BẢNG cân đối kế TOÁN hợp NHẤT TỔNG QUAN về CÔNG TY cổ PHẦN sữa VINAMILK - Pdf 12

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
Công ty sữa VINAMILK ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cung cấp các sản phẩm liên
qua đến sữa lớn nhất Việt Nam. Với tiền thân là công ty sữa, cà phê miền Nam , trực thuộc
tổng công ty lương thực, hiện nay thị trường đầu ra của VINAMILK : 30 % doanh thu thu
được từ thị trường quốc tế, còn lại thu được từ thị trường nội địa. VINAMILK chiếm 75% thị
trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lí chủ đều 63/63 tỉnh thành. Ngoài
ra, VINAMILK còn xuất khẩu sang các nước như: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Canada,….
Thị trường đầu vào: nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam nói chung
cũng như công ty VINAMILK nói riêng được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ
các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. nguồn cung cấp
nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm tỷ trọng
sữa nguyên liệu nhập khẩu thay thế vào đó là nguổn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất
lượng sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy các ngành hổ trợ trong nước.
Lĩnh vực kinh doanh chính của VINAMILK:
- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành,
nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.
- Kinh doanh thực phầm công nghệ, thiết bị phụ tùng vật tư hóa chất và nguyên liệu
- Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản; kinh doanh kho bãi, bến bãi; kinh
doanh vận tải hàng bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.
- Sản xuất, mua bán rượu bia, đồ uống thực phẩm chế biến,…
Sản phẩm của VINAMILK rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa
chua cho tới nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng
khác.
Theo kết quả bình chọn, 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, VINAMILK là thương hiệu
thực phẩm số một của Việt Nam, chiếm thị phần hàng đầu, được người tiêu dùng tín nhiệm và
liên tiếp được bình chọn là sản phẩm đứng trong top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm
liền 1997-2004. Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm từ 20-25%.
Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định
đầu tư đúng đắn hơn.
1
II- SỐ LIỆU THU THẬP

1.Chi phí trả trước ngắn hạn
2.Thuế GTGT được khấu trừ
3.Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
4.Tài sản ngắn hạn khác
B-TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)
I.Các khoản phải thu dài hạn
1.Phải thu dài hạn của khách hàng
2.Vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc
3.Phải thu dài hạn nội bộ
4.Phải thu dài hạn khác
5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*)
II.Tài sản cố định
1.Tài sản cố định hữu hình
100
110
111
112
120
121
129
130
131
132
133
137
138
139
140
141

2,314,253,566,692
2,400,760,431,792
(86,506,865,100)
778,010,643,038
562,103,198,942
139,983,228,266
-
-
76,587,388,719
(663,172,889)
1,311,885,735,523
1,321,292,673,484
(9,406,937,961)
288,333,532,096
21,986,072,192
37,362,240,286
226,000,000,000
2,985,219,618
3,412,443,847,758
8,822,112,758
-
-
-
8,822,112,758
-
2,524,530,093,197
1,835,582,772,013
3,187,605,013,312
338,653,634,582
132,976,253,257

-Giá trị hao mòn lũy kế(*)
2.Tài sản cố định thuê tài chính
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn lũy kế(*)
3.Tài sản cố định vô hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn lũy kế(*)
4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
V-Bất động sản đầu tư
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn lũy kế(*)
IV. Các khoản đầu tư tài chính DH
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*)
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
VI. Lợi thế thương mại
222
223
224
225
226
227
228

27,489,150,000
27,489,150,000
-
602.478.419.946
-
26.151.955.551
672.731.593.440
(96.405.129.045)
249.124.071.857
194.714.091.558
53.520.933.059
889.047.240
2,618,637,470,902
(108,945,088,5074)
-
-
-
50,868,169,138
79,416,077,317
(28,547,908,179)
356,867,733,457
27,489,150,000
27,489,150,000
-
570.657.269.351
-
23.701.955.551
546.955.313.800
-
243.809.810.468

311
312
313
314
315
316
317
318
319
320
330
V.19
V.20
V.21
V.22
V.23
1.857.657.735.226
1.601.363.156.731
13.283.082.682
789.866.508.433
77.584.157.132
399.962.484.363
28.678.738.983
208.130.515.257
-
-
83.848.669.881
-
256.294.578.495
1.154.432.061.176

8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
C-LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
331
332
333
334
335
336
337
400
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
430

-
35.365.347.535
93.612.316.987
-
30.000.000.000
22.417.731.000
-
35.899.570.833
-
4.761.912.645.765
4.665.714.594.626
1.752.756.700.000
1.064.948.051.177
-
-
-
-
869.697.027.622
175.275.670.000
-
803.037.145.827
-
96.198.051.139
96.198.051.139
-
-
50.613.519.335
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(300 +400)
440 8.531.061.983.065 5.966.958.226.276

(50 = 30 + 40)
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
18. lợi nhuân sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 + 51 + 52)
Phân bổ cho:
-Cổ đông thiểu số
-Cổ đông của Công ty
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1
3
10
11
20
21
22
24
25
30
31
32
40
50
51
52
60
70
VI.1
VI.1
VI.1

(171.580.600.304)
8.208.981.892.828
(5.610.968.563.053)
2.598.013.329.775
264.810.320.889
(197.621.967.048)
(1.052.307.508.224)
(297.804.167.761)
1.313.090.007.631
136.902.216.356
(6.729.682.745)
130.172.533.611
(73.949.506.654)
1.371.313.034.588
(161.873.920.364)
39.258.388.334
1.248.697.502.558
(1.421.985.144)
1.250.119.487.702
3.563
5
BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
Nhà cửa Máy móc
thiết bị
Phương tiện vận
tải
Thiết bị dụng cụ Gia súc Tổng cộng
1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số dư đầu kì

6,654,877,842
132,861,858
118,123,946,777
(36,084,763,209)

96,000,970,975
-
184,827,894,243
26,971,684,235
515,420,758
47,314,690,676
123,562,389,904

(742,218,525)
-
197,621,967,048

7. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm nay Năm trước
-Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành hằng năm 175.275.670 175.275.670
-Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành ngày 10
tháng 6 năm 2009
204.798 -
- Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thong mua lại (5.037) -
- Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông thường ngày 18 tháng 9
năm 2009
175.475.431 175.634.990
Cố phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kì 350.950.862 350.900.660
III- PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1.Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản: (Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Lãi ròng của cổ đông đại chúng 2,376,419 1,248,698 90.28%
Tổng tài sản 8,531,062 5,966,959 42.97%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản 27.86% 20.93% 6.93%

Qua bảng phân tích cho thấy cứ 100 đồng tài sản năm 2009 sẽ tạo ra 27.86 đồng lợi nhuận
ròng, một đồng tài sán bỏ ra năm 2008 tạo ra được 20.93 đồng lợi nhuận ròng, tức tăng
6.93 đồng.
Vậy 1 đồng tài sản bỏ ra năm 2009 tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏ
năm 2009 công ty làm ăn có hiệu quả hơn năm 2008.
d) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần ROE:
ROE= Lãi ròng của cổ đông đại chúng/ Vốn cổ phần đại chúng
Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Lãi ròng của cổ phần đại chúng 2,376,419 1,248,698 90.32%
Vốn cổ phần đại chúng 3,512,653 1,752,757 100.4%
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 67.65% 71.24% -3.59%

Một trăm đồng vốn của cổ đông phổ thông bỏ ra năm 2009 tạo ra được 67.65 đồng lợi
nhuận ròng, 100 đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 thu đươc 71.24 đồng lợi nhuận. Một
đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2009, nguyên nhân là
lợi nhuận ròng tăng chậm hơn tốc độ tăng của vốn cổ phần đại chúng.
2. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:
a) Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp QR
QR=( Tiền mặt+ Khoản phải thu)/ Nợ ngắn hạn
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp: (Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Tiền mặt + Nợ phải thu 1,154,146 779,361 48.09%
Nợ ngắn hạn 1,601,363 972,502 64.66%

c) Tỷ số nợ trên vốn:
D/A= Tổng nợ/ Tổng vốn= TD/TA
Bảng phân tích Tỷ số nợ trên vốn của doanh nghiệp: ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Tổng nợ 1857,658 1154,432 60.92%
Tổng vốn 8531,062 5966959 42.15%
Tỉ số nợ trên vốn 21.78% 19.35% 2.43%
Nhận xét:
Năm 2008: cứ 1 đồng vốn của doanh nghiệp thì trong đó có 0.2178đồng nợ
Năm 2009, cứ 1 đồng vốn của doanh nghiệp thì trong đó có 0.1935 đồng nợ
Chứng tỏ năm 2008 công ty nợ cao hơn năm 2009. Qua bảng cân đối kế toán ta biết được
cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty Vinamilk có độ chủ động về tài chính cao.
d) Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu:
Đo lường tổng số nợ trên một đồng vốn chủ sỡ hữu.
D/E= Vốn vay dài hạn /Vốn chủ sỡ hữu
Bảng phân tích Tỷ số nợ trên vốn của doanh nghiệp: (ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Vốn vay dài hạn 104,455 52,418 99.27%
Vốn chủ sỡ hữu 6638,039 4761913 39.4%
Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu 1.57% 1.1% 0.46%
Năm 2008, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 0.011 đồng nợ vay dài hạn.
Năm 2009, cứ 1 đồng vốn chủ sỡ hữu trong đó có 0.0157 đồng nợ vay dài hạn
Chứng tỏ, năm 2009 vốn chủ sỡ hữu tăng, nợ công ty tăng so với năm 2008.
e) Số lần thanh toán lãi vay:
TIE= (Lợi nhuận thuần) / (Lãi vay)
Bảng phân tích số lần thanh toán lãi vay của doanh nghiệp (Đơn vị tính:triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Lợi nhuận thuần 2595,479 1313,090 97.66 %

điều này phản ánh việc quản lí hàng tồn kho của công ty trong năm 2009 hiệu quả hơn.
Cả 2 năm đều có vòng quay nhanh, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và năm sau cao hơn năm
trước. Như vậy công ty giảm được chi phí bảo quản, giảm hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng
tồn kho. Giá trị hàng tồn kho trong năm 2009 ít hơn năm 2008 là 463,456 tỷ đồng. Giá
vốn hàng bán tăng 1125,246 tỷ đồng. Doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tăng cao,
hàng tồn kho giảm rất nhiều, giảm được được rất nhiều chi phí, tăng doanh thu hàng bán,
tạo được rất nhiều lợi nhuận
b) Vòng quay các khoản phải thu- kỳ thu nợ bán chịu RT:
Đo lường mức độ thu tiền nhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng
(tín dụng thương mại). Vòng quay này còn nói lên một năm doanh nghiệp có bao nhiêu
lần đi đòi nợ. Có một số quan điểm cho rằng chúng cũng chính là chu kì sản xuất kinh
doanh.
DSO = (Khoản phải thu) / ( Doanh thu) x 360
Năm 2008: DSO
2008
= (475+646.385)/(8.380.563) X 360 = 27.79 ngày/ vòng
RT= 360 / DSO= 360/ 27.79 = 12.96 vòng
Năm 2009: DSO
2009
= (8.822+ 778,011)/ 10.821.195) x 360= 26,18 ngày/vòng
RT= 360/ DSO= 360/26.18=13.75 vòng
Tương tự, ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2009 cũng cao hơn so với năm 2008,
cho thấy công ty thu hồi nợ năm 2009 tốt hơn năm 2008. Trong năm 2009, công ty bị
chiếm dụng vốn hơn năm 2008
c) Vòng quay TSCĐ:
Đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào TSCĐ để có được một đồng doanh thu. Khi
TSCĐ không đổi vòng quay tổng TSCĐ giảm, tức là doanh nghiệp đang giảm doanh thu
để mở rộng sản xuất.
CAF = (Tổng doanh thu)/ (Tổng Tài Sản Cố Định) = TR/AF
Bảng phân tích vòng quay TSCĐ của doanh nghiệp: (Đơn vị tính: triệu)

EPS = ( Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông) / ( Số lượng bình quân gia quyền
của số CPPT đang lưu hành)
Bảng phân tích lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp: (Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông 2.375.991 1.250.120 118.58%
Số lượng bình quân gia quyền của số
CPPT đang lưu hành
350.950.862 350.900.660 0.01%
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 6770 vnd 3563 Vnd 3207 vnd
Nhận xét: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu năm 2009 cao hơn năm 2008, điều này chứng tỏ
hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 hiệu quả hơn năm 2008.
b) Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E:
P/E = (Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu)/( Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu)
Bảng phân tích Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu: (Đơn vị tính: vnd)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu 90.000 78.500 14.65%
Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu 6.770 3.563 90.08%
Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của
một cổ phiếu
13.29 lần 22.03 lần -8.74 lần
Nhận xét:
Năm 2008, nhà đầu tư phải bỏ nhiều vốn hơn để được một đồng lợi nhuận so với năm
2009.
c) Cổ tức DPS ( Dividend Per Share)
Tỷ số này phản ánh nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu mua cổ phiếu để được một đồng lợi
nhuận.
DPS = (Tổng cổ tức) / (Số cổ phiếu đã phát hành)
Bảng phân tích cổ tức:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tổng cổ tức 2.375.692 1.250.120 90.04%

dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kỳ kinh doanh là tạo nền móng tài chính
vững mạnh cho doanh nghiệp.
Một số chính sách huy động vốn hiệu quả:
o Chính sách huy động tập trung: nghĩa là công ty chỉ tập trung vào một số ít
nguồn. ưu điểm của chính sách này là chi phí hoạt động có thể giảm song sẽ làm
công ty phụ thuộc hơn vào một số chủ nợ.
o Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: đây là hình thức mua chịu, mà các nhà cung
cấp lớn hơn bán chịu vốn. Hình thức này khá phổ biến nó có thể sử dụng đối với
các doanh nghiệp không đủ khả năng tự vay ngân hàng.
o Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng: đây là một trong những nguồn huy động vốn
hiệu quả.
3.3. Quản lý dự trữ và quay vòng vốn:
Qua số liệu các năm 2008, 2009 thấy được hiệu quả sử dụng vốn có xu hướng giảm sút.
Vì thế cần có những biện pháp nhằm tăng cường khả năng quay vòng vốn của công ty.
Áp dụng mô hình quản lý dự trữ hàng hóa có lựa chọn A-B-C: là phương thức khá hiệu
quả và phù hợp với tình hình dự trữ công ty. Hàng hóa được phân loại thành 3 nhóm như
trên theo tiêu thức về: giá trị hàng hóa sử dụng hàng năm và số loại hàng hóa.
3.4. Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu:
Trên thực tế nghiên cứu các chỉ số tài chính thấy được tình hình công ty cho bán hàng chịu
cho khách hàng còn chiếm tỉ lệ khá cao. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ khả năng luân
chuyển vốn cũng như thiếu vốn cho quá trình sản xuất của công ty. Mà nguồn này có tốc
độ giải ngân rất chậm. Song với nền kinh tế hiện nay không thể không bán chịu. Vì thế
công ty cần có những giải pháp sau:
 Xác định mục tiêu bán chịu: tăng doanh thu giải tỏa hàng tồn kho, gây uy tín về
năng lực tài chính cho công ty.
 Xây dựng các điều kiện bán chịu: thông thường căn cứ vào mức giá, lãi suất nợ
vay và thời hạn bán.
 Tính toán có hiệu quả các chính sách bán chịu: có nghĩa là so sánh chi phí bán
chịu phát sinh với lợi nhuận mà chúng mang lại
 Kết hợp chặt chẽ chính sách bán nợ với chính sách thu hồi nợ trong thời gian ngắn

song một số khâu không thể thiếu bàn tay, óc sáng tạo của người lao động. Do đó công ty
cần phát huy và khơi dậy sức mạnh tiềm ẩn trong mỗi lao động. Công nghệ kỹ thuật kết
hợp với óc sáng tạo của con người sẽ là nguồn lực to lớn giúp doanh nghiệp hoạt động
ngày càng hiệu quả. Để đạt dược hiệu quả trên, doanh nghiệp cần có những chính sách đào
tạo đội ngũ lao động hợp lý. Cụ thể:
 Công ty cần tuyển chọn những lao động lành nghề, có ý thức học hỏi kinh nghiệm
sáng tạo trong đổi mới sản xuất.
 Khuyến khích lao động phấn đấu nâng cao tay nghề trao đổi kinh nghiệm để cùng
tiến bộ.
 Công ty cần có những chính sách khuyến khích thù lao cho người lao động một
cách hợp lý tương thích với trình độ của mỗi lao động. Làm được như vậy sẽ thúc
đẩy người lao động nâng cao trình độ năng lực cải thiện hiệu suất làm việc.
 Công ty cần thường xuyên mở lớp học miễn phí nhằm nâng cao tay nghề cho đội
ngũ lao động hay tổ chức các đợt thi đua lao động giỏi nhằm khuyến khích tinh
thần ý chí thi đua trong đội ngũ lao động. Bên cạnh đó cần nâng cao trình độ quản
lý của đội ngũ quản lý công ty đặc biệt là bộ phận bán hàng, marketing. Cán bộ
quản lý có năng lực sẽ bố trí đúng người đúng việc làm hiệu suất làm việc được
nâng cao.
 Không ngừng tuyển dùng lao động, nhà quản trị kinh doanh có kinh nghiệm lành
nghề. Với những giải pháp đã đề ra cùng với sự đồng lòng của toàn thể đội ngũ
nhân viên, lao động hứa hẹn những triển vọng lớn, cơ hội lớn và thành công lớn sẽ
đến trong tương lai với doanh nghiệp.
V- KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để có thể
đứng vững và tồn tại, phát triển là một vấn đề mà hầu hết tất cả các doanh
nghiệp đều quan tâm. Và Vinamilk là một điển hình, công ty đã khắc phục và
tìm ra hướng đi đúng đắn cho mình như: mở rộng thị trường, tìm kiếm khách
hàng tiềm năng, và họ nhận ra rằng việc tìm hiểu và làm thể nào để thõa mãn
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là cái đích dẫn đến thành công, hoàn
thành mục tiêu kế hoạch đặt ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status