giáo trình tài chính doanh nghiệp tóm gọn - hệ thống hóa đầy đủ kiến thức - Pdf 12

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 1 / 197

C
CC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1. Tài chính doanh nghiệp
1.1. Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính
1.1.1. Hoạt động của doanh nghiệp
- Khái niệm doanh nghiệp:
+ Dưới gốc độ pháp lý: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
+ Xét về mặt kinh tế: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các
hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm
mục đích sinh lời.
- Hoạt động doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo thành yếu tố đầu ra là hàng
hóa và thông qua thị trường bán các hàng hóa đó để thu lợi nhuận.
- Trong kinh tế thị trường:
+ Tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp → một lượng vốn tiền tệ
nhất định.
+ Bằng cách thức nhất định, doanh nghiệp tạo lập được số vốn hay quỹ tiền
tệ ban đầu.
- Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình: Tạo lập, phân
phối, sử dụng quỹ tiền tệ → Hợp thành hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ cũng là quá trình phát sinh
các dòng tiền:


nước

- Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các
nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (Nộp thuế cho ngân sách nhà nước);
- Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thể cấp
vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái
phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ
lệ góp vốn cho vay nhiều hay ít.
1.1.2.2.
Quan

hệ

giữa

doanh

nghiệp

vớ
i
các

chủ

thể

kinh


doanh

nghiệp.

- Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng
và tổ đội sản xuất trong việc nhận tạm ứng, thanh toán tài sản, vốn liếng.
- Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong
quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền
thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần.
 Khái niệm tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ cho quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ
vốn cho nhà nước.

Doanh
nghiệp
Trả tiền mua hàng
Thưởng, phạt vật chất

Thu tiền bán hàng
Nhà cung c
ấp thiết bị, vật
tư, dịch vụ
Khách hàng
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 3 / 197
1.2. Nội dung tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh
doanh

- Chi phí SD vốn
- Điểm lợi và bất lợi
- v.v.v
Hình thức và phương
pháp huy động vốn
Đánh giá, lựa chọn (Trên góc độ tài chính)
Dự án đầu tư hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác
Quyết định đầu tư hay loại bỏ (trên góc độ tài chính)
Rủi ro
Lợi ích do đầu tư mang lại
Nhu cầu vốn Đầu tư
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 4 / 197
1.2.3. Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có; quản lý chặt chẽ
thu, chi vốn bằng tiền, thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán của
doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa
số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các khoản vốn còn bị ứ
đọng. Theo dõi chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp, tìm các biện pháp lập lại cân bằng giữa thu và chi bằng tiền
để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán.

Sơ đồ 1-4: Tổ chức sử dụng có hiệu quả

1.2.4. Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các
quỹ của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, liên quan đến sự tồn tại
phát triển mở rộng của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp thực hiện việc phân
phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của
doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và nâng

tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó có
thể giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, những điểm mạnh cũng như điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh cũng như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, tiền
vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn
về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm
bảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng
một cách hiệu quả nhất.
Sơ đồ 1-6: Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

1.2.6. Thực hiện dự báo và kế hoạch hoá tài chính
Sơ đồ 1-7: Dự báo và kế hoạch hoá tài chính Hoạt động tài chính
Dự báo
Điều chỉnh
Lập kế hoạch
Giải pháp chủ động
Sự biến động của thị trường và các biến động khác
Thu, chi tiền tiền tệ
hàng ngày
Tình hình thực hiện các
chỉ tiêu tài chính

nhiều mặt của thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách
tiết kiệm và có hiệu quả.
Điều lưu ý ở đây là cần có sự phân biệt giữa chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế. Nói chung, sự gia tăng hiệu quả kinh tế sẽ bao hàm cả yếu tố
tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Song ngược lại, có những trường hợp tăng chỉ tiêu lợi
nhuận nhưng lại không có hiệu quả. Vì thế, hiệu quả kinh tế chỉ có thể có được
khi vốn được sử dụng tiết kiệm mà vẫn đảm bảo mức gia tăng lợi nhuận.
1.3.3. Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực mọi
hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu kế
toán, các chỉ tiêu tài chính như hệ số kế toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số sinh
lời, cơ cấu các nguồn vốn và cơ cấu phân phối sử dụng vốn người quản lý có
thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của quá trình sản xuất -
kinh doanh. Với khả năng đó, người quản lý có thể kịp thời phát hiện các khuyết
tật và các nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt các
mục tiêu đã được dự định.
Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý cần
tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng hệ thống
các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 7 / 197
1.4. Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối thu
nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với
những đặc điểm vốn có của hoạt động kinh doanh và hình thức sở hữu DN.
- Phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt
được trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất - kinh

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 8 / 197
1.4.3. Mối quan hệ của chức năng tài chính doanh nghiệp
Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau:
- Chức năng phân phối được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện
chức năng giám đốc.
- Chức năng giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định
hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản
xuất - kinh doanh, tạo điều kiện cho sản xuất - kinh doanh được tiến hành liên
tục.
- Việc phân phối tốt sẽ khai thông cho các luồng tài chính, thu hút mọi
nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và sử dụng
có hiệu quả đồng vốn, tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều kiện thuận lợi cho
việc thực hiện chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp.
2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính DN
2.1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện nay
có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Hợp tác xã;
- Công ty cổ phần;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Những đặc điểm riêng về mặc hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa
các doanh nghiệp trên có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức tài chính của doanh
nghiệp như:


nghiệp, ảnh hưỏng tới quy mô vốn sản xuất kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng
để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn,
ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả. Sơ đồ 1-9: Tính chất ngành kinh doanh
2.2.2. Ảnh hưởng của tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết tới nhu
cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu
động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp
cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ
dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như việc tổ chức đảm
bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh.
- Đối với những doanh nghiệp sản xuất ra có chu kỳ sản xuất dài hoặc có
tính thời vụ, phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, việc thu tiền
bán hàng cũng không đều, dẫn đến tình hình thanh toán, chi trả cũng thường gặp
những khó khăn, cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo
cân bằng giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn. Sơ đồ 1-10: Tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nhu cầu vốn lưu động
giữa các thời kỳ trong năm
Sự cân đối thu và chi tiền tệ
giữa các thời kỳ trong năm
Tính chất
ngành kinh doanh
Cơ cấu

Ngày nay khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp đối
với doanh nghiệp. Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiếm tỷ trọng ngày
càng lớn trong giá bán sản phẩm. Doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp
thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ có điều kiện thuận lợi trong cạnh
tranh. Đầu tư kỹ thuật công nghệ phải có một số vốn đầu tư lớn, điều này đòi hởi
doanh nghiệp phải có phương thức huy động vốn phù hợp. Cách thức đầu tư
cũng phải mạnh dạn đi tắt, đón đầu mới tránh nguy cơ tụt hậu về công nghệ và
kỹ thuật.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cũng đòi hởi doanh nghiệp phải
nhạy bén, tiếp cận thông tin và xử lý các thông tin trong kinh doanh kịp thời.
Điều này cũng đòi hỏi tổ chức hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải tạo
điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể tiếp cận, khai thác và xử lý thông tin
về thị trường,về giá cả sản xuất, về khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên
thị trường.
2.3.4. Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế
Xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan đối với tất cả
các nước trong điều kiện hiện nay. Vì vậy chủ động hội nhập, hội nhập có hiệu
quả là một thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp.
Việc các doanh nghiệp trong nước liên doanh với các nhà đầu tư nước
ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp hay gián tiếp đã
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 11 / 197
làm thay đổi và đa dạng hoá các quan hệ tài chính diễn ra trong hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi công tác tổ chức hoạt động tài chính
cần được sửa đổi hoàn thiện cho phù hợp.
2.3.5. Các môi trường đặc thù
Các môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố tác động một cách trực tiếp và
rõ rệt đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp như
khách hàng, nhà cung cấp, các hãng cạnh tranh, văn hoá, môi trường – sinh thái
và sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp.

1.1. Tài sản cố định (TSCĐ)
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
1.1.1.1. Khái niệm
 TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình nếu thoả mãn đồng thời cả 03
tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
30.000.000 đồng trở lên.
Chú ý:
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt
động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi
phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả
mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định
hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả
mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu
hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn
đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
 TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô
hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các
vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả,
thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi,
đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
Loại 6: Các loại TSCĐ khác: Toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào
năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- TSCĐ vô hình, gồm: Một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng;
chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
1.2.1.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
- TSCĐ dùng trong sản xuất - kinh doanh: Những TSCĐ hữu hình và vô
hình trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 14 / 197
gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, máy móc
thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật
chất khác
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất - kinh doanh: Những TSCĐ dùng cho phúc
lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất - kinh doanh như nhà cửa, phương
tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc
lợi tập thể
1.2.1.3. Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang sử dụng: Những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho
các hoạt động sản xuất - kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp
như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
- TSCĐ chưa cần dùng: Những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất -
kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần
dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: Những TSCĐ không cần thiết
hay không phù hợp với nhiệm cụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, cần
được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.

với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng
lớn, nhà cửa thường chiếm tỷ trọng thấp. Còn các doanh nghiệp có trình độ kỹ
thuật thấp thì ngược lại.
 Loại hình tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo lối dây
chuyền thì công cụ vận chuyển nội bộ chiếm tỷ trọng thấp, nhưng kết cấu về
máy móc thiết bị lại chiếm tỷ trọng cao. Ngược lại đối với các doanh nghiệp
không tổ chức sản xuất theo lối dây chuyền thì công cụ vận chuyển chiếm tỷ
trọng cao, máy móc thiết bị lại chiếm tỷ trọng thấp.
1.2. Vốn cố định (VCĐ)
1.2.1. Khái niệm
VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có
đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân
chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
VCĐ trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính
dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn
1.2.2. Đặc điểm của vốn cố định
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
- VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
2. Khấu hao TSCĐ
2.1. Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ
2.1.1. Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố
định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên,
do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
- Hao mòn hữu hình là sự sụt giảm về giá trị sử dụng của TSCĐ kéo theo
đó là sự sụt giảm về giá trị của TSCĐ.
- Hao mòn vô hình là sự sụt giảm thuần tuý về giá trị cuả TSCĐ do tiến bộ
khoa học kỹ thuật gây ra.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang

(không được hoàn lại)

+

Chi phí khác liên
quan
trực tiếp trước khi
đưa vào sử dụng
- TSCĐ mua trả chậm, trả góp.
NG
TSCĐ

=

Giá mua
trả tiền ngay
tại thời điểm mua

+
Các khoản thuế
(không được hoàn lại)

+

Chi phí khác
liên quan trực tiếp
trước khi sử dụng
Phần lãi trả chậm trả gốp được hạch toán chi phí tài chính.
- TSCĐ tự xây dựng, tự chế:
NG

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 17 / 197
- TSCĐ là quyền sử dụng đất:
NG
TSCĐ

=
Toàn bộ khoản
tiền chi ra đ
ể có
quyền sử dụng
đất hợp pháp
+

Các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san
lấp mặt bằng, lệ phí trư
ớc bạ (không gồm các chi
phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)
hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí
kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.
- Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Toàn bộ các chi phí
thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm.
2.2. Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
2.2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng.
 Nội dung của phương pháp
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ

hao đã đăng ký
-

Thời gian đã trích
khấu hao của
TSCĐ
 Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, tạo điều kiện ổn định giá thành
- Nhược điểm: Thu hồi vốn chậm, chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô
hình.
 Ví dụ:
Công ty A mua một TSCĐ (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119
triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 18 / 197
đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.
- Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao
của TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (Phù hợp với quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử
dụng vào ngày 1/1/2013.
Nguyên giá TSCĐ = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu
đồng/năm.
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1
triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao TSCĐ
đó vào chi phí kinh doanh.
- Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí là 30
triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (Tăng 1 năm so với thời
gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là

ỷ lệ khấu khao
nhanh (%)
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
X
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng (%)

=

1
x

100

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ:
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao

Kh
ấu hao luỹ
kế cuối năm
1 50.000.000 50.000.000 x 40% 20.000.000 1.666.666 20.000.000
2 30.000.000 30.000.000 x 40% 12.000.000 1.000.000 32.000.000
3 18.000.000 18.000.000 x 40% 7.200.000 600.000 39.200.000
4 10.800.000 10.800.000 : 2 5.400.000 450.000 44.600.000
5 10.800.000 10.800.000 : 2 5.400.000 450.000 50.000.000
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 20 / 197
Trong đó:
+ Mức khấu hao TSCĐ từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng
giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của
TSCĐ (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ (10.800.000 :
2 = 5.400.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm
dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa
giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ (10.800.000 : 2 =
5.400.000)].
 Lưu ý
- Chỉ áp dụng đối với những TSCĐ mới đầu tư (chưa qua sử dụng).
- TSCĐ là máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm.
- Được áp dụng đối với những doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công
nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
2.2.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng

khối lượng sản phẩm:
 Nội dung của phương pháp:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định
tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ,

Số lượng sản phẩm
sản xuất trong năm
x

Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
 Ví dụ
Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 21 / 197
Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết
kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm
thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng
Khối lư
ợng sản phẩm hoàn
thành (m3)
Tháng
Khối lượng sản phẩm
hoàn thành (m3)
Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000
Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000
Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000
Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000
Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000
Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000
Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng


Tổng cộng cả năm 35.437.500

2.3. Phạm vi tính khấu hao
Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những
TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 22 / 197
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của
doanh nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của
doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể
chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa
đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do
doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm
quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
Lưu ý:
Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ
cho thuê.
Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao
TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.


Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 23 / 197
KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính)
Danh mục các nhóm tài sản cố định

T
sd min

(năm)

T
sd max

(năm)

A - Máy móc, thiết bị động lực 1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B - Máy móc, thiết bị công tác 1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15


1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và
nhiệt học
5 10
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 24 / 197
Danh mục các nhóm tài sản cố định

T
sd min

(năm)

T
sd max

(năm)

2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D - Thiết bị và phương tiện vận tải 1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15

1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong
các nhóm trên.
4 25
K - Tài sản cố định vô hình khác.
2 20
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp GV: Nguyễn Văn Sang
Trang 25 / 197
2.4. Chế độ tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
2.4.1. Ý nghĩa lập kế hoạch khấu hao
- Nhằm xác định số tiền khấu hao hàng năm được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh giúp doanh nghiệp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định.
- Giúp doanh nghiệp biết được số vốn cố định giảm trong năm kế hoạch.
Từ đó mà xác định nguồn tài chính bù đắp số vốn cố định đã giảm nhằm tái sản
xuất giản đơn ra TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
- Xác sẽ góp phần lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh được chính
xác, từ đó mà lập kế hoạch lợi nhuận được chính xác.
2.4.2. Trình tự lập kế hoạch khấu hao
Việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ được tiến hành lần lượt theo các bước
sau:
Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch phải tính khấu hao
(NGđ)
Trong tổng nguyên giá TSCĐ có đến đầu kỳ kế hoạch có thể có một số
TSCĐ không thuộc phạm vi tính khấu hao. Vì vậy, số tài sản này phải loại trừ
khi tính nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao.
Vì lập kế hoạch khấu hao TSCĐ thường được tiến hành từ đầu quý 4 năm
trước, nên việc xác định nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao được dựa vào tài liệu

giảm cần thôi
tính khấu hao quý 4
năm báo cáo (
NG
gq4bc
)

Bước 2: Xác định nguyên giá tăng bình quân (NG
bqt
), nguyên giá giảm
bình quân (NG
bqg
) của TSCĐ cần tính hoặc thôi tính khấu hao năm kế hoạch.
NG
bqt
=

Σ(NG
ti
x T
sdi
)
360 hoặc 12

NG
bqg
=

Σ[NG
gi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status