Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt.
Doanh nghiệp nào yếu kém tất yếu sẽ bị thị trờng loại bỏ, doanh nghiệp nào không
ngừng đổi mới, thay đổi linh hoạt, thích ứng đợc đối với thị trờng thì doanh nghiệp đó
thành công.
Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả.
Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ
sở hữu, thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng và sẽ là động lực khuyến khích tăng
năng suất lao động, đồng thời tăng phần đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc. Nh vậy, lợi
nhuận là nguồn nội lực tăng cờng và biểu hiện trực tiếp sức mạnh cạnh tranh của doanh
nghiệp, là đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp phải vơn tới nhằm đảm bảo sự sinh
tồn, phát triển và thịnh vợng trong nền kinh tế thị trờng.
Việc nghiên cứu về lợi nhuận giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn về các
hoạt động nh quản trị kinh doanh và đặc biệt là quản trị tài chính sao cho đồng vốn
đem lại nhiều hiệu quả nhất.
Xuất phát từ định hớng trên, trong thời gian thực tập tại Công ty XNK và hợp tác
đầu t giao thông vận tải Hà Nội, trên cơ sở kiến thức đã đợc học tại trờng và tình hình
thực tế tại Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Lê Văn Chắt, em đã chọn
đề tài Một số biện pháp tài chính chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty xuất
nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải Hà Nội.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Phần II: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp
tác đầu t giao thông vận tải (Tracimexco - Hà nội )
Phần III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty xuất
nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải hà nội
1
Phần I
Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
phải phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không và lợi nhuận nhiều
hay ít. Với ý nghĩa là kết quả, mục đích, động lực, đòn bẩy của sản xuất kinh doanh,
lợi nhuận đợc coi là thớc đo cơ bản và quan trọng nhất đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận có tác động đến tất cả các mặt hoạt động, quyết
định trực tiếp tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là
điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh và
vững chắc.
2.2. Vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nớc.
Lợi nhuận của doanh nghiệp một phần đợc đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc d-
ới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, lợi nhuận là một trong những khoản
thu nhập của Ngân sách Nhà nớc
Lợi nhuận là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nhà nớc
thông qua chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công cụ khác nhau trong đó có thuế.
2.3. Vai trò của lợi nhuận đối với ngời lao động.
Việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp bổ sung vào các quỹ nh:
Quỹ tiền lơng, quỹ khen thởng, phúc lợi, trợ cấp khó khăn, trợ cấp mất việc làm ... Từ
đó giúp cho việc tái sản xuất sức lao động đợc tốt hơn làm tăng năng suất và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi
phí, đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phải rất phong phú và đa dạng. Các doanh nghiệp không chỉ tiến
hành sản xuất kinh doanh, mà còn có thể tiến hành các hoạt động khác. Khi đó lợi
nhuận của doanh nghiệp đợc tổng hợp từ 3 nguồn lợi nhuận khác nhau, đó là lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh( SXKD), lợi nhuận từ hoạt động tài chính(HDTC), và
lợi nhuận bất thờng(HĐBT). Nh vậy, ta có công thức xác định lợi nhuận của doanh
nghiệp nh sau:
hàng bán
+
Chi phí
bán
hàng
+
Chi phí
QLDN
Hoặc:
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
=
Doanh thu
thuần
-
Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu của doanh nghiệp(giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)
- Tổng doanh thu(doanh thu bán hàng): Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đợc thực
hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung ứng, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Chiết khấu hàng bán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách hàng
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩm chất, hàng
không đúng quy cách.
+ Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại
do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết.
cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài
sản cố định, chi phí vật liệu, hao phí dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các
chi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh
nghiệp nh: chi phí tiền lơng cho nhân viên quản lý, chi phí vật liệu dùng cho
quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế,
phí, lệ phí.
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động nh tham gia góp vốn liên doanh, hoạt
động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động
đầu t khác, do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng: cho vay
vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định bằng chênh lệch giữa thu nhập
hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
=
Thu nhập từ
hoạt động tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính
-
Thuế gián
thu (nếu có)
Trong đó:
Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là các khoản thu từ hoạt động góp vốn tham
gia liên doanh, hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài
5
thu nhập doanh nghiệp
=
LN từ hoạt
động SXKD
+
LN từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận
bất thờng
Theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nớc, mọi tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc có thu nhập nhất định phải có nghĩa vụ đóng một
khoản nhất định vào Ngân sách Nhà nớc, khoản đó gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập gọi là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận
ròng).
Từ đó,có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp trong kỳ
=
Lợi nhuận trớc thuế
thu nhập doanh nghiệp
-
Thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ
6
.2 Phơng pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua bớc trung gian).
Ngoài phơng pháp xác định lợi nhuận ở trên, còn có thể xác định lợi nhuận của
doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho ngời quản lý thấy đợc quá trình hình thành
lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết
- Chi phí bán
hàng
- Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuận
hoạt động
kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
III. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Sau đây là một số chỉ tiêu thờng dùng để
đánh giá lợi nhuận tại các doanh nghiệp.
7
1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu tiêu thụ trong
kỳ.
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần
trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu thuần trong
kỳ, doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu lợi nhuận ròng trong kỳ. Thông thờng tỷ
suất này càng cao càng tốt, nhng khi phân tích và so sánh với doanh nghiệp khác cùng
ngành cần phải căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của ngành để có
bình quân sử dụng trong kỳ, đợc tính theo công thức:
Hệ số khả năng sinh lời
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời của
đồng vốn kinh doanh không tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và
nguồn gốc của vốn kinh doanh. Nó thể hiện rõ nhất kết quả công tác quản lý và hiệu
quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
5. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu sử
dụng trong kỳ, đợc xác định bằng công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu trong kỳ
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vốn chủ sở hữu ở trong kỳ có thể thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hiệu quả vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc vào
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn, mặt khác
phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp.
6. Tỷ suất lợi nhuận chi phí (hoặc giá thành)
Tỷ suất lợi nhuận chi phí là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế so với chi phí
hoặc giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ.
Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí hoặc giá thành toàn
bộ bỏ vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nó cho biết cứ mỗi đồng chi phí
hoặc giá thành thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
9
Tỷ suất lợi nhuận chi phí
những nhân tố quan trọng chủ yếu ảnh hởng tới lợi nhuận, có quan hệ tác động ngợc
chiều đến lợi nhuận. Nếu giá vốn hàng bán giảm sẽ làm lợi nhuận tiêu thụ tăng lên và
ngợc lại. Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản ánh kết quả quản lý các yếu tố chi
phí trực tiếp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
Nhân tố 3: Giá bán đơn vị sản phẩm.
10
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong
việc định giá sản phẩm của mình. Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu.
Việc thay đổi giá bán cao hay thấp một phần quan trọng do quan hệ cung cầu quyết
định. Các doanh nghiệp khi định giá sản phẩm thờng căn cứ vào chi phí bỏ ra để làm
sao giá cả có thể bù đắp phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để tái sản
xuất mở rộng. Tuy nhiên, trong thực tế sự biến động của giá cả sẽ tác động trực tiếp
đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá bán sản phẩm tăng cha chắc đã tăng đợc lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc
đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có ảnh hởng tới lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Nhân tố 4: Tổ chức quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quá trình quản lý kinh doanh là rất quan trọng, có ảnh hởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Quá trình quản lý bao gồm các khâu cơ bản nh: định hớng
chiến lợc phát triển doanh nghiệp, xây dựng chiến lợc kinh doanh, kiểm tra đánh giá và
điều chỉnh các hoạt động kinh doanh. Các khâu của quá trình tổ chức các hoạt động
kinh doanh, nếu làm tốt sẽ làm tăng sản lợng, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản
phẩm nhờ giảm đợc chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Đó là điều kiện quan trọng để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí liênquan tới
việc tiêu thụ hàng hóa và quản lý doanh nghiệp. Đây là nhân tố có quan hệ tỷ lệ nghịch
với lợi nhuận. Nếu các chi phí này tăng thì lợi nhuận sẽ giảm và ngợc lại. Những nhân
tố này có ảnh hởng tơng đối lớn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp (đặc biệt là các
doanh nghiệp thơng mại). Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng, doanh nghiệp nào có trờng vốn, có
lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh. Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh
nghiệp giành đợc thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trờng, từ đó tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
Nhìn chung trong tất cả các nhân tố cơ bản đã đợc trình bày ở trên, mỗi nhân tố
có vị trí quan trọng khác nhau, tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp khác nhau. Điều
chỉnh các nhân tố chủ quan, khắc phục các nhân tố khách quan là việc làm mà các
doanh nghiệp luôn mong muốn để tăng lợi nhuận. Để làm đợc điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý
đồng thời phải có sự nghiên cứu tìm ra nguyên nhân chủ yếu làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp để từ đó có biện pháp hữu hiệu. Song, bên cạnh những giải pháp góp
phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đòi hỏi phải có những giải pháp đảm bảo cho sự
tăng trởng bền vững. Đây chính là mục tiêu các doanh nghiệp hớng tới.
V. Một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ ảnh hởng của các nhân tố nói trên, đứng ở góc độ tài chính doanh nghiệp, để
tăng lợi nhuận các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các biện pháp chủ yếu sau:
12
1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Bởi vì giá thành sản
phẩm là 1 chỉ tiêu tổng hợp quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất cũng nh đối với
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng
nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm lao động sống, lao động
vật hoá trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao
hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t lao động, tiền vốn của doanh
nghiệp. Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn trên sẽ xác định việc hạ giá thành và
ngợc lại. Đó cũng là một đòi hỏi khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độ
hạch toán kinh doanh theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Nh chúng ta đã biết, đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc hạ giá thành sản
xuất là con đờng chủ yếu để tăng lợi nhuận cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
cũng là tiền đề để hạ giá bán nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, kể cả trong và
với việc tăng sản lợng của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung ứng phải nâng cao chất
lợng sản phẩm. Bởi vì chất lợng của sản xuất kinh doanh nói chung, chất lợng của sản
phẩm nói riêng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Chất lợng của sản phẩm càng cao thì sản phẩm của doanh nghiệp càng có uy tín trên
thị trờng, tạo ra sức cạnh tranh lớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng, tiêu thụ đợc
sản phẩm, đó chính là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Mặt khác, trong điều kiện các yếu tố sản xuất không thay đổi, việc đảm bảo và tăng đ-
ợc chất lợng sản phẩm là điều kiện cơ bản để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để nâng cao chất lợng, doanh nghiệp cần chú ý tới các yếu tố sau:
Tình hình trang bị, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị cũng nh việc quản lý
sử dụng chúng.
Nguyên vật liệu đợc cung cấp trong quá trình sản xuất nếu đảm bảo cung cấp vật
t đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng sẽ là tiền đề đảm bảo chất lợng của sản phẩm và
ngợc lại.
Vấn đề quản lý doanh nghiệp nói chung, quản lý sản xuất nói riêng nh việc bố trí
sắp xếp dây chuyền sản xuất, việc thờng xuyên rà soát các định mức, việc tổ chức lao
động khoa học, việc áp dụng thởng phạt có liên quan đến chất lợng sản phẩm
Lực lợng lao động trong đó phải tính đến tay nghề và thái độ, ý thức trách nhiệm
của từng ngời trực tiếp sản xuất
.3 Tăng cờng quản lý và sử dụng vốn hợp lý.
Đối với vốn l u động:
Vốn lu động là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản lu động
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện th-
ờng xuyên, liên tục. Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào quá trình sản
xuất, lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại sau một chu
kỳ kinh doanh. Tại một thời điểm nhất định, vốn lu động tồn tại dới nhiều hình thức
khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua, điều này làm chúng ta khó kiểm soát
chặt chẽ chúng. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn lu động là:
14
đang dùng. Đó là hao mòn vô hình.
15