Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 1
và kiểm tra. Muốn được như vậy, bộ bài tập phải đa dạng, phong phú,
theo sát chương trình môn học, bài tập phải đi từ dễ đến khó.
II/ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI THEO YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI :
Biên soạn bộ bài tập cho bộ môn : Cơ Sở Truyền Động Điện Bậc
Cao Đẳng.
Hy vọng tài liệu này giúp cho người học nâng cao kiến thức của
mình và qua đó hiểu rõ hơn phần lý thuyết đã học.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 3
III/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Nhằm giúp cho người học củng cố kiến thức lý thuyết thông qua các bài
tập.
Đánh giá được kết quả học tập của người học.
Tạo nên được sự say mê hứng thú, tìm tòi và sáng tạo cho người học.
Làm tài liệu cho sinh viên trong năm hoặc chuyên ngành tham khảo.
Thông qua các bài tập mà người học có thể vận dụng nó vào trong thực
tiễn.
Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
IV/ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU :
Dàn ý nghiên cứu :
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 4
Truyền động Điện -
2/ Phương pháp trao đổi kinh nghiệm :
Trao đổi với các thầy cô và các bạn sinh viên. Tuy nhiên trong quá
trình thì người biên soạn chủ yếu sử dụng phương pháp tham khảo tài liệu.
Đảm bảo tính thực tiễn, tính thời đại của nội dung chương trình môn
học.
Các bài học phải mang tính tích cực, tính sư phạm.
Các câu hỏi của bài tập phải rõ ràng, dễ hiểu.
II/ CHỨC NĂNG CỦA BÀI TẬP :
Bài tập phải chứa đựng những kiến thức ứng dụng được vào trong
thực tế và củng cố được phần lý thuyết đã học.
Thông qua các bài tập giúp người học có tinh thần tự giác cao, tự rèn
luyện hình thành kỷ năng, kỷ xảo và đánh giá được mức độ tiếp thu bài
người học.
Các bài tập phải góp phần phát triển năng lực tư duy trừu tượng, khả
năng lý luận và quan sát tổng hợp. Đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của xã
hội.
Bài tập phải kích thích được sự hứng thú của nguời học.
III/ CÁC NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG VÀO ĐỀ TÀI :
1/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy
học :
Lý luận là hình thức cơ bản để phản ảnh tư tưởng của hiện thực
khách quan vào ý thức con người. Nó tồn tại dưới dạng trình bày có thứ tự
về hệ thống những kiến thức tổng quát về một lĩnh vực của hiện thực
khách quan hoặc hiện tượng của cuộc sống tinh thần. Như vậy lý luận được
xem như phương pháp chính cho hoạt động, không có lý luận (lý thuyết)
thì không xác lập được phương hướng, không thể tiến hành được hoạt
động.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 6
Còn thực tiễn đó là quá trình thay đổi và cải tạo hiện thực khách
mềm dẻo của tư duy :
Đòi hỏi trong quá trình dạy học phải giúp người học nắm vững nội
dung dạy học với sự căng thẳng tối ưu về mặt trí tuệ như trí tử tưởng, tái
tạo, sáng tạo, tư duy logic và đồng thời hình thành phát triển năng lực
nhận thức, năng lực hành động tức là tạo nên sự mềm dẻo của tư duy.
Kiến thức chỉ vững chắc lâu dài khi chúng được hình thành qua các
giai đoạn và phát triển một cách biện chứng. Việc nắm chắc kiến thức được
thể hiện rõ nét nhất, quan trọng nhất ở chỗ nó được vận dụng thành thạo
trong các trường hợp khác nhau để giải quyết các vấn đề về lý thuyết và
thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 7
Để đảm bảo nguyên tắc này : Phải sắp xếp theo logic giữa khoa học
đặc trưng cho môn học và logic sư phạm. Cần tác động để người học phát
triển năng lực nhận thức trí thông minh, óc sáng tạo. Tạo điều kiện để
người học ôn tập thường xuyên như làm bài tập ở nhà, làm bài tập ở lớp.
Điều đó cho thấy việc làm bài tập của người học là một trong những yếu
tố đảm bảo cho nguyên tắc : Đảm bảo tính vững chắc kiến thức đã học.
Các bài tập phải có những câu gợi ý để người học tham khảo trước
chuẩn bị bài trước, cũng như dễ dàng ôn bài sau mỗi bài giảng.
3/ Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức chung và riêng trong dạy học :
Để kích thích sự hứng thú của người học thì bài giảng phải được
trình bày mạch lạc, rõ ràng dể hiểu để kích thích quá trình tri giác nhằm
thu lượm những tài liệu cảm tính cần thiết để xây dựng biểu tượng chính
xác từ đó hình thành khái niệm thấy tạo ra tình huống có vấn đề biết phát
huy tính tò mò ham hiểu biết khoa học của người học. Phải biết khơi sâu
mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập và trình độ hiện có.
Qua những điều nêu trên để đảm bảo nguyên tắc này : các bài tập
khi soạn phải mang tính vừa sức phù hợp với người học và người học có
2/ Giáo dục gắn liền với lao động sản xuất :
Nhằm giúp người học tiếp cận vào thực tế, phát huy tính toàn diện
của việc học vào thực tiễn sau khi ra trường. Muốn làm được như vậy
thì ta phải có các bài tập mà các thông số cũng như các câu hỏi đều có
trong thực tế để giúp cho người học có thể đáp ứng được nhu cầu của xã
hội. V/ LÀM BÀI TẬP CỦNG CỐ CHO PHẦN LÝ THUYẾT :
(Kiến
thức).
Học lý thuyết là 1 trong những phần cơ bản mà người học nào cũng
phải trải qua. Để nắm vững phần lý thuyết đã học thì phải ôn luyện, học đi
học lại trong đó có phần bài tập ở nhà, ở lớp. Vậy thì việc làm bài tập củng
cố kiến thức là không thể phủ định. Điều này nói lên tác dụng đặc biệt của
việc làm bài tập trong quá trình dạy học.
+ Theo giáo dục học :
Học tập là quá trình nhận thức của học sinh mà chủ thể tác động là
giáo viên, khách thể là học sinh. Lấy học sinh làm đối tượng trung tâm.
Học sinh là đối tượng để người thầy dùng nhưng phương pháp sư phạm
của mình để gọt dủa tạo nên sản phẩm có ích cho xã hội.
+ Theo tâm lý học hiện đại thì quan điểm duy vật biện chứng cho rằng quá
trình học tập của học sinh chính là quá trình nhận thức để lĩnh hội những
kiến thức, kinh nghiệm của người thầy thành của riêng mình. Quá trình
nhận thức gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, cảm xúc, ý chí.
Ngoài ra quá trình học tập của học sinh còn thông qua các trạng thái tâm
lý, thuộc tính tâm lý.
+ Theo quan điểm của tâm lý học sư phạm thì quá trình dạy học là 1 quá
trình kích thích và điều khiển tính tích cực của học sinh nhằm hình thành
Mục đích cơ bản của việc kiểm tra đánh giá là xác định chất lượng
và số lượng của sự giáo dục và học tập nhằm khuyến khích trò học tốt,
thầy dạy tốt. Học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình đối với
việc học tập.
Đối với học sinh : Thông tin kiểm tra sẽ giúp cho học sinh đào sâu kiến
thức hệ thống hóa các kiến thức cũ. Khái quát hóa những tri thức đã
được tiếp thu và giúp học sinh phát triển tư duy, trí nhớ.
Giúp học sinh lấy được lổ hổng trong tri thức của mình và kịp thời
điều chỉnh bổ sung. Phát huy tính độc lập và tham gia tích cực vào việc
học tập, rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề trong học tập.
Đối với giáo viên : Thông qua kiểm tra đánh giá nắm được kết quả của
việc giảng dạy của mình để điều chỉnh, cải tiến nhằm hoàn thiện kết
quả học tập cho học sinh. Nắm được trình độ nhận thức của học sinh để
nâng cao chất lượng giảng dạy đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng và phụ
đạo tùy đối tượng khá hay kém.
Việc kiểm tra đánh giá giúp nhà trường theo dõi được tình hình học
tập của học sinh qua đó đánh giá được công việc giảng dạy của giáo
viên. Việc đưa bài tập vào bài kiểm tra đối với các môn học lý thuyết
chuyên môn là hết sức cần thiết.
Thật vậy trong khoảng thời gian 15 - 30' cho 1 bài tập đòi hỏi
người học phải có sự chuẩn bị kỷ càng về kiến thức đã học. Khi làm bài
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 10
tập học sinh không thể học thuộc lòng một cách máy móc mà phải linh
động, sáng tạo để làm bài và vận dụng lý thuyết vào bài tập.
Bài tập không chỉ dừng lại ở chổ chỉ dựa vào công thức để làm, mà
học sinh cần phải có sự tư duy, tìm tòi, hiểu được bản chất của vấn đề thì
mới làm bài có hiệu quả được. Một bài tập có nhiều cách giải khác nhau
nên phát huy được tính thông minh, sáng tạo của học sinh tìm ra con
đường ngắn nhất, dể hiểu nhất.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 11
NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CƠ SỞ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Chương I : CƠ HỌC TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
NỘI DUNG
I/ Khái niệm :
1. Định nghĩa hệ thống truyền động điện (TĐĐ) và các khâu cơ bảng
của hệ thống (TĐĐ)
2. phân loại các hình thức (TĐĐ)
II/ Cơ sở động học của (TĐĐ) :
1. Phương trình chuyển động của hệ chuyển động thẳng
2. Phương trình chuyển động của hệ chuyển động quay
3. Các chú ý khi sử dụng phương trình chuyển động trong tính toán
khảo sát hệ thống (TĐĐ)
III/ Quy đổi các khâu cơ khí của (TĐĐ):
1. Quy đổi môment cản của M
c
về trục động cơ
2. Quy đổi lực cản F
c
về thành môment cản M
c
trên đầu trục động cơ
3. Quy đổi môment quán tính J về đầu trục động cơ
4. Quy đổi khối quán tính m về thành môment quán tính trên đầu trục
động cơ
5. Môment quán tính của toàn hệ thống trên đầu trục động cơ
YÊU CẦU :
1. Phương trình đặt tính cơ và Phương trình đặt tính tốc độ của động cơ.
2. Đường đặt tính cơ tự nhiên Phương pháp tính và vẽ đặt tính cơ tự
nhiên từ số liệu định mức của động cơ.
a) Đường đặt tính cơ tự nhiên
b) Phương pháp vẽ đường đặt tính cơ tự nhiên
3. Aûnh hưởng của các tham số đối với đặt tính cơ của động cơ ( các
đặt tính cơ nhân tạo)
a) Aûnh hưởng của điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ
b) Aûnh hưởng của điện áp đặt lên phần ứng động cơ (U
ư
U
đm
)
c) Aûnh hưởng của từ thông kích thích trong động cơ (
đm
)
Đường đặt tính tốc độ khi thay đổi từ thông kích thích
Đường đặt tính cơ khi thay đổi từ thông kích thích
Đặt điểm chú ý khi thay đổi từ thông kích thích
d) Đặt tính cơ khi thay đổi chiều điện áp đặt vào phần ứng động
cơ.
4. Vấn đề khởi động và phương pháp tính điện trở khởi động :
a) Đặt vấn đề
b) Tính điện trở khởi động bằng phương pháp đồ thị
c) Tính điện trở khởi động bằng phương pháp giả tích
5. Các trạng thái hãm và các đặt tính cơ của trạng thái hãm
a) Khái niệm về trạng thái hãm
b) Trạng thái hãm tái sinh năng lượng
c) Trạng thái hãm ngược
Đưa thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng
hảm.
a) Trạng thái hãm ngược
Hãm ngược bằng cách đóng thêm điện trở phụ vào
mạch phần ứng .
Hãm ngược bằng cách đổi cực tính điện áp đặt vào
mạch phần ứng.
b) Trạng thái hãm động năng.
Hãm động năng kích từ độc lập
Hãm động năng tự kích từ
IV/ Đặt tính cơ của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha :
1. Phương trình đặt tính cơ
a) Thành lập phương trình
b) Nhận xét đặt tính
c) Phương trình đặt tính cơ viết dưới dạng đơn giản
Xác định đặt tính cơ theo khả năng quá tải
Xác định đặt tính cơ theo phương pháp gần đúng
d) Đổi chiều quay động cơ.
2. Aûnh hưởng của các thông số đến đường đặt tính cơ.
a) Ảnh hưởng của điện áp đặt lên cuộn dây stator của động cơ
b) Ảnh hưởng của điện trở, điện kháng trên mạch stator
c) Ảnh hưởng của điện trở phụ trong mạch rotor
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 15
3. Khởi động và tính điện trở khởi động của động cơ:
4. Các trạng thái hãm và đường đặt tính cơ của trạng thái hãm :
a) Trạng thái hãm tái sinh năng lượng
b) Trạng thái hãm ngược
Hãm ngược bằng cách đưa thêm điện trở phụ vào mạch
cuộn dây rotor của động cơ
Nhóm phương pháp thay đổi thông số nguồn cung cấp cho
động cơ.
II/ Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều :
1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở trong mạch phầứng.
2. Điều chỉnh tốc độ bắng cách giảm từ thông kích thích của động cơ
3. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp rẽ mạch phần ứng của động cơ
4. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi điện áp cung cấp cho
phần ứng động
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 16
III/ Mở rộng phạm vi điều chỉnh và nâng cao chất lượng điều chỉnh
tốc độ của động cơ điện một chiều :
1. Hệ thống máy phát động cơ có máy phát kích từ độc lập :
sơ đồ nguyên lý.
Phương pháp và dạng đặc tính cơ của hệ thống
Đánh giá hệ thống
2. Hệ thống máy phát động cơ có máy có máy điện khuyếch đại tự kích:
- Sơ lược về máy điện khuyếch đại tự kích.
- Phương trình và dạng đặc tính cơ của hệ thống.
- Các mạch ứng dụng điển hình của hệ thống và máy điện khuyếch đại tự
kích.
» Hệ thống có các khâu phản hồi
» Hệ thống có máy điện khuyếch đại tự kích mắc theo sơ đồ cầu
» Hệ thống có các khâu phản hồi dùng máy phát tốc độ
3. Hệ thống máy phát động cơ có máy điện khuyếch đại từ trường ngang:
a) Sơ lược về cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy điện khuyếch đại
từ trường ngang
Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha có đảo chiều bằng
công tắc tơ
Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha nối chữ thập để đảo
chiều quay động cơ
Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha nối song song ngược
chiều đảo chiều để đảo chiều quay động cơ
d) Đánh giá về hệ thống
IV/ .Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ :
1.Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cuộn kháng bảo hòa.
a) Khái niệm.
b) Dạng đặc tính cơ và phương pháp điều chỉnh tốc độ.
c) Mạch ứng dụng điển hình
Hệ thống không đảo chiều quay có khâu phản hồi âm tốc độ .
Hệ thống dùng 6 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay động
cơ .
Hệ thống dùng 4 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay động
cơ
d) Đánh giá hệ thống
2. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi số đôi cực từ
a) Khái niệm
b) Các phương pháp đấu dây stator thường gặp và dạng đặc tính cơ của
từng phương pháp
Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao 2 cực
Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao kép 2 cực
Đổi nối từ tam giác sang sao kép
c) Đánh giá về phương pháp.
3. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi tầng số nguồn
cung cấp
a) Khái niệm
2. Phân loại chế độ làm việc của động cơ
a) Chế độ làm việc dài hạn
b) Chế độ làm việc ngắn hạn
c) Chế độ làm việc ngắn hạn lập lại
3.Các bước tính toán chọn công suất của động cơ:
a) Các điều kiện ban đầu để tính chọn công suất động cơ
b)
Các bước tính chọn công suất động cơ
II/ Các phương pháp tính kiểm tra công suất động cơ theo điều kiện
pháy nóng :
1. Phương pháp tổn that trung bình :
a) phương pháp các đại lượng đẳng trị :
b) phương pháp dòng điện đẳng trị
c) phương pháp công suất đẳng trị
III/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc dài hạn:
1. Chọn động cơ cho phụ tải dài hạn không đổi
2.
Chọn động cơ cho phụ tải dài hạn biến đổi
IV/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc ngắn hạn:
1. Chọn công suất động cơ dài hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
2. Chọn công suất động cơ ngắn hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
a) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn không đổi
b) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn biến đổi Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 19
Chọn được động cơ điện phù hợp với điều kiện phụ tải của cơ
cấu sản suất yêu cầu Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 20
Thời gian hãm hệ thốngc) Quá trình đảo chiều quay bằng phương pháp đảo chiều cực tính
điện áp
Khi moment cản có tính thế năng
Khi moment cản có tính phản kháng
d)
Quá trình chuyển điểm làm việc trên đặc tính cơ này sang làm
việc trên đặc tính cơ khác
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 21
IV/ Quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường
thẳng , moment quán tính của hệ thống Jht là hằng số, moment cản
Mc biến thiên theo thời gian :
1. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc biến đổi đều
theo thời gian và trong mỗi chu kỳ có hai giá trị không đổi.
2. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc trong mỗi chu
kỳ làm việc có trị số biến đổi với nhiều khoảng thời gian khác nhau nhưng
trong mỗi khoảng thời gian đó Mc là hằng số ( đồ thị phụ tải dạng hình chữ
nhật không đều).
V/ Quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường
thẳng ,
J
YÊU CẦU CHUNG CỦA MÔN CƠ SỞ TĐĐ
Nắm vững dạng đặc tính cơ và trạng thái làm việc của động cơ
điện thường dùng trong hệ thống truyền động điện của các
máy sản xuất
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 22
Nắm vững các phương pháp điều chỉnh tốc độ đối với các loại
động cơ dùng trong các hệ thống truyền động điện thông dụng
của các máy sản xuất . từ đó có thể lựa chọn một cách hợp lý
các phương án trang bị điện phù hợp với yêu cầu công nghệ
của các máy sản xuất
Nắm vững các phương pháp khảo sát quá trình quá độ cơ học
của các hệ thống truyền động điện khi thay đổi trạng thái làm
việc từ đó có thể xây doing được đồ thị phụ tải chính xác cho
một hệ thống cụ thể
Hiểu được các quá trình phát nóng và nguội lạnh trong động cơ
với các chế độ mang tải khác nhau
2/ Cấu tạo và phân loại :
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 23
+ Cấu tạo : Một hệ thống TĐĐ bao gồm 2 phần
Phần lực là gồm bộ biến đổi và hệ truyền động.
Phần điều khiển gồm các cơ cấu đo lường, các bộ điều chỉnh, các thiết
bị điều khiển, các bộ biến đổi…. Lưới Hình 1 : Thể hiện cấu tạo của hệ truyền động
+ Phân loại :
Truyền động không điều chỉnh : Động cơ được nối trực tiếp vào lưới.
Truyền động có điều chỉnh : Tùy thuộc vào yêu cầu mà hệ thống cần
điều chỉnh về tốc độ , Moment, thay đổi vị trí.
Ngoài ra còn có hệ truyền động điều khiển bằng số, điều khiển bằng
chương trình.
II/ Khái niệm về đặc tính cơ :
Đặc tính cơ của động cơ là quan hệ giữa tốc độ quay và Moment
của động cơ.
+ Có 2 loại đặc tính cơ :
Đặc tính cơ tự nhiên :
Là khi đó động cơ được làm việc ở chế độ định mức. Trên đặc tính
tự nhiên thì ứng với điểm moment định mức thì giá trị sẽ đạt tốc độ định
mức. 1 Đặc tính cơ mềm.
2 Đặc tính cơ cứng.
3 Đặc tính cơ tuyệt đối cứng.
III/ Moment tác động trong TĐĐ :
Trong hệ thống TĐĐ thì được tác động bởi các moment sau :
Moment động cơ Mđ : Là moment quay do động cơ tạo nên làm
chuyển động hệ thống.
Moment cản Mc : Là moment cản của tải, nó phụ thuộc vào tính chất
phụ tải của máy SX.
Giả thiết moment quán tính của hệ thống TĐĐ là J và tốc độ quay
của hệ thống là thì có được phương trình cơ bản của hệ thống TĐĐ.
M
đ
- M
c
=
d
d
t
(J * )
@ Nếu moment quán tính không đổi :
M
đ
- M
c
độ quay không đổi.
@ Còn nếu vật quay với tốc độ n (Vòng/phút) thì :
=
2n
60
=
n
9.55
* Từ đó có thể viết phương trình cơ bản của hệ thống như sau :
M
đ
- M
c
= J
dn
9.55d
tIV/ Quy đổi các khâu cơ khí trong hệ thống TĐĐ :
M
n
2
1
2
M
n
lv
9.55
= P
lv
M
c
=
n
Ñ
9.55
= P
Đ
P
lv
P
Ñ
= P
Đ
=
P
lv
M
c
= M
lv
= F
lv
* V
lv
P
Đ
= M
c
n
Ñ
9.55
P
Đ
=
P
lv