mở đầu
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
đề án môn học
kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã
hội
Đề tài:
Kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế thời kì
2001-2005 ở Việt Namvà các giải pháp thực hiện.
Giáo vỉên hớng dẫn :TS Phạm Ngọc Linh
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Văn Trung
Lớp :Kế hoạch A-K42
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Hà nội 2003
1
Thế kỉ XXI đã đến,nền kinh tế Việt Nam buớc vào thế kỷ mới ,với nhiều thách
thức và cơ hội phát triển. Trong thời gian tới, 2001-2005, nhiệm vụ xây dựng phát
triển kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nhiều biến động ,đã đặt toàn Đảng
toàn dân ta trớc những khó khăn và thử thách mới.Chính vì thế,phát triển nền kinh tế
thống nhất là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định và thống nhất của đất n-
ớc.Đối với sự xác định mối quan hệ giữa các ngành kinh tế quốc dân,giữa các vùng
lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế .Những mối quan hệ này thể hiện cả về mặt
chất lợng lẫn số lợng.Chúng ta biết rằng,cơ cấu kinh tế không chỉ giới hạn ở các quan
hệ giữa các ngành và có tính cố định,mà nó luôn luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu
phát triển của nền kinh tế trong từng thời kì. Trớc tình hình đó, vai trò của công tác
Kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng,ngày nay là không thể phủ nhận.Kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2001-2005,là một bộ phận trong kế
hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội 2001-2005.Giai đoạn này ,chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế không chỉ là yêu cầu của nội bộ nền kinh tế Việt Nam, mà đó còn là
yêu cầu đặt ra về phía quốc tế khi chúng ta tham gia hội nhập vào thị trờng quốc tế.
thể,chúng vận động vào những mục tiêu cụ thể nhất định.Đó là một phạm trù kinh
tế xã hội.
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp
thành cơ cấu kinh tế không cố định .Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành,tỷ trọng
các ngành,các vùng các thành phần...và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành
là không đồng đều.Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái
khác cho phù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Đó
không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí,mà là sự thay đổi cả về lợng và chất trong
nền kinh tế.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên một cơ cấu hiện có,do đó
nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu,để nhằm biến cơ cấu cũ
thành cơ cấu mới hiện đại phù hợp. Nh vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là
sự điều chỉnh trên ba mặt của cơ cấu nh trên nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền
kinh tế theo mục tiêu kinh tế xã hội đã định trong từng thời kỳ phát triển.
Cơ cấu ngành kinh tế: Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ,biểu
hiện các mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân.Nó phản ánh
3
phần nào trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế ,và trình độ phát triển
của lực lợng sản xuất.Thông thờng phân tích theo ba nhóm ngành chính
Nhóm ngành Nông nghiệp:bao gồm các ngành nông ,lâm ,ng
nghiệp.
Nhóm ngành Công nghiệp:bao gồm công nghiệp và xây dựng.
Nhóm ngành Dịch vụ: bao gồm thơng mại,du lịch,bu chính...
Xu hớng có tính quy luật chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch
theo cơ cấu công nghiệp hoá và hiện đại hoá ,tức tỷ trọng và vai trò củacông nghiệp
và dịch vụ có xu hớng tăng nhanh,còn nghành nông nghiệp xu hớng giảm.
2.CHUYểN DịCH CƠ CấU NGàNH KINH Tế.
Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế-theo quan điểm của lý thuyết
hệ thống có thể đa ra một định nghĩa sau:
''Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành
lên nền kinh tế và các mối quan hệ tơng đối ổn định giữa chúng.''
Số lợng dân c và mật độ dân số .
Năng suất lao động nông nghiệp tăng cao,đủ để cung cấp cho những
lao động trong cả nông nghiệp và công nghiệp và cả những ngành
khác.
Điều kiện cuối cùng có ý nghĩa quyết định đến cuộc cách mạng trong
công nghiệp CNTB là sản xuất hàng hoá ,là kinh tế thị trờng.
Học thuyết về tái sản xuất t bản xã hội đã phân tích mối quan hệ giữa các
ngành sản xuất trong qúa trình vận động và phát triển.Sau những phân tích có tính tới
ảnh hởng của khoa học kỹ thuật trong thuật ngữ cấu tạo hữu cơ,có thể tóm tắt tinh
thần cơ bản về mối quan hệ giữa các ngành trong học thuyết về tái sản xuất t bản nh
sau:Sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu sản xuất tăng nhanh nhất;sau đó đến
sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu tiêu dùng;và chậm nhất là sự phát triển của
sản xuất t liệu tiêu dùng.
Đặc biệt là,khái niệm ngành ở đây không hoàn toàn giống nh với khái niệm
ngànhthông thờng là đối tợng phân tích của đề tài này.Hầu hết tất cả mọi ngành
5
sản xuất vật chất theo cách phân chia thông thờng nh các loại ngành nông nghiệp
công nghiệp đều bao hàm trong đó hai bộ phận:sản xuất ra t liệu sản xuất và sản xuất
ra t liệu tiêu dùng.
.2.Lý thuyết nhị nguyên.
Lý thuyết nhị nguyên do Arthus Lewis khởi xớng,tiếp cận vấn đề từ đời sống
kinh tế của các nớc đang phát triển.Ông cho rằng ở các nền kinh tế này có hai khu
vực lớn song song tồn tại:Khu vực kinh tế truyền thống-chủ yếu sản xuất nông
nghiệp và khu vực kinh tế công nghiệp hiện đại du nhập từ bên ngoài.Khu vực truyền
thống có đặc điểm là trì trệ,năng suất thấp,và d thừa lao động.Do đó có thể chuyển
một phần lao động này sang khu vực công nghiệp hiện đại,mà không ảnh hởng tới
sản lợng nông nghiệp. Do có năng suất cao nên khu vực công nghiệp hiện đại có thể
tự tích luỹ để mở rộng sản xuất một cách độc lập mà không phụ thuộc vào những
điều kiện chung của nền kinh tế.Nh vậy để thúc đẩy nền kinh tế của những nớc chậm
phát triển cần phải bằng mọi cách mở rộng khu vực sản xuất công nghiệp hiện đại
Những yếu tố đảm bảo cho sự cất cánh là :Huy động vốn đầu t cần thiết,trong
và ngoài nớc;khoa học kỹ thuật tác động mạnh vào nông nghiệp ,công nghiệp; công
nghiệp giữ vai trò đầu tàu có tốc độ tăng trởng cao;khu vực đô thị đợc kích thích phát
triển-dịch vụ đợc phát triển.
Giai đoạn trởng thành: Đặc trng của giai đoạn này là :Tỷ lệ đầu t đẫ tăng từ
10-20% thu nhập quốc dân thuần tuý,khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng trên mọi mặt
của nền kinh tế. Nhiều ngành công nghiệp mới ,hiện đại phát triển,nông nghiệp đợc
cơ giới hoá,năng suất lao động cao,nhu cầu xuất nhập lhẩu tăng mạnh,sự phát triển
hoà vào thị trờng quốc tế.
Giai đoạn mức tiêu dùng cao: Trong giai đoạn này có hai xu hớng cơ bản về
kinh tế Thu nhập bình quân tăng nhanh tới mức phần lớn dân số có nhu cầu tiêu dùng
vợt quá đòi hỏi về ăn mặc ở.Thứ hai là cơ cấu lao động thay đổi theo chiều hớng tăng
tỷ lệ dân c đô thị, tăng tỷ lệ lao động có chuyên môn cao và trình độ tay nghề
cao.Về mặt xã hội các chính sách hớng vào phúc lợi xã hội ,nhằm tạo ra nhu cầu cao
về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hội của nhóm dân c.
4.Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành.
Những ngời theo trờng phái này cho rằng để công nghiệp hoá cần phải thúc đẩy
sự phát triển đồng đều ở mọi ngành kinh tế quốc dân.
7
Trong quá trình phát triển, mọi ngành kinh tế đều liên quan mật thiết với nhau
trong chu trình đầu ra của ngành này là đầu vào của ngành khác.Do vậy ,sự phát triển
đồng đều và cân đối chính là yêu cầu trong sản xuất.Mặt khác sự cân đối nh vậy còn
tránh đợc những ảnh hởng tiêu cực của biến động thị trờng,hạn chế phụ thuộc vào
nền kinh tế khác,tiết kiệm ngoại tệ.Và cuối cùng cho rằng một nền kinh tế hoàn
chỉnh nh vậy sẽ bảo đảm cho độc lập chính trị cho các nớc thuộc thế giới thứ ba
chống lại chủ nghĩa thực dân.
Tuy nhiên,thực tế phát triển đã cho thấy những yếu điểm rất lớn của lý thuyết này
nh sau:
Thứ nhất :Việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối hoàn chỉnh,đã đa nền kinh
tế đến chỗ khép kín và tách biệt với thế giới bên ngoài.Điều này đi ngợc lại với xu
i.phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế việt nam
1996-2000.
1.Mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu.
Trong ''Phơng hớng,nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm
1996-2000'' Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản
Việt Nam đã nêu rõ nhiệm vụ mục tiêu chủ yếu của thời kỳ 1996-2000 nh sau:
Tập trung sức cho mục tiêu phát triển , đạt tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân
hàng năm 9-10%; đến 2000 GDP bình quân gấp đôi 1990.
Phát triển toàn diện nông lâm ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm,
thuỷ sản,và đổi mới nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.Tốc độ tăng
giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp bình quân hằng năm là 4.5-5%.Phát triển các
ngành công nghiệp chú trọng trớc hết công nghiệp chế biến ,công nghiệp hàng tiêu
dùng, hàng xuất khẩu,tốc độ tăng giấ trị sản xuất công nghiệp bình quân 14-15%
hằng năm.Cải tạo ,nâng cấp và xây dựng có trọng điểmkết cấu hạ tầng trớc hết ở
những khâu ách tắc yếu kém cản trở sự phát triển.Phát triển các ngành dịch vụ,tập
trung vào các lĩnh vực vận tải,thông tin liên lạc,thơng mại du lịch,các dịch vụ tài
chính,ngân hàng tài chính..Tốc độ tăng giá trị dịch vụ trung bình hằng năm 12-13%.
Tăng nhanh đầu t phát triển toàn xã hội.Chú trọng tăng cả tích luỹ và đầu t trong
nớc thông qua ngân sách .Giải quyết tốt quan hệ tích luỹ- tiêu dùng theo hớng cần
kiệm để công nghiệp hoá .Chống thất thoát lãng phí tham nhũng.Huy động tối đa
mọi nguồn lực trong nớc đồng thời thu hút mạnhcác nguồn vốn bên ngoài để để đa tỷ
lệ đầu t toàn xã hội lên khoảng 30% GDP.
Khai thác thế mạnh của cả nớc từng vùng,từng ngành tạo sự phát triển hài hoá
giữa các vùng lãnh thổ.Tập trung thích đáng cho các địa bàn trọng điểm có điều kiện
đa lại hiệu quả kinh tế cao .Đồng thời dành nguồn để giả quyết những nhu cầu nhất
là phát triển kết cấu hạ tầng,các vùng sâu xa,các vùng chênh lệch nhau quá lớn về
trình độ phát triển kinh tế .Đến 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm
10
khoảng34-35% trong GDP;nông, lâm, ng chiếm khoảng 19-20%;dịch vụ chiếm
khoảng 45-46%.
2.Mục tiêu -nhiệm vụ chủ yếu của một số ngành cơ bản.
2.1.Ngành Công nghiệp:
Mục tiêu: Đổi mới công nghệ của phần lớn doanh ngiệp.Phát triển nhanh một số
ngành công nghiệp có lợi thế hình thành một số ngành mũi nhọn trong các lĩnh vực
chế biến lơng thực thực phẩm,khai thác chế biến dầu khí công nghiệp điện tử,công
nghệ thông tin,cơ khí chế tạo,sản xuất vật liệu.
Hình thành các khu công nghiệp tập trung bao (gồm cả khu công nghiệp chế xuất
và công nghệ cao) tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp
mới.Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị.Nâng cấp cải tạo các cơ sở
công nghiệp hiện có,đa các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi thành phố,hạn chế xây dựng
cơ sở công nghiệp xen lẫn khu dân c.
Nhiệm vụ: Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp hàng tiêu
dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc, đồng thời hớng mạnh về xuất khẩu u tiên
phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả cao.
Kết hợp hài hoà nhiều loại quy mô nhiều trình độ công nghệ thích hợp với sự
tham gia của tất cả các thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài.
Công nghiệp chế biến gắn liền với các sản phẩm của các ngành nông- lâm
-thuỷ.Nâng cấp các cơ sở chế biến gạo cho xuât khẩu, khoảng 15 triệu tấn thóc năm
2000 ,hệ thống côngnghệ bảo quản.Tơng tự với các sản phẩm chè và mía đờng,cà-
phê.
Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ;Dệt may da giầy,thủ công mỹ nghệ.Khắc phục
sự lạc hậu của nghành dệt,phấn đấu đến năm 2000 sản xuất 800 triệu mét vải,gắn
liền với phát triển lụa tơ tằm.Đầu t đa sản lợng giấy năm 2000 lên 30 vạn tấn.
Đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò khai thác dầu và khí,năm 2000 đạt 20 triệu tấn dầu
quy đổi,16 triệu tấn thô và 4 tỷ mét khối khí. Hoàn thành hai công trình đờng ống
dẫn khí để sử dụng.Xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 chuẩn bị xây dựng nhà máy lọc
dầusố 2 xây dựng ngành hoá dầu.Xây dựng thêm một số cơ sở phát điện lớn để tăng
thêm khoảng 3000 MW trong 5 năm tới.Sản lợng điện năm 2000 khoảng 30 tỷ
KWh .
Phát triển ngành than hớng vào tăng công suất bằng phục hồi ..năm 2000 đạt
Hình thành và phát triển vùng chăn nuôi tập trung gắn liền với công nghiệp thực
phẩm.Mở rộng mạng lới chế biến thức ăn gia súc thú y.Phấn đấu đên năm 2000 đa tỷ
trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản phẩm nông nghiệp lên 30-35%.
13
Phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản cả nớc nớc ngọt nớc mặn.Cải tạo con giống
tổ chức tốt hậu cần thức ăn, phòng chống dịch bệnh.Đến năm 2000 diện tích nuôi
trồng thuỷ sản trên 60 vạn ha.Sản lợng thuỷ sản năm 2000 khoảng 1.6-1.7 triệu
tấn,nuôi trồng khoảng 50-55 vạn tấn,xuất khẩu thuỷ sản 1-1.1 tỷ USD.
Phát triển nghề rừng gắn với việc ổn định cải thiện đời sống dân c ở miền núi
Tăng cờng công tác bảo vệ rừng,quy hoạch và phát triển công nghiệp chế biên gỗ có
hiệu quả.Phải bảo vệ 9.3 triệu ha,tạo thêm 2.5 triệu ha đa diện tích đợc che phủ lên
40%.
Phát triển đa dạng công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp ở nông
thôn,phát triển các làng nghề làm hàng xuất khẩu mở mang các loại hình dịch vụ.
Phát triển nhanh hệ thống thuỷ lợi ở tất cả các vùng đặc biệt là khôi phục sửa
chữa nâng cấp mở rộng hệ thống thuỷ lợi ở cả 2 đồng bằng lớn của khu vực.Dự kiến
trong 5 năm năng lực tới nớc tăng thêm 20 vạn ha, năng lực tiêu úng tăng thêm 25
vạn ha,tạo nguồn tới nớc ở Nam bộ 50 vạn ha,ngăn mặn 10 vạn ha.
2.3.Ngành dịch vụ th ơng mại:
Mục tiêu:Phát triển mạnh các loại dịch vụ,mở thêm những loại hình mới đáp ứng
nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh.
Tạo môi trơng cạnh tranh lành mạnh trong dịch vụ nhất là đối với các mặt hàng
thiết yếu.
Nhiệm vụ:Phát triển thơng nghiệp đảm bảo lu thông hàng hoá thông suốt ,dễ
dàng trong cả nớc nhất là vùng nông thôn,vùng sâu vùng xa.Thơng nghiệp quốc
doanh đợc củng cố phát triển trong một số mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất đời
sống.Từng bớc tổ chức hợp tác xã và mạng lới đại lý để cùng thơng nghiệp quốc
doanh đủ sức ngăn ngừa những biến động thất thờng của thị trờng.Tăng cờng quản lý
thị trờng,tăng cờng vai trò quản lý vỹ mô của nhà nớc,hoàn thiện hệ thống dự trữ
quốc gia,dự trữ lu thông.Gía trị hành hoá bán ra trên thị trờng đến năm 2000 gấp 2.5
Trong đó Nông-Lâm-Ng nghiệp. 63.4
-Công nghiệp. 96.8
-Dịch vụ. 113.3
Nhịp tăng trởng GDP(%) 6.7
Nhịp tăng trởng Nông lâm ng nghiệp 4.1
Nhịp tăng trởng Công nghiệp xây 10
15