Chuyên Đề : Nghiên cứu hoạt động và đánh giá chất lượng xe buýt tuyến 21 ( Bx Giap Bát -Bx Yên Nghĩa) - Pdf 12

Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ1
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

Mục lục
Đối tượng nghiên cứu. 2

Mục tiêu nghiên cứu. 2

Phương pháp nghiên cứu. 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 2

Nội dung của đồ án. 2
Chương I: Tổng quan về đánh giá chất lượng phục vụ………………………………………………4
1.

Tổng quan về sự phát triển của xe buýt Hà Nội 3

1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển của VTHKCC ở Hà Nội 3

1.1.1.


1.2.4.

Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành 7

1.2.5.

Về hiệu quả tài chính 7

1.3.

Những ưu nhược điểm của Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. 7

1.4.

Mạng lưới hành trình của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: 8

1.5.

Vai trò của xe buýt trong hệ thống vận tải hành khách công cộng 8

2.

Hiện trạng xe hệ thống buýt tại Hà Nội 9

2.1.

Mạng lưới xe bus trong thành phố Hà Nội 9

2.2.


Điều kiện Kinh tế - Xã hội giao thông 17

2.3.5.

Hệ thống điểm dừng đỗ, các điểm giao cắt và sự biến động luồng hành khách trên
tuyến 21 17

2.3.6.

Điều kiện khí hậu, tự nhiên môi trường 20

3.

Các phương pháp đánh giá chất lượng phục vụ 21

3.1.

Mức độ sẵn sàng (mức độ sẵn có của tuyến) 21

3.1.1.

Về không gian:Khảo sát diện phủ phục vụ 21

3.1.2.

Về thời gian 21

3.1.3.

Mức độ thuận lợi của hành khách 23


Đánh giá mức độ tiện nghi và thoải mái 32

3.1.

Phương pháp đánh giá 32

3.2.

Khảo sát trược tiếp người sư dụng phương tiện 36
Chương III: Đánh giá hiệu xuất khai thác của tuyến…………………………………………………39
1.

Đánh giá thời gian hành trình. 38
Chương IV : Kết luận và khuyến nghị……………………………………………………………… 42
1.

Kết luận 41

1.1.

Những kết quả của đồ án 41

Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ3
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
1
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA TUYẾN XE BUS SỐ 21

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề:
Ở Hà Nội, nguy cơ giao thông bị tê liệt hoàn toàn vì nạn tắc nghẽn là rất lớn. Trong phần đầu
của bài viết này, vấn đề tắc nghẽn giao thông không chỉ do sự gia tăng hay biến động của số lượng phương
tiện giao thông cá nhân, mà còn do loại hình phương tiện, bao gồm rất nhiều xe hơi, vốn chiếm dụng một
diện tích đang kể trên các tuyến đường trong thành phố. Mặc dù bên ngoài đường Vành đai 2, thành phố
vẫn có thể qui hoạch để trở thành đô thị cho xe hơi vùng bên trong nội đô đã bão hòa và đòi hỏi một cách
tiếp cận mới mà những tuyến đường có mật độ giao thông cao (như những tuyến đường trên cao) không thể
giải quyết. Cuối cùng, vấn đề tắc nghẽn giao thông đô thị chỉ là một trong rất nhiều những khó khăn mà
thành phố đang phải đối mặt và giải quyết trong khi phác họa một khái niệm mới cho các mô hình vận tải
bền vững.
Phát triển giao thông đô thị bền vững chính là quá trình phát triển giao thông đảm bảo sự cân bằng
hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển giao thong đô thị bền vững luôn
gắn liền với quá trình phát triển đô thị bền vững, nó vừa phụ thuộc vào quá trình quy hoạch và phát triển đô
thị, đồng thời vừa tác động trực tiếp đến quátrình phát triển bền vững của đô thị.
Phát triển bền vững giao thông vận tải là xu thế phát triển giao thông công cộng ( GTCC) + xe đạp
+ đi bộ. Đây là mô hình nhiều nước trên thế giới đang áp dụng phát triển nhằm phục vụ tốt nhất cho sự đi
lại hiện tại mà không làm tổn hại đến tương lai
Mạng lưới xe bus là một mắt xích quan trong trong phát triển bền vững giao thông công cộng nói
riêng và giao thông vận tải nói chung. Hiện tại chất lượng của các tuyến xe bus còn đang hạn chế chưa

- Đánh giá tình hình phục vụ của tuyến xe bus 21 ở Hà Nội.
- Giúp cho các cơ quan có chức năng nắm bắt được thực trạng phục vụ của tuyến xe 21, qua đó
có những chính sách, biện pháp điều chỉnh về công tác điều hành tuyến xe 21, qua đó giảm
thiệt hại do ùn tắc giao thông gây ra, góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, môi
trường cho thủ đô Hà Nội.
Nội dung của đồ án.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, báo cáo nghiên cứu có chương:
Chương I: Tổng quan về đánh giá chất lượng phục vụ.
Chương II: Đánh giá chất lượng phục vụ của tuyến xe bus 21.
Chương III: Đánh giá hiệu xuất khai thác của tuyến.
Chương IV : Kết luận và khuyến nghị

Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ3
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA
TUYẾN XE BUS
1. Tổng quan về sự phát triển của xe buýt Hà Nội
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VTHKCC ở Hà Nội

GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

500 xe bus các loại đã vận chuyển được 50 triệu hành khách đáp ứng được 20 – 25% nhu cầu đi lại của
người dân trong thành phố vào thời điểm đó.
1.1.2. Giai đoạn khủng hoảng của xe Bus (Từ năm 1986 đến năm 1992)
Từ năm 1986, sau khi nhà nước xóa bỏ bao cấp, doanh nghiệp xe Bus công cộng chuyển sang chế
độ “tự hạch toán kinh doanh”. Đây là chính cột mốc đánh dấu sự khủng hoảng nghiêm trọng của xe Bus.
Số xe Bus giảm xuống, chỉ còn lại 13 tuyến hoạt động độc quyền của công ty Thống Nhất. Do không còn
“nguồn sữa” từ nhà nước kinh doanh thua lỗ nên để đảm bảo nguyên tắc “lấy thu bù chi và kinh doan có
lãi”, công ty xe khách Thống Nhất đã chuyển hướng hoạt động: mở rộng phạm vi kinh doanh, kéo dài và
mở thêm các tuyến ngoại vi, rút ngắn các tuyến nội thành. Hoạt động của xe Bus công cộng trong thành
phố giảm cả về số lượng luồng tuyến cũng như chất lượng phục vụ một cách nhanh chóng. Năm 1992, sản
lượng của xe Bus chỉ sừng lại ở mức cực thấp : gần 3 triệu hành khách. Người dân thủ đô mất long tin và
thói quen đi lại bằng xe Bus công cộng thay vào đó là sự bùng nổ của phương tiện cá nhân “xe máy”.
1.1.3. Giai đoạn phục hồi hoạt động của Bus công cộng (từ năm 1992 đến năm 2001)
Đây là giai đoạn tìm kiếm mô hình phát triển xe Bus công cộng cho phù hợp với cơ chế thị trường
theo định hướng XHCN.
Đứng trước bức tranh ảm đạm của VTHKCC bằng xe Bus, UBND thành phố đã tiến hành tổ chức
lại hoạt dộng vận tải hành khách của Hà Nội: Tách riêng xe Bus nội thành và xe khách liên tỉnh với sự ra
đời của QDD/QĐ-UB ngày 24/02/1992. Theo đó công ty xe khách Thống Nhất bị giải thể cùng với sự ra
đồi của 3 công ty có những chức năng cụ thể và rõ rang gồm :
- Công ty xe khách phía Bắc : làm chức năng vận chuyển HK từ Hà Nội đi các tuyến phía Bắc.
- Công ty xe khách phía Nam : làm chức năng vận chuyển HK từ Hà Nội đi các tuyến phía Nam
- Công ty xe Bus Hà Nội : Làm chức năng vận chuyển HK CC trong nội thành và một số tuyến ven
nội.
- Trong khi 2 đơn vị trên là hai đơn vị kinh doanh thuần túy thì Công ty xe Bus Hà Nội là đơn vị phục
vụ được thành phố “trợ giá”. Đến năm 1994, công ty xe điện Hà Nội được sở GTCC giao nhiệm vụ tiếp
nhận 17 xe RENAULT do CP Pháp tài trợ để tổ chức chạy xe trên tuyến Bus mẫu : Cổ Tân – Đuôi Cá và

- Tạo thuận lợi trong công tác lập, giao và thực hiện kế hoạch, công tác thanh quyết toán và trợ giá
- Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ VTHKCC
- Đa dạng hoá được hệ thống vé nhằm thu hút được ngày càng nhiều người dân đi xe Bus.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đồng bộ phương tiện vận tải và cơ sở hạ tầng phục vụ
VTHKCC.
Quyết định của UBND Thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho người dân đi xe Bus đó là
loại vé tháng liên tuyến được phát hành do Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị phát hành và
quản lý( điều này trước đây không thể có do không phân chia được doanh thu giữa các đơn vị khác nhau
cùng vận chuyển hành khách).
1.1.4. Giai đoạn củng cố và đổi mới toàn diện hoạt động Bus (Năm 2001 đến nay)
Từ sau quyết định 45/QĐ-UBxe Bus Hà Nội đã bước sang một trang sử phát triển mới. Các con số
thống kê cho thấy sản lượng cũng như chất lượng của dịch vụ VTHKCC bằng xe Bus đang không ngừng
tăng lên.
Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ6
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

Bên cạnh đó, sự ra đời của Tổng công ty vận tải Hà Nội năm 2004 và công tác “Xã hội hóa” rộng
khắp đã tạo thêm những thuận lợi để nâng cao chất lượng dịch vụ và quy mô phục vụ. Trên cơ sở đó, xe
Bus thủ đô đã dần lấy lại được lòng tin cũng như tạo ra thói quen đi xe Bus cho người dân.
1.2. Đặc điểm của Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
1.2.1. Về phạm vi hoạt động (Theo không gian và thời gian).
+ Không gian hoạt động: Các tuyến VTHKCC thường có cự ly trung bình và ngắn trong phạm vi
thành phố, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp với nhu cầu của hành khách.

7
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

GTĐT . Bởi vậy để quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC đòi hỏi phải có hệ thống trang thiết bị đồng
bộ và hiện đại
1.2.4. Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành
Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải có chi phí đầu tư trang
thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn ( Nhà chờ, điểm đỗ , hệ thống thông tin, bến bãi ) .
Chi phí vận hành lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác.
1.2.5. Về hiệu quả tài chính
Năng suất vận tải thấp , do cự ly ngắn, phương tiện dừng tại nhiều điểm, tốc độ thấp , nên giá
thành vận chuyển cao. Giá vé do nhà nước quy định và giá vé này thường thấp hơn giá thành để có thể
cạnh tranh với các loại phương tiện cơ giới cá nhân đồng thời phù hợp với thu nhập bình quân của người
dân. Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhà đầu tư vào VTHKCC thấp, vì vậy không hấp
dẫn các nhà đầu tư tư nhân. Bởi vậy Nhà nước thường có chính sách trợ giá cho VTHKCC ở các thành phố
lớn.
1.3. Những ưu nhược điểm của Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Ưu điểm:
+ Có tính tiếp cận cao, phù hợp với nhiều lứa tuổi ,ngành nghề ,nhiều vị trí trong thành phố và dễ
nhập vào hệ thống giao thông đường bộ trong thành phố.
+ Khai thác, điều hành đơn giản, có thể nhanh chóng điều chỉnh chuyến lượt trong thời gian ngắn mà
không ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến .
+ Hoạt động có hiệu quả với dòng hành khách có công suất nhỏ và trung bình. Đối với các luồng
hành khách có hệ số biến động cao về thời gian và không gian vận tải có thể giải quyết thông qua viêc lựa
chọn xe thích hợp và một biểu đồ vận hành hợp lý.
+ Vận tải xe buýt cho phép phân chia nhu cầu đi lại ra các tuyến (Đường phố) khác nhau trên cơ sở
mạng lưới đường thực tế để điều tiết mật độ đi lại chung.
+ Chi phí đầu tư tương đối thấp so với các phương tiện VTHKCC hiện đại. Cho phép tận dụng mạng

+ Các tuyến xe buýt phải được thiết kế có khả năng nối dài trong tương lai.
+ Cơ sở vật chất trên tuyến phải mang tính đồng bộ, sử dụng trong khoảng thời gian dài.
- Điểm dừng trên tuyến:
Là những điểm dừng của xe buýt để hành khách lên xuống trên tuyến. Tại điểm dừng phải có những
thông tin đầy đủ và cần thiết cho hành khách, giúp cho hành khách thuận tiện trong việc sử dụng xe buýt
trong các chuyến đi của thành phố.
1.5. Vai trò của xe buýt trong hệ thống vận tải hành khách công cộng
Ôtô buýt là một trong những lực lượng chính để vận chuyển hành khách trong thành phố. Nó có thể
phục vụ hành khách ở nhiều điểm trong thành phố do tính tiếp cận và tính linh hoạt cao hơn các phương
thức vận tải khác. Đặc biệt là đối với các thành phố có mật độ dân cư lớn đang phát triển khả năng đầu tư
cho giao thông đô theo xu thế giao thông bền vững thì ôtô buýt thực sự là đối tượng để lựa chọn. Vì có
nhiều ưu điểm như:
+ Có tính tiếp cận cao, linh hoạt điều chỉnh theo nhu cầu của hành khách
+ Giam ảnh hưởng tới môi trường được xác định qua : lượt khách.km/khí thải
+ Hoạt động có hiệu quả với dòng hành khách có công suất nhỏ và trung bình.Đối với luồng hành
khách có hệ số biến động cao về thời gian và không gian vận tải có thể giải quyết thông qua việc lựa chọn
thời gian thích hợp và một biểu đồ vận hành hợp lý.
Trờng ĐH Xây Dựng ỏn k thut giao thụng

Bộ môn đờng ô tô và đờng đô thị9
GVHD : TS.V Hoi Nam
Thy : inh Xuõn Hon
SVTH : Nhúm 07

+ Gim ựn tc giao thụng, hn ch phng tin cỏ nhõn. Nõng cao hiu qu s dng t v gim
c ti a t dnh cho giao thụng khi s dng phng tin cụng cng.
+ Chi phớ xõy dng v vn hnh thp t ú giỏ thnh r hn rt nhiu phng thc vn ti khỏc thu

4.929
Km/10.000 dân
1.84
Km 19.8
m 500
430
528
578
(a) không tính các tuyến hoạt động theo hình thức kế cận
(b) tính theo dân số nội thành
(C) tính theo dân số ngoại thành
m
m
m

Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ10
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

- Thông tin từ Sở GTVT cho biết trên địa bàn Hà Nội hiện có 86 tuyến xe buýt (gồm 67 tuyến trợ giá, 12
tuyến không trợ giá, 7 tuyến kế cận), vận chuyển trên 1,1 triệu lượt khách/ngày.Đặc biệt, với phương án
tăng giá xe buýt có trợ giá (được áp dụng từ ngày 1-10-2012) đã giảm trợ giá ngân sách hàng năm cho xe
buýt là 296 tỷ đồng. Tổng doanh thu toàn mạng lưới năm 2012 đạt 468tỷ đồng, tăng 118% so với năm
2011.

điểm trung chuyển xe buýt Nhổn được đầu tư hiện đại; phát triển thêm 70 điểm dừng đón trả khách…
Để đẩy mạnh hoạt động xe buýt phát triển trong năm 2013, Sở GTVT đang kiến nghị UBND TP Hà Nội
thực hiện đặt hàng doanh thu hàng năm đối với các tuyến xe buýt xã hội hóa như đang áp dụng đối với các tuyến
buýt đặt hàng của Tổng công ty vận tải Hà Nội (áp dụng ngay từ quý 1/2013).
Bên cạnh đó là điều chỉnh 3 tuyến buýt mới mở là Vân Đình – Vạn Phúc (Thanh Trì) thành Tiến Thịnh
(Mê Linh) – KCN Thăng Long; Đại Nghĩa – Phú Xuyên thành Phố Nỉ - KCN Thăng Long; Bến xe Yên Nghĩa-
Như Quỳnh thành Thụy Lâm – Trung Màu; nhằm giảm chồng chéo mạng lưới tuyến, ưu tiên vùng có mật độ dân
cư cao nhưng chưa có xe buýt, tạo thuận lợi cho người dân sử dụng xe buýt từ ngoại thành vào nội thành. Hơn nữa,
Sở GTVT cũng kiến nghị TP cho phép được triển khai theo phương thức đặt hàng cung ứng dịch vụ vận tải hành
khách công cộng có trợ giá từ ngân sách cho 10 tuyến xe buýt đang hoạt động theo hình thức không trợ giá. Việc
thay đổi hình thức này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại học tập, sinh hoạt của nhân dân các huyện: Phúc Thọ, Đan
Phượng, Sơn Tây, Ba Vì, Chương Mỹ…bằng xe buýt có trợ giá.
Ngoài ra, Sở GTVT cũng kiến nghị TP chỉ đạo việc triển khai tiếp dự án cải thiện vận tải hành khách công
cộng Hà Nội do vùng Ile de France (Pháp) tài trợ. Tiếp theo đó là trong thời gian UBND TP xem xét, quyết định
việc xây dựng làn đường dành riêng cho xe buýt trên đường Hoàng Quốc Việt, đề nghị UBND TP cho phép Sở
GTVT tiếp tục triển khai các hạng mục thuộc tuyến đướng Yên Phụ và điểm trung chuyển Hoàng Quốc Việt để kịp
tiến độ dự án.

Điểm trung chuyển cầu giấy Làn đường riêng cho xe buýt
Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ13
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

2.2. Nhận xét :

GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

mức bão hòa và do sự hạn chế của hệ thống cơ sở hạ tầng thì khả năng đáp ứng
của xe Bus trong tương lai có thể không đạt mức yêu cầu.
- Công tác xã hội hóa triển khai chua thực sự nhanh, không có nhiều đơn vị tư
nhân tham gia hoạt động và việc quản lý chất lượng sản phẩm họ cung ứng còn
khá khó khăn.
- Bản thân giữa các đơn vị cùng tham gia hoạt động trên tuyến có ự cạnh tranh
đôi khi thiếu lành mạnh trong việc đón trả khách khiến xảy ra các sự cố đáng tiếc
tại các điểm dừng đỗ cũng như ảnh hưởng xấu tới hình ản của 1 phương thức vận
tải công cộng phục vụ cộng đồng như xe Bus
 - Mạng lưới tuyến xe Bus tuy khá phát triển tuy nhiên vẫn còn những hạn chế
nhất định trong việc bố trí như : Hệ số trùng lặp tuyến ở 1 số đoạn còn khá lớn
hay quá thưa tại một số khu vực
2.3. Hiện trạng tuyến bus 21
2.3.1. Phương tiện
Tuyến 21 là tuyến luôn có khối lượng vận chuyển hành khách rất lớn vì thế được sử dụng phương tiện
có sức chứa lớn để phục vụ.Tuyến sử dụng loại xe bus Bus Transerco B80 có sức chứa 80 chỗ. Các xe
hoạt động trên tuyến 21 đều là những xe mới, các chức năng tiện nghi trên xe như điều hòa, đèn tín hiệu
báo lên xuống… vẫn đang ở trạng thái hoạt động tốt.Tuy nhiên hệ thống xe buýt Hà Nội nói chung và
tuyến xe buýt số 21 nói riêng chưa phục vụ được những người tàn tật do cửa lên xuống không đượng thiết
kế cho người tàn tật.
Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ15

Khung gầm
Hệ thống lái: Tay lái thuận, Có trợ lực lái
Hệ thống treo: Nhíp lá, giảm chấn ống thủy lực.
Ly hợp: 1 đĩa kiểu ma sát khô
Hộp số: 5 số tiến và 1 số lùi.
Bánh xe: 10.00 - 20 - 16 PR.
Hệ thống lái: Tay lái thuận, Có trợ lực lái
Hệ thống treo: Nhíp lá, giảm chấn ống thủy lực.
Động cơ
DE12 - 4 kỳ làm mát máy bằng nước
Tổng dung tích xi lanh (cc): 11051

2.3.2. Lộ trình tuyến, cự ly tuyến:
Tuyến 21 (Giáp Bát – Yên Nghĩa) có điểm đầu cuối ở Giáp Bát và Yên Nghĩa thuộc TP Hà Nội. Lộ
trình tuyến 21 có những sự thay đổi nhất định trong từng khoảng thời gian khác nhau do sự ảnh hưởng của
việc sửa chữa cũng như xây dựng đường Lộ trình đang được áp dụng như sau:
+ Chiều đi:Bến xe Giáp Bát-Giải Phóng-Phố Vọng-Giải Phóng-Xã Đàn-Phạm Ngọc Thạch-Chùa
Bộc-Tây Sơn-Nguyễn Trãi-Trần Phú-Quang Trung-Ba La-Quốc Lộ 6-Bến Xe Yên Nghĩa.
+ Chiều về: Bến Xe Yên Nghĩa-Quốc Lộ 6-Ba La-Quang Trung-Trần Phú-Nguyễn Trãi-Tây Sơn-
Chùa Bộc-Phạm Ngọc Thạch-Đào Duy Anh-Giải Phóng-Bến Xe Giáp Bát.
Với lộ tình như trên, cụ ly bình quân cho 1 chuyến là 16 Km.
Theo bảng thời gian biểu chạy xe bus tuyến số 21, trong một ngày có 254 lượt xe hoạt động, thời
gian phục vụ từ 5h05 phút đến 21h 46 phút.
2.3.3. Điều kiện đường sá.
21 là tuyến xuyên tâm có hành trình đi qua nhiều tuyến phố với điều kiện đường sá đa dạng và
phức tạp. Những tuyến đường mà tuyến đường chính 21 đi qua gồm:
* Chiều Giáp Bát –Yên Nghĩa
- Đoạn Giải Phóng-Phố Vọng-Giải Phóng : Đây là tuyến đường có lưu lượng xe tham gia giao
thông tương đối cao,điển hình là các đoạn gần với 3 trường đại học lớn cũng như các loại phương tiện đổ
về từ 2 bến xe Nước Ngầm và Giáp Bát.Đoạn đường Giải Phóng là đoạn đường có giải phân cách rộng

gần ngã ba Ba La trời nắng mặt đường cực kì nhiều bụi,còn trời mưa thì có hiện tượng ngập mặt đường.
* Chiều Yên Nghĩa-Giáp Bát
Về cơ bản các đoạn tuyến trên chiều về xe 21 tương đồng với chiều đi nhưng ở một số đoạn
đường thuộc tuyến đi qua có sự khác biệt về mật độ tham gia giao thông.Chẳng hạn như đoạn Phạm Ngọc
Thạch qua Đào Duy Anh do đây là đoạn đường đi vòng nên tương đối dễ dàng cho lái xe cũng như tránh
được ùn tắc lớn tại nút giao Kim Liên-Phạm Ngọc Thạch,tuy nhiên đoạn này đường tương đối ghồ ghề và
xóc.
2.3.4. Điều kiện Kinh tế - Xã hội giao thông.
Tuyến 21 là một trong những tuyến Bus có lượng hành khách tương đối nhiều, có vai trò quan
trọng trong việc làm cầu nối phát triển kinh tế của Hà Nội và Hà Tây nói chung và của quận Hà Đông với
khu vực các huyện lân cận của Hà Tây.
2.3.5. Hệ thống điểm dừng đỗ, các điểm giao cắt và sự biến động luồng hành khách trên tuyến 21
 Hệ thống điểm dừng đỗ và giao cắt
Tuyến 21 hoạt động trên khu vực nhiều tuyến phố và trung tâm thành phố nhưng cả chiều đi và
chiều về của tuyến bus tương đối tương đồng nhau,không có sự sai khác nhiều trong công tác định vị các
bến đỗ dọc suốt hành trình của tuyến.
Tr−êng §H X©y Dùng Đồ án kỹ thuật giao thông

Bé m«n ®−êng « t« vµ ®−êng ®« thÞ18
GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07
H1: điểm dừng có mái che,thông tin


32, 41 9 C
2 Siêu Thị Điện Máy HC 500 500 03,08,16,21, 25,28,32,41 9 C
3 337 Phố Vọng 500 100 16,21 2 K
4 BV Bạch Mai 500 1500 03,21,25,28,32,41 6 K
5 ĐH Bách Khoa 900 2400 03,21,25,26,28, 32, 41 7 K
6 101A2 TT Trung Tự 400 2800 21,26,35,44,51 5 C
7 Cầu Trung Tự 1100 3900 21,26,35,44,51 5 K
8 HV Ngân Hàng 300 4200 12,18,21,23,26,35,44,51 8 K
9 ĐH Thủy Lợi 600 4800 01,02,09,18,21,44,51 7 C
10 Công Ty cơ khí 800 5600 01,02,19,21,27,44 6 K
11 Chợ Thượng Đình 600 6200 01,02,19,21,27,44 6 K
12 Công Ty thuốc lá Thẳng Long 400 6600 01,02,21,27,29,44 6 K
13 Giày Thượng Đình 400 700 01,02,21,27,29,60 6 K
14 Bách Hóa Thanh Xuân 300 7300 01,02,19,21,22,27,39 7 C
15 ĐH Hà Nội 500 7800 01,02,19,21,22,27,39 7 K
16 Chợ Phùng Khoang 500 8300 01,02,19,21,22,27,29 7 K
17 HV An Ninh 400 8700 01,02,19,21,22,,27,29 7 C
18 HV CNBCVT 400 9100 01,02,19,21,22,27,29 7 C
19 Bến xe Hà Đông 500 9600 01,02,19,21,22,27,29 7 C
20 Cầu Hà Đông 400 10000

01,02,19,21,22,27,29 7 K
21 TT thương mại Hà Đông 500 10500

01,02,19,21,22,27,29 7 C
22
Bệnh viện Đa Khoa Hà Đông 900 11400

01,02,19,21,27 5 K
23

GVHD : TS.Vũ Hoài Nam
Thầy : Đinh Xuân Hoàn
SVTH : Nhóm 07

− Tổng số điểm dừng đỗ trên tuyến là 61 điểm trong đó 30 điểm chiều Giáp Bát-Yên Nghĩa và
31 điểm Yên Nghĩa-Giáp Bát.
− Trung bình mỗi chiều có 30 điểm
− Với 30 điểm cự ly bình quân giữa các điểm đỗ

)(504
0
m
N
LL
L
dd
vedi
=
Σ
+
=


− Trong số 60 điểm dừng đỗ và đầu cuối có ? điểm có nhà chờ (9 điểm chiều Giáp Bát-Yên
Nghĩa và ? điểm chiều Yên Nghĩa-Giáp Bát), còn lại tất cả các điểm đều có biển báo.
− Tại một số điểm dừng đỗ có hệ số trùng lặp tuyến quá cao như điểm từ đoạn từ Kim Đồng đến
siêu thị điện máy HC có hệ số tùng lặp tuyến là 9 tuyến.Các điểm khác hệ số trùng lặp tuyến
đêu ở mức trung bình và thấp (K
trùnglặp
= 5 – 7 ).


21
GVHD : TS.V Hoi Nam
Thy : inh Xuõn Hon
SVTH : Nhúm 07

3. Cỏc phng phỏp ỏnh giỏ cht lng phc v
3.1. Mc sn sng (mc sn cú ca tuyn)
-Khỏi nim: L 1 nhúm ch s biu th mc sn sng phc v v c mt thi gian v khụng gian.
3.1.1. V khụng gian:Kho sỏt din ph phc v
nh chun ly din ph phc v cho ngi i b i ti bn xe bus l khong cỏch <400m.
Vch din 400m xung quanh dc theo tuyn bus kho sỏt.
Chm trờn din ú nhng im hp dn.
Tớnh t l % cỏc ngừ ngỏch trờn tuyn bus.
ỏnh giỏ theo bng 3.14.
a
b
c
d
e
mức
% vùng cần hỗ trợ
đợc phục vụ
giờ thấp điểm
gần nh toàn bộ các điểm đi - đến đều đợc phục vụ
f
90 - 100 %
80 - 89.9 %
70 - 79.9 %
60 - 69.9 %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status