm 5: Xấu.
* Nguồn: - Trung tâm Kho kim nghim ging sn phNm cây trng và phân bón Quc gia.
- Vin N ghiên cu N gô.
3. Các yếu tố cấu thành năng suất, màu
và dạng hạt (bảng 4)
Dng và màu hạt của LVN66 là răng
ngựa vàng giống C919, màu vàng nhạt hơn
so với CP888 và CP999: Bắp hình trụ,
chiều dài bắp tương đương các giống đối
chứng (16,4 cm); đường kính bắp của
LVN66 (4,8 cm) lớn hơn so với các đối
chứng. Trung bình số hạt/hàng của LVN66
(35 hạt) bằng với các giống C919, CP888
và ít hơn CP999 (37 hạt).
Tỷ lệ hạt/bắp của LVN66 (80%) và có
khối lượng 1000 hạt (308 gam) cao hơn so
với các giống đối chứng do có chiều dài hạt
dài (sâu cay) hơn các giống C919, CP888
và CP999.
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất, màu dạng hạt LV66
(số liệu trung bình qua các vụ khảo nghiệm)

(tạ/ha)
So với
C919
(%)
So với
CP888
(%)
LSD
0,05
C919 CP888
Thu
đông
2007
Bà Rịa - Vũng Tàu 77,10 68,30 58,80 113 131 8,50
Trảng Bom - Đồng Nai 72,30 58,80 57,10 123 127 6,90
Cẩm Mỹ - Đồng Nai 78,80 66,50 61,90 118 127 9,70
Đức Trọng - Lâm Đồng 67,70 58,20 50,30 116 135 9,70
Buôn Đôn - Đắk Lắk 57,10 52,80 50,40 108 113 10,10
Trung bình 5 điểm 69,20 60,00 54,80 115 126
Hè thu
2008
Bà Rịa - Vũng Tàu 78,10 75,20 70,20 104 111 11,10
Trảng Bom - Đồng Nai 73,00 63,50 57,80 115 126 10,80
Cẩm Mỹ - Đồng Nai 69,70 60,00 56,70 116 123 9,00
Đức Trọng - Lâm Đồng 84,10 78,90 64,30 107 131 9,60
Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk 97,70 84,00 63,80 116 153 10,60
Trung bình 5 điểm 82,20 73,80 62,70 111 131
Thu đông

2008

Cẩm Mỹ - Đồng Nai 71,10 61,50 58,50 +15,6 +21,5
Đức Trọng - Lâm Đồng 82,10 87,70 78,30 -6,8 +4,9
Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk 66,20 57,80 65,50 +14,5 +1,1
Trung bình 5 điểm 72,50 70,20 67,00 +3,3 +8,2
Thu đông
2008
Bà Rịa - Vũng Tàu 68,30 72,90 61,40 -6,7 +11,2
Trảng Bom - Đồng Nai 58,30 53,70 50,70 +8,6 +15
Cẩm Mỹ - Đồng Nai 69,10 52,80 56,10 +30,9 +23,2
Đức Trọng - Lâm Đồng 70,30 67,50 54,80 +4,1 +28,3
Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk 73,40 67,20 67,50 +9,2 +8,4
Trung bình 5 điểm 68,50 63,60 58,60 +7,7 +16,9
Nguồn: Trung tâm vùng Nam bộ-TTKKN giống, sn phNm cây trng và phân bón Quc gia.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

5
Kt qu kho nghim sn xut cho
thy ging LVN 66 có năng sut tương
ương và cao hơn ging C919, cao hơn
ging CP888. Kt qu ánh giá này phù
hp vi kt qu ca kho nghim cơ
bn.
Ging LVN 66 có thi gian sinh trưng
trung bình, màu và dng ht p và phù hp
vi th hiu ca ngưi tiêu dùng.
Trong 8 im sn xut th ging LVN 66
cho năng sut cao hơn các ging C919,
CP888. Trong 2 năm 2007 và 2008 ã trình
din, sn xut th 31,7 ha cho kt qu tt.
Bảng 7. ăng suất LV66 trong trình diễn tại các địa phương năm 2007-2008

2,0
75,70
78, 50
70,28
71,38
-
-
Cộng 31,7 - - -
* Nguồn: Viện Nghiên cứu Ngô.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6
IV. KẾT LUẬN VÀ Đ N GHN
1. Kết luận
Qua kt qu kho nghim ca Vin N ghiên cu N gô, kho nghim cơ bn và kho
nghim sn xut ca Trung tâm Kho kim nghim ging, sn phNm cây trng và phân
bón Quc gia cho thy:
- Ging LVN 66 có thi gian sinh trưng thuc nhóm trung bình 115 - 120 ngày trong
v xuân  phía Bc, 100-105 ngày trong v hè thu  phía N am. Tương ương vi thi
gian sinh trưng ca ging C919 và ngn hơn CP888 7-9 ngày.
- LVN 66 thích ng vi iu kin sinh thái ca các tnh phía N am; v xuân, hè thu và
thu ông ca mt s tnh phía Bc. Cây sinh trưng kho, b lá xanh bn. Kh năng chu
hn và chng  khá tt, tương ương C919 và CP888. N him nh bnh khô vn và m
lá. Mt  trng phù hp i vi ging LVN 66 là 6,7 - 7,1 vn cây/ha. Ht răng nga,
màu vàng cam rt phù hp vi th hiu ngưi tiêu dùng.
- Ging LVN 66 cho năng sut cao và n nh, cao hơn C919, CP999 và CP888 
mc có ý nghĩa. Các mô hình sn xut th ưc nông dân chp nhn m rng din tích 
v tip theo.
- Ging LVN 66 ã ưc B N ông nghip và Phát trin nông thôn cho sn xut th
theo Quyt nh s161/Q-TT-CLT ngày 4 tháng 6 năm 2009.
2. Đề nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status