BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN NGÔN NGỮ HỌC
=========== ==========
PHẠM MINH TIẾN
ĐẶC ĐIỂM THÀNH NGỮ SO SÁNH TIẾNG HÁN
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 6222.01.01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. Nguyễn Văn Khang
HÀ NỘI – 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Công trình được hoàn thành tại : Viện Ngôn ngữ học - Viện khoa
học Xã hội Việt Nam Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. Nguyễn Văn Khang
Phản biện 1 :
Phản biện 2 :
Phản biện 3 :
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
họp tại: Viên ngôn ngữ học - Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
vào hồi …giờ ………ngày ……tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Viện Ngôn ngữ học
- Thư viện trường Đại học Quốc gia Hà Nội
duy và nét văn hoá dân trong thành ngữ so sánh.
- Bộc lộ những nét tơng đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ Hán và
Việt.
3.2. Nhiệm vụ
Luận án đề ra những nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Hệ thống hoá lí luận về thành ngữ.
- Chỉ ra những đặc điểm cấu trúc hình thái của thành ngữ so sánh
tiếng Hán, nêu lên những đặc điểm ngữ nghĩa có gắn với văn hoá của lớp
thành ngữ so sánh tiếng Hán.
- Chỉ ra những nét văn hoá và t duy dân tộc giống và khác nhau
đợc thể hiện trong lớp thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt,
2
- Tìm ra những nét tơng đồng và dị biệt về đặc điểm ngôn ngữ, và
đặc trng văn hoá giữa hai ngôn ngữ tiềm ẩn trong lớp thành ngữ so sánh.
- Vận dụng vào đối dịch và giảng dạy tiếng Hán cho sinh viên Việt
Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một số phơng pháp và thủ pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp đối chiếu
- Phơng pháp miêu tả.
- Phơng pháp phân tích thành tố và ngữ nghĩa.
- Phơng pháp thống kê.
5. Giới hạn phạm vi t liệu khảo sát
Chúng tôi thu thập các đơn vị thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng
Việt, chủ yếu dựa vào một số cuốn từ điển thành ngữ tiếng Hán và thành
ngữ tiếng Việt đang đợc lu hành rộng rãi.
6. ý nghĩa của luận án
6.1. ý nghĩa lý luận
- Luận án góp phần bổ sung, làm phong phú thêm vào lý luận thành
Nam 4
Chơng 1: Cơ sở lí luận của luận án
giải
Xuất xứ
văn bản cổ
khẩu ngữ khẩu ngữ khẩu ngữ
Chức năng
từ từ Câu câu
Lỏng chặt
chặt lỏng lỏng chặt
Biểu đạt
da dạng phê phán kinh nghiệm
đa dạng
1.1.4. Phân loại thành ngữ Hán
1.1.4.1. Phân loại thành ngữ theo cấu trúc cú pháp
Thành ngữ có cấu trúc đẳng lập, chính phụ, động bổ, động tân, chủ
vị, nối tiếp, kiêm ngữ, tỉnh lợc
1.1.4.2. Phân loại thành ngữ theo quan hệ ngữ nghĩa
Thành ngữ có quan hệ nghĩa dạng tổ hợp, tổng hợp, dung hợp
1.1.4.3. Phân loại thành ngữ từ phơng tiện tu từ
Thành ngữ có cấu trúc so sánh, ẩn dụ, tợng thanh
Ngoài ra, tác giả Mạc Bằng Linh ( -2001) còn chia thành
ngữ Hán thành 24 dạng thành ngữ nằm trong các trờng nghĩa khác.
5
1.2. Khái quát thành ngữ tiếng Việt
1.2.1. Vài nét về lịch sử và các hớng nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt
Năm 1921 Phạm Quỳnh đã công bố công trình đầu tiên về thành
ngữ tiếng Việt, nhng phải đến những năm 60 của thế kỉ 20, thành ngữ
tiếng Việt mới đợc đa lên một tầm cao mới.
ngữ nghĩa Nghĩa đen + + - - +
Định danh + + + - - ngữ nghĩa
Thông báo - - - + -
ngữ pháp Bộ phận câu + + + - +
1.2.4. Phân loại thành ngữ tiếng Việt
1.2.4.1. Phân loại thành ngữ theo tính chất của từ
1.2.4.2. Phân loại thành ngữ dựa vào cấu trúc
1.2.4.3. Phân loại thành ngữ theo tiêu chí tu từ học
1.3. Giá trị thành ngữ trong ngôn ngữ
1.3.1. Thành ngữ là tinh hoa của ngôn ngữ
1.3.2. Thành ngữ là sản phẩm hoá thạch sống, lớp trầm tích của ngôn ngữ
1.4. Bức tranh chung về thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt
1.4.1. So sánh- nhận thức chung về so sánh
1.4.1.1. Tìm hiểu nội hàm thuật ngữ so sánh
So sánh đang đợc nhìn nhận theo hai khuynh hớng:
- Khuynh hớng thứ nhất chủ trơng tách so sánh ra khỏi đối chiếu.
6
- Khuynh hớng thứ hai lại cho rằng, trong so sánh đã bao hàm đối
chiếu. Cách nhìn nhận của luận án về so sánh nghiêng về khuynh hớng
thứ hai.
1.4.1.2. Phân loại so sánh
Dựa vào tính chất sự vật hiện tợng đợc đa ra so sánh, các nhà
ngôn ngữ chia so sánh thành hai loại: so sánh logíc và so sánh tu từ.
Phơng thức so sánh sử dụng trong thành ngữ so sánh, mang đặc
điểm và tính chất của so sánh tu từ.
1.4.2. Khái quát chung về thành ngữ so sánh
1.4.2.1. Định nghĩa thành ngữ so sánh
Thành ngữ so sánh là những thành ngữ đợc hình thành dựa trên
2.1. Đặt vấn đề
2.1.1. Nguồn gốc hình thành thành ngữ so sánh trong tiếng Hán (liên
hệ với tiếng Việt)
(1).
(Đôi mắt có hồn của anh giống nh bầu trời mùa thu, trong xanh
và thăm thẳm)
Cấu trúc phép so sánh trong tiếng Hán hiện đại: A - R - B t
(4).
(Thần tăng ân nặng nh núi, quả nhân biết lấy gì mà tạ ơn)
Cấu trúc của phép so sánh tu từ trong tiếng Hán cổ đại: A - t - R - B
Cấu trúc của thành ngữ so sánh tiếng Hán trùng khớp với trật tự của
phép so sánh Hán ngữ cổ đại, và cấu trúc tổng quát của phép so sánh
và thành ngữ so sánh tiếng Việt trùng khớp với nhau.
2.1.2. Cách thức phân loại thành ngữ so sánh
2.1.2.1. Cách thức phân loại phép so sánh tu từ
Các nhà Hán ngữ học nhất trí chia phép so sánh tu từ thành ba loại
lớn: so sánh tu từ dạng hiện, so sánh tu từ dạng ẩn và so sánh dạng ngầm.
2.1.2
.2. Phân loại thành ngữ so sánh
Trong luận án này, chúng tôi cho rằng thành ngữ so sánh chỉ có hai
dạng: so sánh dạng hiện và so sánh dạng ẩn, đồng thời dựa vào sự xuất
hiện hay vắng mặt của các yếu tố R trong cấu trúc so sánh, để tiến hành
khảo sát thành ngữ so sánh.
2.2. Khảo sát đặc điểm cấu trúc hình thái của thành ngữ so sánh
tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt)
2.2.1. Khảo sát đặc điểm cấu trúc hình thái của các thành ngữ so sánh
dạng hiện
Trong tiếng Hán, thành ngữ dựa trên cấu trúc của loại so sánh tu từ
dạng hiện là những thành ngữ mà trong cấu trúc bề mặt của nó xuất hiện
yếu tố R
ngọc trai đã ngả sang màu vàng = ngời về già trở nên vô dụng.
thắt đáy lng ong (thắt đáy giống nh lng ong)
2.2.2.2. Cấu trúc kép A1-B1-A2-B2
(xa thủy mã long) xe nối tiếp nhau nh nớc chảy, ngựa
nối đôi nhau nh một con rồng = ngựa xe nh nớc.
da ngà mắt phợng, mình hạc xác ve, bụng bàn mai chân bàn cuốc
2.2.2.3 Cấu trúc B A
(dăng đầu vi lợi) lợi lộc nhỏ bằng đầu ruồi = lợi bằng
móng tay.
9
2.2.2.4 Cấu trúc B-
-A
(dợc thạch chi ngôn) lời nói nh thuốc chữa bệnh =
những lời khuyên giải chân thành.
2.2.2.5. Cấu trúc kép B1-A1-B2-A2
(hạc phát đồng nhan) tóc trắng nh lông hạc, mặt hồng
hào nh hài đồng = già mà da dẻ vẫn hồng hào
Tuy nhiên, trong thành ngữ so sánh tiếng Việt cũng xuất hiện một
số cấu trúc so sánh, mà trong quá trình khảo sát thành ngữ tiếng Hán
chúng tôi không tìm thấy. Bao gồm hai cấu trúc dới đây:
Cấu trúc: A t B. Ví dụ: phận mỏng cánh chuồn
Cấu trúc: t B; t1 B1 t2 B2. Ví dụ: đặc cán mai
2.3. Biến thể của thành ngữ so sánh
2.3.1. Phơng thức thay đổi các yếu tố cấu tạo nên thành ngữ so sánh
Phơng thức sử dụng các từ ngữ biểu thị mức độ so sánh khác nhau,
tạo nên các biến thể của thành ngữ so sánh. Ví dụ:
(môn đình nh thị) (môn đình nhựơc thị) =
cửa nhà quan ngời đông nh họp chợ.
sánh tiếng Hán (có đối chiếu với tiếng Việt)
3.1. Khái quát ngữ nghĩa của thành ngữ so sánh
3.1.1. Khái quát về ngữ nghĩa trong thành ngữ so sánh tiếng Hán và
tiếng Việt
3.1.1.1. Các tầng nghĩa trong thành ngữ so sánh
Thành ngữ so sánh tiếng Hán cũng nh tiếng Việt, luôn chứa đựng
hai tầng nghĩa: nghĩa đen (nghĩa khởi nguyên) và tầng nghĩa bóng (nghĩa
thành ngữ), khái quát mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau:
Nghĩa đen
liên
tởng
Yếu tố A yếu tố (t) Yếu tố B Nghĩa bóng
Tính khái quát về nghĩa ở các thành ngữ so sánh cụ thể là khác
nhau, có thể có mấy loại chính sau:
3.1.1.2. Quan hệ các tầng nghĩa trong thành ngữ so sánh
a/ Nghĩa bóng của thành ngữ so sánh trùng với nghĩa đen.
(tận nh nhân ý) hoàn toàn + nh + ý muốn + của con
ngời= Hoàn toàn nh ý
b/ Nghĩa bóng của thành ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen .
(giang sơn nh hoạ) non nớc đẹp nh tranh vẽ= non
nớc hữu tình
11
c/ Nghĩa bóng của thành ngữ hoàn toàn nằm ngoài nghĩa đen.
(nhất nhật tam thu) một ngày dài bằng ba thu = khắc
Trong các thành ngữ so sánh này, thì các yếu tố cấu tạo nên thành
ngữ tơng đồng, cận nghĩa hay liên quan với nhau về mặt ngữ nghĩa, đan
cài vào nhau để hình thành ý nghĩa so sánh. Ví dụ:
12
(nh kim tự ngọc) nh vàng nh ngọc = lá ngọc cành
vàng.
Ví dụ: nh keo nh sơn, nh điên nh dại,
Quan hệ ngữ nghĩa đẳng kết thông qua mối quan hệ mật thiết của
các đối tợng trong vế B làm tăng tính hình ảnh và hàm ý so sánh cho cả
thành ngữ.
3.1.2.3. Dạng tổ hợp nghĩa theo quan hệ đối kết trong thành ngữ so
sánh
Một số thành ngữ so sánh trong tiếng Hán và tiếng Việt đợc hình
thành dựa trên quan hệ tổ hợp của các yếu tố có ngữ nghĩa tơng phả. Ví
dụ:
= khẩu phật tâm xà (yếu tố có ngữ nghĩa tơng phản
theo cách nhìn nhận của ngời Hán là (phật), (xà); yếu tố
(khẩu), (tâm) nằm trong trờng nghĩa biểu thị bộ phận cơ thể).
khẩu phật tâm xà, nh trời nh biển
Loại hình tổ hợp nghĩa theo quan hệ này trong thành ngữ so sánh
tiếng Việt, có cả trong cấu trúc so sánh dạng hiện, dạng ẩn.
3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của các yếu tố cấu tạo nghĩa trong thành
ngữ so sánh
Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ngữ nghĩa và trờng nghĩa của
các yếu tố tham gia vào cơ trình tạo nghĩa của thành ngữ so sánh.
3.2.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của yếu tố A trong thành ngữ so sánh tiếng
Hán
3.2.1.1. Yếu tố A biểu thị sự vật, hiện tợng
3.2.2.2. Yếu tố A là những từ ngữ chỉ hoạt động
hành chức của thành ngữ.
Tính biểu trng của thành ngữ so sánh thấp hơn so với các nhóm
thành ngữ khác, yếu tố chứa ngữ nghĩa thực tế của toàn thành ngữ có thể
nằm ngay trong cấu trúc của thành ngữ so sánh. Đơn vị gánh vác nghĩa
hạt nhân thờng rơi vào yếu tố (t) hoặc B. Trong thành ngữ so sánh tiếng
Hán, sự ẩn hiện của yếu tố (t), sẽ quyết định đến nghĩa hạt nhân, nếu (t)
xuất hiện thì nghĩa hạt nhân chắc chắn do nó đảm nhận, bằng không
nghĩa hạt nhân nằm ở B. Xác định nghĩa hạt nhân trong thành ngữ so
sánh tiếng Việt phức tạp hơn rất nhiều, nó không chỉ phụ thuộc vào sự ẩn
hiện của yếu tố (t) mà còn phụ thuộc vào việc (t) biểu trng mấy nghĩa
và hình ảnh của yếu tố B quen thuộc hay xa lạ. Dạng tổ hợp ngữ nghĩa
dồn vào một yếu tố trong thành ngữ so sánh đợc gọi là tổ hợp qui tụ
nghĩa. Ngoài ra, các thành ngữ so sánh có cấu trúc dạng kép dựa mối
quan hệ nghĩa giữa hai mệnh đề đó mà chia thành dạng tổ hợp nghĩa theo
quan hệ đẳng kết và quan hệ đối kết.
Trờng nghĩa của các yếu tố cấu tạo nên thành ngữ so sánh tiếng
Hán và tiếng Việt có độ phổ quát cao, các nhóm trờng nghĩa trong
thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt có số lợng và tần số sử dụng
không đối ứng với nhau, mà điểm nổi bật nhất trong số đó chính là yếu
tố nét tơng đồng (t). Nét tơng đồng (t) xuất hiện trong thành ngữ so
sánh tiếng Hán rất hạn chế về phạm vi, và số lợng. Trong tiếng Việt,
yếu tố (t) chiếm một số lợng tơng đối và đa dạng về trờng nghĩa.
14
Vai trò ngữ nghĩa của yếu tố đối tợng tham chiếu B trong thành
ngữ so sánh không giống nhau. Yếu tố B có lúc biểu thị mức độ về tính
chất, trạng thái của yếu tố so sánh A, có lúc biểu thị trạng huống, tình
cảnh của sự vật hiện tợng mà nó cần miêu tả.
Lớp từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể xuất hiện trong thành ngữ tiếng Hán
và tiếng Việt tơng đối lớn, tuy vậy, những từ ngữ chỉ bộ phận kín của cơ
Lịch sử của ngôn ngữ và lịch sử văn hoá là hai đờng thẳng song song
[dẫn theo 137, 233].
15
4.2. Hình ảnh cộng đồng xã hội con ngời thể hiện trong thành
ngữ so sánh
4.2.1. Hình ảnh tôn giáo thể hiện trong thành ngữ so sánh
Vì t tởng tôn giáo, đặc biệt là Nho giáo vốn có ảnh hởng rất lớn
đến văn hoá Trung Quốc. Vì thế, chúng tôi lựa chọn vấn đề hình ảnh tôn
giáo, trong đó có Phật giáo, Nho giáo để nghiên cứu đặc điểm văn hoá
dân tộc trong thành ngữ so sánh trong tiếng Hán và tiếng Việt.
4.2.1.1. Hình ảnh Phật giáo trong thành ngữ so sánh
Trong thành ngữ so sánh tiếng Hán, Phật giáo xuất hiện khá mờ
nhạt, xuất hiện một cách chung chung, có thể là những t tởng thiện,
ác , hoăc sẽ là một cái nhìn khá khắt khe về Phật giáo. Ví dụ:
(tòng thiện nh lu) theo cái thiện thì nh nớc chảy
= ở hiền gặp lành.
(phật khẩu xà tâm) = khẩu phật tâm xà.
Trong quá trình khảo sát thành ngữ so sánh tiếng Hán, chúng tôi
chỉ tổng kết đợc một vài hình ảnh nh trên về Phật giáo hiện hữu trong
lớp thành ngữ ấy.
Hình ảnh Phật giáo đi vào thành ngữ nói chung và thành ngữ so
sánh tiếng Việt một cách tự nhiên, vừa gần gũi vừa thân thiết. Ví dụ:
ngồi nh Bụt ốc, hiền nh Bụt. Thậm chí hình ảnh bị trần tục hoá, bị
ngời Việt phê phán vì phạm vào qui định cấm kị của đạo Phật. Ví dụ:
bơ bải nh bà vãi lên chùa, lúng túng nh bà s mắc đẻ .v.v.
Dấu ấn của đạo Phật trong thành ngữ so sánh tiếng Việt phản ánh
đầy đủ hơn, phong phú hơn thành ngữ so sánh tiếng Hán.
4.2.1.2. Hình ảnh Nho giáo trong thành ngữ so sánh
Nho giáo đã từng trở thành quốc giáo của Trung Quốc. Ngời sáng
quan thanh liêm sống cuộc đời chí công vô t.
(quan hổ lại lang) quan nh hổ, lại nh sói = quan lại
cờng hào ác bá, quan lại nh hùm nh hổ.
Một trong những t tởng trị quốc quan trọng là yêu nớc thơng
dân đợc thể hiện trong thành ngữ so sánh tiếng Hán. Ví dụ:
(ái quốc nh gia) yêu tổ quốc nh yêu mái nhà mình =
tổ quốc là mái nhà thân yêu.
(ái dân nh tử) = yêu dân nh con.
Nhân tố để kinh bang tế thế, chấn hng quốc gia chính là nhân tài,
t tởng dùng hiền tài để trị quốc là hạt nhân của t tởng nho giáo. Ví
dụ:
(t hiền nh khát) mong đợi ngời hiền nh ngời đang
khát chờ nớc = khát khao có đợc hiền tài.
Nh vậy, khác với hình ảnh đạo Phật, hình ảnh t tởng Nho giáo
đợc hiện lên đa chiều, phong phú và toàn diện trong thành ngữ so sánh
tiếng Hán.
Mặc dù, chịu hơn một nghìn năm Bắc thuộc, t tởng Nho giáo ảnh
hởng lớn trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc Việt Nam, nhng hình ảnh
17
của Nho giáo chủ yếu là thông qua hình ảnh của lớp quan lại phong kiến
thống trị thờng đợc ngời Việt lồng vào đó một sắc thái tình cảm
không mấy thân thiện trong lớp thành ngữ so sánh. Ví dụ: miệng quan
trôn trẻ, quan thấy kiện nh kiến thấy mỡ, chạy nh chạy chánh tổng
4.2.2. Hình ảnh con ngời đợc thể hiện trong thành ngữ so sánh
Nh chúng tôi đã đề cập ở phần trên, những con ngời thể hiện
trong thành ngữ so sánh tiếng Hán chủ yếu là hình ảnh của giai cấp
thống trị, bề trên trong xã hội nh quan lại, thân sĩ .v.v. hoặc nếu không
chỉ là những con ngời chung chung, không rõ giai cấp. Ví dụ:
(sát nhân nh thảo) giết ngời nh cỏ = giết ngời
ảnh những loài thực vật
4.3.3. Nét văn hoá trong thành ngữ so sánh đợc thể hiện qua hình
ảnh của các loài động vật
4.4. T duy dân tộc thể hiện trong thành ngữ so sánh
4.4.1. Phơng thức t duy dân tộc thể hiện trong thành ngữ so sánh
Trong luận án này, chúng tôi chủ yếu xem xét các thành ngữ so
sánh có trờng ngữ nghĩa liên quan đến bộ phận cơ thể làm ví dụ minh
hoạ. Trong thành ngữ so sánh tiếng Hán chỉ có bốn thành ngữ có từ chỉ
bộ phận cơ thể có từ chỉ tính chất đi kèm, ví dụ:
(đảm đại nh đẩu) gan to nh cái đấu = gan cóc tía.
Nh vậy có thể nói nét t duy chủ đạo trong thành ngữ so sánh
tiếng Hán là phơng thức t duy liên tởng trừu tợng tổng hợp tính.
Ngợc lại với ngời Hán, ở ngời Việt, phơng thức t duy cụ thể
cảm giác và hành động trực quan lại khá nổi bật. Chỉ riêng trong lớp
thành ngữ so sánh sử dụng từ ngữ liên quan đến bộ phận cơ thể cũng có
thể nói lên điều này. Ví dụ:, da trắng nh ngà, da trắng nh trứng gà bóc
lỡi sắc hơn gơm, mặt nặng nh chì.
Một đặc điểm cũng có thể nói lên phơng thức t duy dân tộc trong
thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt, liên quan đến từ ngữ chỉ bộ
phận cơ thể có thể chứng minh, trong quá trình giao tiếp, sử dụng ngôn
ngữ, ngời Việt quan tâm đến những đặc điểm kích thích thị giác nhiều
hơn. Còn ngời Hán chủ yếu quan tâm đến yếu tố cảm xúc nhiều hơn.
Trong quan niệm của ngời Hán, tim là cơ quan điều khiển t
duy, là trung tâm điểm của tâm trạng, tình cảm hay suy nghĩ của con
ngời. Chính vì thế, những cảm xúc mà chủ yếu là cảm xúc ở thang độ
âm của con ngời đợc thể hiện rất đa dạng trong thành ngữ so sánh
tiếng Hán. Ví dụ:
(tâm nh đao cát) tim nh dao cắt = ruột đau nh cắt.
(phật khẩu xà tâm) = khẩu phật tâm xà.
Còn đối với ngời Việt, ruột hoặc dạ đợc coi là biểu trng của thế
một nội dung ý nghĩa nh trong thành ngữ so sánh tiếng Việt, nhng
những hình ảnh sử dụng diễn đạt ý nghĩa ấy lại không giống nhau. Ví dụ:
Thành ngữ so sánh tiếng Hán Thành ngữ so sánh tiếng Việt
(nhà nghèo nh bị giặt )
nghèo rớt mồng tơi
4.5. Tiểu kết chơng 4
Qua thành ngữ so sánh, chúng ta không chỉ có thể nhìn thấy cảnh
sắc thiên nhiên, con ngời, xã hội và thế giới tinh thần mà còn có thể
hiểu thêm về đặc điểm t duy của dân tộc đó.
Trong khi những hình ảnh Nho giáo chiếm một vị trí quan trọng
trong thành ngữ so sánh tiếng Hán, thì hình ảnh Phật giáo lại trở nên
quen thuộc hơn trong các thành ngữ so sánh tiếng Việt. Ngoài ra, những
hình ảnh về con ngời thuộc tầng lớp nho sĩ, tầng lớp bậc trên trong
xã hội với sắc thái tình cảm thang độ dơng, thì hình ảnh con ngời
trong thành ngữ so sánh tiếng Việt lại đa dạng và phong phú hơn, với
mọi tầng lớp ngời trong xã hội.
Những công cụ của tầng lớp tri thức nh bút, mực.v.v. thờng
xuyên có mặt trong nhóm thành ngữ so sánh tiếng Hán, thì những công
cụ, phơng tiện lao động sản xuất của nghề nông, đặc biệt là nông
20
nghiệp lúa nớc lại xuất hiện số lợng khá lớn trong thành ngữ so sánh
tiếng Việt.
Cảnh sắc thiên nhiên thể hiện trong thành ngữ so sánh tiếng Hán
mang những đặc điểm tính chất khí hậu, địa lí của vùng phơng Bắc khô
lạnh, với những nét đặc điểm của nền văn hoá bán du mục, bán nông
nghiệp. Những hình ảnh thế giới tự nhiên xuất hiện trong nhóm thành
ngữ so sánh tiếng Việt lại mang những đặc trng văn hóa nông nghiệp
lúa nớc.
Những loài động vật xuất hiện trong thành ngữ so sánh tiếng Hán
21
Gồm những phơng thức trực dịch thông qua âm Hán Việt,
chuyển dịch bằng âm Hán Việt, Việt hoá một hoặc hai yếu tố,chuyển dịch
sử dụng từ thuần Việt, chuyển dịch thay đổi ý nghĩa thang độ so sánh
hoặc thay đổi phơng thức so sánh.
5.1.2.2. Phơng thức chuyển dịch gián tiếp
Gồm phơng thức chuyển dịch tơng đơng trong cấu trúc, chuyển
dịch thành ngữ so sánh tiếng Hán bằng một ngữ tiếng Việt có ý nghĩa
tơng đơng hoặc giải thích nội dung ý nghĩa.
5.2. Vận dụng vào việc giảng dạy thành ngữ so sánh tiếng Hán cho
sinh viên Việt Nam
5.2.1. Đối tợng khảo sát, phơng thức và kết quả
5.2.1.1. Đối tợng, phơng thức, phạm vi, mục đích khảo sát
Đối tợng điều tra là sinh viên năm thứ t của khoa Ngôn ngữ và
Văn hoá Trung Quốc trờng ĐHNN - ĐHQG Hà Nội.
Nội dung điều tra lỗi sai của sinh viên thông qua phơng thức làm
bài tập.
Mục đích khảo sát của luận án là muốn tìm hiểu tình hình nắm bắt
hệ thống thành ngữ so sánh tiếng Hán của sinh viên Việt Nam, những lỗi
sai thờng gặp của họ khi sử dụng thành ngữ so sánh tiếng Hán.
5.2.1.2. Kết quả khảo sát (xem luận án)
5.2.2. Những kiến nghị dạy học thành ngữ so sánh tiếng Hán cho
sinh viên Việt Nam
- Ngời dạy phải truyền thụ cho học sinh hiểu về hai tầng nghĩa
(nghĩa đen và nghĩa bóng) mối quan hệ giữa chúng, đặc biệt nhấn mạnh
đến nghĩa biểu trng, khả năng hành chức của thành ngữ và thành ngữ so
sánh.
- Ngời dạy cần phải giảng giải kĩ để ngời học có thể nhận biết
đợc các dạng thức khác nhau của thành ngữ so sánh tiếng Hán, sẽ rất
Kết luận
Thành ngữ so sánh luôn chứa đựng trong nó những đặc điểm loại
biệt về hình thái cấu trúc và hình thái ngữ nghĩa, hơn nữa còn tàng chứa
cả một nền văn hóa dân tộc vô cùng phong phú và thú vị. Đây chính là
cơ sở để luận án nghiên cứu, khảo sát và đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ và
đặc điểm văn hoá của thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt. Qua
năm chơng của luận án, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Thành ngữ so sánh là những thành ngữ có cấu trúc nội tại đợc
cấu tạo nh phép so sánh trong ngôn ngữ. Phép so sánh mà luận án đề
cập tới đợc hiểu là nhìn vào sự vật hiện tợng này để xem xét sự vật,
hiện tợng kia nhằm tìm ra sự giống và khác nhau giữa chúng. Cấu tạo
nên thành ngữ so sánh chủ yếu là phép so sánh tu từ, vì các sự vật, hiện
tợng nằm trong cấu trúc so sánh này khác nhau về loại và chất. Tuy vậy,
có nhiều trờng hợp ranh giới giữa hai loại hình so sánh này lại khá mơ
hồ, để nhận diện ra chúng, cần phải dựa vào thực tế khách quan, xem xét
mối quan hệ giữa yếu tố so sánh và yếu tố tham chiếu, nếu sát với thực tế
khách quan thì đó là so sánh logíc, ngợc lại là so sánh tu từ.
2. Cấu trúc của thành ngữ so sánh tiếng Hán không giống với cấu
trúc với phép so sánh trong tiếng Hán hiện đại, mà trùng với phép so
sánh Hán ngữ cổ đại. Điểm khá thú vị là cấu trúc so sánh trong thành