Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nang Salbutamol tác dụng kéo dài - Pdf 13


bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế

trờng đại học dợc hà nội
Phạm Xuân Viết Nghiên cứu bo chế v sinh khả dụng
viên nang Salbutamol tác dụng kéo di

Chuyên ngành : Bào chế
Mã số : 62.73.01.05

Tóm tắt luận án tiến sĩ dợc học
Hà nội 2009
Công trình đợc hoàn thành tại:

BP : Dợc điển Anh (British Pharmacopoeia)
CV : Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation)
DC : Dợc chất
DĐH : Dợc động học
DĐVN : Dợc điển Việt Nam
DEP : Diethyl phtalat
DBP : Dibutyl phtalat
ĐVTV : Động vật thí nghiệm
EC : Ethyl cellulose
em : Phát xạ (emision)
Eud : Eudragit
ex : Kích thích (excitation)
FDA : Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration)
HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography)
HPMC : Hydroxy propyl methyl cellulose
HQC : Mẫu kiểm chứng giới hạn trên (High Quality Control sample)
HT : Huyết tơng
ICH : Hội nghị hài hòa quốc tế (The International Conference on Harmonisation)
kl : Khối lợng
KLTBV : Khối lợng trung bình viên
LLOQ : Giới hạn định lợng thấp nhất (Lower Limit Of Quantification)
LOD : Giới hạn phát hiện (Limit Of Detection)
LQC : Mẫu kiểm chứng giới hạn dới (Lower Quality Control sample)
MAT : Thời gian hấp thu trung bình (Mean Absorption Time)
MDT : Thời gian hoà tan trung bình (Mean Dissolution Time)
MeCN : Acetonitril
MQC : Mẫu kiểm chứng giữa giới hạn dới và trên (Middle Quality Control sample)
MRT : Thời gian lu trú trung bình (Mean Retention Time)
NTN : Ngời tình nguyện
PVP : Polyvinyl pyrolidon

lợng salbutamol trong huyết tơng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng bamethan làm nội chuẩn ", Tạp chí
Dợc học, 391, tr. 14-19.
1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của luận án
Hiện nay, các chế phẩm thuốc TDKD đóng vai trò quan trọng trên thị trờng thuốc thế giới. Mặc dầu đã

phơng pháp nghiên cứu (20 trang); Kết quả nghiên cứu (47 trang); Bàn luận (26 trang); Kết luận và đề xuất
(2 trang); Tài liệu tham khảo (15 trang); Phụ lục (26 trang).
Chơng I - Tổng quan
Salbutamol, tên khoa học: (RS)-1-(4-hydroxy-3-hydroxy-methyl -phenyl)-2-(terbutylamino) ethanol, có
tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta
2
, ít tác dụng tới các thụ thể beta
1
trên cơ tim. DĐH của thuốc
phụ thuộc vào cách dùng; thời gian bán thải ngắn (khi uống t
1/2
= 5-6 giờ).
Nghiên cứu bào chế chế phẩm salbutamol TDKD:
Các tác giả nớc ngoài đã nghiên cứu sử dụng nhiều
loại tá dợc để bào chế chế phẩm salbutamol TDKD dới các dạng bào chế khác nhau (pellet, vi nang, vi cầu,

2
vi hạt, hạt, viên nén bơm thẩm thấu, viên nén giải phóng theo nhịp, viên nén đổ khuôn, hệ trị liệu qua da,
thuốc đạn), trong đó có nhiều nghiên cứu về hệ vi hạt và đã thu đợc kết quả mong muốn.
Nghiên cứu SKD và TĐSH của chế phẩm salbutamol TDKD: Đã có nhiều tài liệu nớc ngoài công bố về
vấn đề này, gồm chiết DC từ dịch sinh học bằng phơng pháp chiết lỏng - lỏng, chiết cặp ion, SPE; định
lợng DC trong dịch sinh học bằng HPLC, sắc ký lỏng - khối phổ, sắc ký khí - khối phổ, điện di mao quản,
sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao; đánh giá SKD và TĐSH trên ngời hoặc chó, trong đó định lợng DC trong
dịch sinh học bằng HPLC dùng detector huỳnh quang và xử lý mẫu bằng SPE đợc dùng nhiều, cho kết quả
tin cậy.
Chơng II - nguyên liệu, thiết bị, đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên liệu, thiết bị và đối tợng nghiên cứu
Nguyên liệu, hoá chất, tá dợc đều đạt tiêu chuẩn các Dợc điển, hoặc tinh khiết phân tích hay đạt tiêu
chuẩn của nhà sản xuất, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu. Salbutamol sulfat dùng trong nghiên cứu bào chế đợc
sản xuất tại Trung Quốc, đạt tiêu chuẩn BP 2003.


3
+ Pha dịch bao: Ngâm EC, polyme kết hợp, chất hóa dẻo, chất ổn định dịch bao trong ethanol 96%, để
trơng nở, đồng thời khuấy nhẹ cho tới khi thu đợc dịch đồng nhất. Nghiền mịn chất tạo màu (TiO
2
) trong
cối sứ; dùng lợng ethanol 96% thích hợp để kéo hết chất tạo màu đã nghiền vào dịch thu đợc ở trên. Khuấy
hỗn dịch trong 1 giờ; lọc qua rây 0,125 mm để thu đợc dịch bao.
+ Bao: Bằng máy bao tầng sôi hoạt động theo nguyên lý Wurster.
Pellet salbutamol TDKD đợc đóng vào nang số 1 theo phơng pháp đong theo thể tích để thu đợc viên
nang salbutamol TDKD.
2.2.1.4. Phơng pháp đánh giá mô hình động học giải phóng DC
Tính toán lợng dợc chất giải phóng theo các mô hình động học bậc 0, bậc 1 (mô hình Wagner),
Weibull, Higuchi, Hixson -Crowell, Korsmeyer - Peppas, Hopfenberg. Lựa chọn mô hình giải phóng DC theo
tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC).
2.2.2. Phơng pháp đánh giá chất lợng
2.2.2.1. Phơng pháp đánh giá chất lợng pellet và pellet TDKD
Các chỉ tiêu đánh giá gồm: hình thức, độ trơn chảy, khối lợng riêng biểu kiến, độ mài mòn, mất khối
lợng do sấy khô, định lợng, thử nghiệm hòa tan. Trong đó, thử nghiệm hòa tan đợc thực hiện trên mẫu
chứa khoảng 9,6 mg salbutamol sulfat; dùng thiết bị 2 cánh khuấy, 6 cốc; tốc độ khuấy: 50 2 vòng/phút;
môi trờng hoà tan: 600 ml nớc cất; nhiệt độ: 37 0,5
o
C. Xác định nồng độ DC trong môi trờng hòa tan
bằng quang phổ UV-VIS ở bớc sóng 227 nm.
2.2.2.2. Phơng pháp đánh giá chất lợng viên nang salbutamol TDKD
Xây dựng, đánh giá các chỉ tiêu sau theo hớng dẫn của DĐVN III: tính chất, định tính, độ đồng đều
khối lợng, độ hòa tan, tạp chất liên quan, định lợng, độ đồng đều hàm lợng.
Định lợng DC trong chế phẩm bằng HPLC, dùng sắc kí pha đảo tạo cặp ion với tác nhân tạo cặp là natri
hexansulfonat.
Độ hòa tan: Xác định lợng DC giải phóng tại các thời điểm 3 giờ, 6 giờ và 8 giờ bằng phơng pháp

Xây dụng qui trình xử lý mẫu HT dựa trên kết quả khảo sát việc xử lý mẫu bằng phơng pháp tủa
protein, chiết lỏng - lỏng, SPE; khảo sát, lựa chọn bớc sóng ex/em, nội chuẩn, điều kiện sắc ký; từ kết quả
thu đợc, xây dựng phơng pháp định lợng salbutamol trong HT bằng HPLC dùng detector huỳnh quang.
Thẩm định phơng pháp
Theo hớng dẫn của FDA về thẩm định phơng pháp phân tích dùng trong sinh học, gồm các chỉ tiêu: độ
chọn lọc - đặc hiệu, đờng chuẩn và khoảng tuyến tính, độ đúng, độ chính xác, giới hạn định lợng, hiệu suất
chiết và độ ổn định của mẫu.
2.2.4.4. Xác định các thông số dợc động học
Tính toán các thông số C
max
, T
max
,
z
,

t
1/2
,

AUC
0-

, MRT của thuốc thử và thuốc chứng theo quy định của
USP 29.
2.2.4.5. Phơng pháp so sánh sinh khả dụng
Đánh giá sự giống nhau về SKD giữa thuốc thử và thuốc chứng bằng cách so sánh các thông số DĐH
của hai thuốc: so sánh C
max
, AUC

Kết quả thu đợc trình bày trong hình 3.2.
Bảng 3.2. Lợng salbutamol giải phóng từ viên Volmax 8 mg (n=6, P=0,95)
Thời gian (giờ) 1 2 3 4 5 6 7 8
% salbutamol
giải phóng
13,4
2,9
26,8
3,5
39,8
4,9
53,4
3,6
66,0
4,5
76,6
2,6
85,8
3,4
95,4
2,1
3.1.3. Nghiên cứu bào chế pellet salbutamol
3.1.3.1. Nghiên cứu xây dựng công thức và chọn thông số bào chế

5
Thành phần cơ bản của pellet salbutamol gồm: salbutamol sulfat, Avicel PH101, lactose, dung dịch
HPMC 3% trong nớc.
Khảo sát ảnh hởng của tỉ lệ Avicel (%), thể tích HPMC 3% (ml), tốc độ tạo cầu (vòng/phút), thời gian ủ
(phút) đến hiệu suất bào chế, chất lợng pellet. Thiết kế thí nghiệm theo hàm giai thừa đầy đủ, phần mềm
MODDE 5.0 đa ra 19 bộ giá trị. Tiến hành bào chế pellet theo các công thức tơng ứng với các bộ giá trị

0,5 1,5 1,0
DBP (g) X
3
2,0 4,0 3,0
Titan dioxyd (g) X
4
1,0 3,0 2,0
Tween 80 (g) X
5
1,0 2,0 1,5
Thiết kế thí nghiệm theo mô hình hợp tử tại tâm bằng phần mềm MODDE 5.0, có 29 công thức đợc xác
định.
3.1.4.2. Kết quả đánh giá khả năng giải phóng DC của pellet đã bao
Bao màng theo 29 công thức do phần mềm thiết kế; xác định lợng salbutamol giải phóng (từ pellet đã
bao màng) trong thử nghiệm hòa tan sau các khoảng thời gian 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 giờ và giá trị f
2
tơng ứng.
Kết quả cho thấy tất cả 29 công thức màng bao đều cho phép chế tạo đợc pellet mà không gây ra hiện
tợng vón cục, kết dính thành khối; các màng bao này đều kéo dài quá trình giải phóng salbutamol từ pellet.
Phần lớn pellet đã bao màng cha giải phóng hết hoạt chất sau 8 giờ. Tất cả các yếu tố đầu vào đều ảnh
hởng tới quá trình giải phóng salbutamol từ pellet. Sau khi thử hoà tan, pellet đã bao màng không bị rã mà
giữ nguyên hình dạng ban đầu. Giá trị f
2
thu đợc dao động trong khoảng từ 35,7 đến 73,7.
3.1.4.3. Phân tích ảnh hởng của các biến đầu vào tới khả năng giải phóng salbutamol
Xử lý các kết quả thu đợc bằng phần mềm Inform 3.2 với các biến đầu vào nh trình bày ở trên, biến
đầu ra là phần trăm salbutamol sulfat giải phóng từ pellet TDKD sau 3 giờ, 6 giờ, 8 giờ và giá trị của f
2
tơng


2,2
28,8
3,2
42,7
2,0
54,5
1,8
65,7
4,3
75,8
3,7
83,5
1,4
92,1
2,8
82,7
Nh vậy, quá trình giải phóng DC từ pellet salbutamol TDKD bào chế theo công thức tối u gần giống
với viên Volmax (f
2
= 82,7). Công thức màng bao tối u này đợc chọn để chế tạo pellet salbutamol TDKD
dùng cho bào chế viên nang salbutamol TDKD.
Sử dụng số liệu trong bảng 3.15 để tính toán giá trị AIC của pellet salbutamol TDKD và viên Volmax 8
mg theo các mô hình giải phóng dợc chất đã chọn trong mục 2.2.1.4. Kết quả cho thấy cả viên Volmax và
pellet salbutamol TDKD đều có giá trị AIC thấp nhất ứng với mô hình Kormeyer Peppas (tơng ứng là 29,36
và 37,59), tiếp ngay sau đó là động học bậc không (tơng ứng là 37,96 và 42,01).
3.1.4.6. Khảo sát một số đặc tính của pellet salbutamol TDKD
Khảo sát các tính chất: khối lợng riêng biểu kiến, độ trơn chảy, độ ẩm, hàm lợng DC, độ hòa tan; từ
đó đa ra tiêu chuẩn của pellet salbutamol TDKD để làm bán thành phẩm trong quá trình sản xuất.
3.1.5. Tóm tắt phơng pháp bào chế viên nang salbutamol TDKD
Sơ đồ các giai đoạn bào chế viên nang salbutamol TDKD đợc trình bày ở hình 3.10.


Hình 3.10. Sơ đồ các giai đoạn bào chế viên nang salbutamol TDKD
Ethyl cellulose
Eudragit RSPO
Dibutyl phtalat
Ethanol
Hoà tan
Titan dioxyd
Tween 80
Phân tán
Lọc qua rây
125

m
Bao
Sấ
y
40

Dung dịch
HPMC 3%
Nhào ẩm; ủ 60 phú
t

Đùn
,
60 v/
p

Rây chọn pellet
0,80

1,25 mm
Tạo cầu, 600v/p,10
phút; sấy 50
o
C/2 giờ
Kiểm nghiệm
bán thành
p
hẩm

8
0.0 2.5 5.0 min
-1.0
0.0
1.0
2.0
3.0

o
C. Detector:
ex
=265 nm;
em
=310 nm; Sens.:
Medium. Gain x 4.
Pha động: MeCN đệm phosphat pH 2,5 (chứa NH
4
H
2
PO
4
và 2 mM acid natri octan sulfonic) tỷ lệ
6040 (tt/tt).
Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút. Nội chuẩn: Bamethan nồng độ 2 g/ml. Thể tích tiêm mẫu: 50 l.
Thẩm định phơng pháp phân tích
- Độ chọn lọc - đặc hiệu:
+ Xác định độ phù hợp của hệ thống sắc ký: Hệ thống HPLC ổn định, phù hợp để định lợng mẫu HT
chứa salbutamol; giá trị RSD của thời gian lu, diện tích pic, độ rộng tại 1/2 chiều cao pic của salbutamol và
bamethan đều nhỏ hơn 2%; độ phân giải giữa salbutamol và bamethan lớn hơn 4.
+ Đánh giá độ chọn lọc - đặc hiệu: Phơng pháp phân tích đảm bảo nhận diện, phân biệt đợc
salbutamol trong HT chó thí nghiệm.
- Đờng chuẩn và khoảng tuyến tính: Có sự tơng quan tuyến tính giữa nồng độ salbutamol trong HT
với tỷ lệ diện tích pic chuẩn/nội chuẩn trong khoảng nồng độ salbutamol từ 2 -100 ng/ml .
trong quá trình xử lý mẫu. Về độ ổn định dài ngày, nồng độ salbutamol trong các mẫu bảo quản trong vòng
từ 7 đến 45 ngày ở điều kiện 40
o
C sai khác so với nồng độ salbutamol trong mẫu ban đầu không quá 15%.
Nh vậy, phơng pháp đã xây dựng đáp ứng các yêu cầu của một phơng pháp phân tích dùng trong
sinh học. Hình 3.22. Đờng cong nồng độ thuốc trung bình trong HT theo thời gian của 12 chó thử nghiệm
3.2.2. Định lợng salbutamol trong huyết tơng chó khi nghiên cứu đơn liều
Nồng độ salbutamol trong HT trung bình của 12 chó tham gia thử nghiệm uống thuốc thử (T) và thuốc
chứng (R) đợc trình bày ở hình 3.2.2.
3.2.3. So sánh sinh khả dụng
Từ kết quả định lợng salbutamol trong HT chó thu đợc ở trên, tính toán các thông số DĐH của thuốc
thử và thuốc chứng; kết quả đợc trình bày ở bảng 3.27 và 3.28.
So sánh các thông số DĐH thấy: C
max
, AUC
0-

, MRT của thuốc thử và thuốc chứng tơng đơng nhau,
giá trị T
max
khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Vậy viên nang salbutamol TDKD 8 mg có SKD in vivo
giống viên đối chiếu Volmax 8 mg trên chó thí nghiệm.
Bảng 3.27. Các thông số dợc động học của thuốc thử
Chó
số
C
max

10 67,40 9,00 9,77 688,35 9,90 -0,07
11 63,40 11,00 11,40 939,66 13,69 -0,05
12 58,30 9,00 11,01 791,45 11,77 -0,06
X 63,35 9,50 10,77 837,03 11,82 -0,06
SD 4,58 0,67 0,.77 112,30 1,59 0,01
Bảng 3.28. Các thông số dợc động học của thuốc chứng
Chó số
C
max
(ng/ml)
T
max
(giờ)
MRT
(giờ)
AUC
0-


(ng. giờ/ml)
t
1/2
(giờ)

z
(giờ
-1
)
1 70,60 9,00 8,73 771,41 10,76 -0,06
2 65,10 10,00 11,75 990,89 13,43 -0,05

trong nớc đợc dùng nhiều nhất để bao các dạng phân liều rắn.
Việc bao màng để chế tạo pellet salbutamol TDKD đợc thực hiện bằng thiết bị tầng sôi hoạt động theo
nguyên lý Wurster vì có u điểm so với các thiết bị bao khác khi sử dụng để bao hạt và pellet.

11
Trong quá trình xác định công thức màng bao tối u đã dùng phơng pháp thống kê toán học để thiết kế
các công thức mẫu nhằm làm giảm số thí nghiệm cho việc thu thập dữ liệu do sử dụng thiết kế thí nghiệm sẽ
đảm bảo tính độc lập giữa các yếu tố công thức. Việc tối u hóa đợc thực hiện bằng ANN do ANN rất hữu
hiệu trong các bài toán mà phụ thuộc hàm giữa đầu vào và đầu ra không rõ ràng, nh bài toán tối u hóa
trong bào chế. Trong việc xây dựng công thức thuốc, ANN phù hợp hơn và có khả năng dự đoán tốt hơn so
với phơng pháp tiếp cận bề mặt.
Trong luận án này, thí nghiệm đợc thiết kế theo mô hình hợp tử tại tâm bằng phần mềm MODDE 5.0
với 5 biến đầu vào. Phần mềm đa ra 29 bộ giá trị (tơng ứng có 29 công thức màng bao). Tiến hành bao
màng theo các công thức này và xác định lợng salbutamol giải phóng (từ pellet đã bao) trong thử nghiệm
hòa tan in vitro sau các khoảng thời gian 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 giờ, xác định chỉ số f
2
tơng ứng. Dùng phần
mềm Inform 3.2 để xử lý dữ liệu. Các mặt đáp thu đợc cho thấy ảnh hởng của việc thay đổi thành phần
màng bao tới quá trình giải phóng DC phù hợp với dự đoán dựa trên tính chất của các chất tham gia tạo
màng; các giá trị R
2
thử và R
2
luyện đều lớn hơn 0,9. Vậy mô hình ANN đã luyện này chấp nhận đợc để tối
u hóa.
Tiêu chí quan trọng nhất trong việc lựa chọn công thức tối u là khả năng giải phóng DC từ viên nang.
Các mức giới hạn giải phóng DC trong quá trình tối u đợc đặt ra dựa trên đồ thị giải phóng DC của viên
Volmax 8 mg. Đây là chế phẩm có uy tín trên thị trờng, đã đợc các tác giả trớc đây chọn làm thuốc đối
chứng khi xây dựng công thức bào chế salbutamol TDKD, kể cả không tơng đơng bào chế với chế phẩm
này. Để thu đợc pellet salbutamol TDKD có đồ thị giải phóng DC giống với đồ thị giải phóng DC của viên

không phân cực, vừa có thành phần có khả năng trao đổi ion. Do cột có cơ chế hỗn hợp nên mẫu sau khi xử lý
chứa ít tạp, hiệu suất chiết DC và nội chuẩn khá cao, ổn định, tạo thuận lợi cho quá trình định lợng bằng
HPLC.
Phơng pháp định lợng salbutamol trong HT bằng HPLC trong nghiên cứu này đã đợc thẩm định là đáp
ứng đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định của FDA, bao gồm: độ chọn lọc - đặc hiệu, đờng chuẩn và khoảng tuyến
tính, giới hạn định lợng, độ chính xác, độ đúng, hiệu suất chiết và độ ổn định của mẫu. Giới hạn định lợng
dới của phơng pháp là 2 ng/ml, tơng đơng với đa số các phơng pháp định lợng bằng HPLC dùng
detector huỳnh quang của các tác giả khác. Do tuân thủ hớng dẫn thẩm định của FDA nên giá trị LLOQ của
phơng pháp này đợc chứng minh bằng thực nghiệm có độ đúng, độ chính xác đáp ứng yêu cầu đối với
phơng pháp phân tích dùng trong sinh học. Phơng pháp có khoảng tuyến tính rộng (2 - 100 ng/ml) nên,
mặc dùng nồng độ DC trong HT từng cá thể chó ở từng thời điểm khác nhau khá nhiều, nhng không giá trị
C
max
nào vợt ra ngoài khoảng tuyến tính, và vẫn xác định đợc nồng độ thuốc trong mẫu HT sau khoảng 3
lần thời gian bán thải của DC. Tới nay, cha có công trình nào công bố về phơng pháp định lợng
salbutamol trong dịch sinh học, gồm xử lý mẫu bằng SPE, trong điều kiện Việt Nam.
4.3.2. Về so sánh sinh khả dụng
Salbutamol là thuốc độc bảng B, có nhiều tác dụng phụ, liều dùng thấp, trong nghiên cứu này đợc bào
chế dới dạng thuốc TDKD, dùng theo đờng uống, nên chó đã đợc chọn làm đối tợng thử trớc khi chính
thức thử trên ngời.
Kết quả cho thấy mặc dù nồng độ DC trong máu của từng cá thể ĐVTN ở từng thời điểm khác nhau khá
nhiều, nhng tính toán, so sánh các thông số DĐH theo các nguyên lý thống kê đã chứng minh viên nang
salbutamol TDKD 8 mg bào chế đợc có SKD in vivo giống viên đối chiếu Volmax 8 mg trên chó thí
nghiệm.
Kết luận v đề xuất
I. Kết luận
Trong đề tài nghiên cứu này, viên nang salbutamol TDKD 8 mg đã đợc nghiên cứu tơng đối toàn diện,
gồm xây dựng công thức bào chế, xây dựng tiêu chuẩn, theo dõi độ ổn định, bớc đầu đánh giá sinh khả
dụng.
1. Về nghiên cứu bào chế viên nang salbutamol TDKD

trên chó ta trong điều kiện Việt Nam.
II. Đề xuất
Từ kết quả nghiên cứu thu đợc, xin đề xuất nh sau:
1 - Tiếp tục nghiên cứu triển khai bào chế viên nang salbutamol TDKD 8 mg ở qui mô lớn hơn để tối u hóa
các thông số và hoàn thiện qui trình bào chế nhằm ứng dụng vào sản xuất.
2 - Đánh giá tơng đơng sinh học viên nang salbutamol TDKD 8 mg trên ngời tình nguyện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status