Tổng hợp về cách đọc các
số liệu trong tiếng Anh Cách đọc các số trong tiếng Anh tư
ởng
chừng là một việc đơn giản và ít mấy
ai chú ý. Nhưng trên thực tế cách phát
âm đúng những số liệu như số tiền, số
điện thoại, ngày tháng năm… lại vô
cùng quan trọng. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng ôn lại một cách tổng hợp về cách đọc đúng các loại số trong tiếng
Anh nhé!1. Số đếm:
a. Khi đọc các số như 100; 1,000; 1,000,000 ta thêm “a” vào trước các
từ “hundred”, “thousand”, “million”, chứ không thêm “one”
Nghe và nh
ắc lại các số sau: 100 a hundred
1000 a thousand
1000000 a million
b. Khi đọc các số lớn hơn 100, ta thêm âm đọc nhẹ (the weak syllable)
“and” .
Ví dụ:
Nghe và nh
ắc lại các số sau:
Nghe và nhắc lại các số sau:
- Hè này học tiếng Anh ở đâu?
- Ôn thi TOEIC tiết kiệm và
hiệu quả
- Bí quyết đạt điểm cao trong
bài thi Toefl iBT
14
o
fourteen degrees
0
o
zero
-12
o
minus twelve (degree)/ twelve (degree) below
zero
4. Số thứ tự
Nghe và nh
ắc lại các số sau: 1
st
first
2
nd
second
31
st
thirty-first
52
nd
fifty-second
5. Năm
Khi đ
ọc một năm, bạn không đọc giống như khi đọc số thông thường.
Ví dụ:
Khi đọc số 1764, nếu là số thường, bạn đọc là “one thousand seven
hundred and sixty-four”.
Nhưng khi là năm 1764, b
ạn đọc là “seventeen sixty-four”.
Nghe và nh
ắc lại các năm sau: 1764 17/64 seventeen sixty-four
1890 18/90 eighteen ninety
1900 1900 nineteen hundred
1907 19/07 nineteen oh seven
Từ năm 2000 trở đi, chúng ta lại đọc số năm giống như số đếm thông
thường.
Nghe và nh
ắc lại các năm sau: 2000 2000 two thousand
1% one percent
50% fifty percent
67.3% sixty-seven point three percent