BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*****
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẶT NẠ
THANH QUẢN ĐỂ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ TRONG
GÂY MÊ PHẪU THUẬT, ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ
VÀ CẤP CỨU SUY TUẦN HOÀN, HÔ HẤP CẤP
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.BS. NGUYỄN VĂN CHỪNG 7921
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009
1. KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ
Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới của đề tài KH-CN cấp bộ
6.2. Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của sản ph
ẩm KHCN:
Đạt các yêu cầu đăng ký:
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học Chú thích
1 Ứng dụng đặt MNTQ
trong một số trường hợp
cần gây mê toàn thể
Đã xác định cụ thể
yêu cầu của mỗi
phương pháp gây
mê
2 Ứng dụng đặt MNTQ
trong xử lý đặt ống nội khí
quản khó
Đã xác lập những
tiêu chí cụ thể giúp
sử dụng hiệu quả
MNTQ trong xử lý
đường thở khó
3 Ứng dụng đặt MNTQ
trong xử lý cấp cứu suy
tuần hoàn và hô hấp cấp
Đã xác lập được
những yêu cầu cụ
thể để sử dụng
MNTQ hiệu quả
trong cấp cứu suy
Mỹ, Nguyễn Văn Chừng “Sử Dụng Mặt Nạ Thanh Quản Trên Sàn Phụ
Được Đánh Giá Đặt Nội Khí Quản Khó Trong Mổ Lấy Thai”
6.2.1.2 - Nguyễn Văn Ch
ừng, Lê Hữu Bình, Nguyễn Văn Chinh,
Trần Đỗ Anh Vũ “Nghiên Cứu Sử Dụng Mặt Nạ Thanh Quản Proseal
Trong Gây Mê Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Ruột Thừa”
6.2.1.3 - Nguyễn Văn Chừng, Nguyễn Thị Hồng Phấn “Đánh Giá
An Toàn Và Hiệu Quả Sử Dụng Mặt Nạ Thanh Quản-Proseal Trong Mổ
Lấy Thai Với Duy Trì Mê Bằng Thuốc Mê Hô Hấp”
6.2.1.4 - Nguyễn Văn Chừng, Phan Văn Ngon “Sử Dụng Mặt Nạ
Thanh Quản Proseal Trong Phẫu Thuật Nội Soi Khối U Buồng Trứng”
6.2.1.5 - Đỗ Thanh Huy, Nguyễn Văn Chừng “Sử Dụng Mặt Nạ
Thanh Quản Proseal Với Thuốc Mê Tĩnh Mạch Propofol Khởi Mê Trong
Gây Mê Phẫu Thuật Trong Ngày”
6.2.1.6 - Nguyễn Thị Hoài Nam, Nguyễn Văn Chừng, Phan Tôn
Ngọc Vũ , Trần Thị Xuân Mai “Nghiên Cứu Sử Dụng Mặt Nạ Thanh
Quản Phối Hợp Duy Trì Mê Bằng Sevofluran Trong Phẫu Thuật Nội Soi
Mũi Xoang”
6.2.2. - 01 bài báo đă
ng trên tạp chí chuyên ngành Y Học TP. Hồ Chí
Minh, tập 13 số 1, 2009
6.2.2.1 - Nguyễn Văn Chừng, Nguyễn Văn Sách, Trương Triều
Phong “Đánh Giá Hiệu Quả Mask Thanh Quản Proseal Trong Phẫu Thuật
Cấp Cứu”
6.2.3. - 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành Y Học TP. Hồ Chí
Minh, tập 12 số 1, 2008
6.2.3.1 - Nguyễn Thành, Phan Tôn Ngọc Vũ, Nguyễn Anh Tuấn,
Nguyễn Văn Chừng “Đánh Giá Hiệu Quả Mặt Nạ Thanh Quản Proseal
TM
ThS. Bùi Ngọc Uyên Chi
ThS. Nguyễn Văn Chinh: thư ký
BS. Nguyễn Đoan Nghiêm
ThS. Trần Đỗ Anh Vũ
ThS. Nguyễn Thị Bích Hồng
ThS. Nguyễn Thị Phương Dung
ThS. Nguyễn Thị Thanh Ngọc
BS. Nguyễn Thị Túy Phượng
TS. Nguyễn Văn Sách
ThS. Trương Triều Phong
BSCK2. Nguyễn Thị Hoài Nam
BS. Nguyễ
n Tất Nghiêm
BS. Lê Hữu Bình
BS. Nguyễn Thị Ngọc Đào
BS. Trần Thị Ánh Hiền
BS. Võ Thị Nhật Khuyên
BS. Nguyễn Phục Nguyên
CN.Trần Ngọc Thảo
Ms. Nguyễn Đoan Thùy
BSCK2.Trương Quốc Việt
BSCK2.Nguyễn Thị Hồng Vân (Bệnh viện Từ Dũ TP. Hồ Chí Minh)
ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân (Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh)
ThS.Nguyễn Thành Vinh
ii
MỤC LỤC Trang
Danh sách nhóm nghiên cứu i
Mục lục ii
1.7.1.2. Kỹ thuậ
t đặt bằng ngón tay cái 37
1.7.2. Kỹ thuật đặt bằng dụng cụ 39
1.7.3. Những kỹ thuật khác 40
Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Phương pháp nghiên cứu 44
2.2. Đối tượng nghiên cứu 45
2.3. Thiết kế nghiên cứu 45
2.3.1. Phương tiện nghiên cứu 45
2.3.2. Các bước tiến hành 46
2.3.2.1. Chuẩn bị dụng cụ 46
2.3.2.2. Chuẩn bị bệnh nhân 47
2.3.2.3. Đặt mặt nạ thanh quản 49
2.3.2.4. Các nghiệm pháp xác định vị trí mặt n
ạ thanh quản 50
- Nghiệm pháp bong bóng 50
- Nghiệm pháp ấn hõm ức 50
iv
- Đặt ống thông dạ dày 50
- Độ sâu của mặt nạ thanh quản 51
- Nội soi khí quản 51
2.3.2.5. Đo áp lực kín mặt nạ thanh quản 51
2.3.2.6. Cài đặt máy thở 52
2.3.2.7. Rút mặt nạ thanh quản 53
2.3.2.8. Xác định trào ngược và hít sặc bằng nghiệm pháp giấy qùy 53
2.3.2.9.Thử khí máu động mạch 53
2.3.2.10. Nội soi hầu họng, thanh quản 53
2.3.2.11. Tai biến và biến chứng 54
2.3.3. Thu thập các số liệu 55
3.1.12.1. Áp lực kín mặt nạ thanh quản 68
3.1.12.2. Áp lực đường thở 68
3.1.2. Thời gian gây mê, thời gian phẫu thuật 68
3.1.2.1. Thời gian gây mê 68
3.1.2.2. Thời gian phẫu thuật 69
3.1.3. Thời gian rút ống NKQ, MNTQ sau khi kết thúc cuộc mổ 69
vi
3.1.4. Theo dõi huyết động trong và sau mổ 70
3.1.4.1. Theo dõi huyết động trong mổ 72
3.1.4.2. Theo dõi huyết động sau mổ 73
3.1.5. Theo dõi SpO
2
, ETCO
2
, khí máu động mạch trong và sau mổ 74
3.1.5.1. Thay đổi SpO
2
trong và sau mổ 76
3.1.5.2. Thay đổi ETCO
2
trong và sau mổ 76
3.1.5.3. Thay đổi khí máu động mạch trong và sau mổ 77
3.1.6. Phân loại nhiễm máu và chất tiết trên mặt nạ thanh quản 78
3.1.7. Tai biến và biến chứng 79
3.1.8. Kết quả nội soi mũi họng 24 giờ sau mổ 81
Chương IV: NHẬN XÉT - BÀN LUẬN 84
4.1. Đặc điểm chung của nghiên cứu 85
4.1.1. Tuổi, giới, chỉ số trọng lượng cơ thể 86
4.1.2. Sử dụng thuốc gây mê 87
4.3.5. Đau họng, co thắt thanh quản, tổn thương niêm mạc 121
4.3.6. Kết quả nội soi mũi họng sau gây mê – phẫu thuật 123
2. Sử dụng mặt nạ thanh quản trong kiểm soát đường th
ở khó 124
3. Sử dụng mặt nạ thanh quản trong cấp cứu hô hấp-tuần hoàn 142
5. Những hạn chế của nghiên cứu 157
KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ 158
viii
Kết luận 159
Kiến nghị 161
Phụ lục -1-
Tài liệu tham khảo -1-
Phiếu thu thập số liệu -23-
Danh sách bệnh nhân -26-
HC: Hội chứng.
HS: Hồ sơ
LMA: Laryngeal Mask Airway Mặt nạ thanh quản MNTQ
MNTQ-Classic: Mặt nạ thanh quản cổ điển MNTQ-Cổ điển MNTQCĐ
x
MNTQ-Proseal: Mặt nạ thanh quản có độ kín cao MNTQ Proseal
MAC: Monitored anesthetic care : theo dõi chăm sóc gây mê.
NKQ: Nội khí quản
OLCT: Orolaryngeal CombiTube: Ống kết hợp thực- thanh quản
OELM: Optimal external laryngeal manipulation.
Thao tác bên ngoài thanh quản đạt tối ưu.
PaO
2
: Áp lực riêng phần dưỡng khí máu động mạch
PETCO
2
: Áp lực thán khí cuối kỳ thở ra
SpO
2
Độ bảo hòa oxy qua mạch đập
TĐ: Tối đa
TH: Trường hợp.
TTJV: Transtracheal jet ventilation: thông khí phun tia qua khí quản.
TT: Tối thiểu
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TQ: Tổng quát (khoa)
V: Volume Thể tích
VT: Tidal Volume Thể tích khí thường lưu
Phân bố bệnh nhân theo chiều cao
62
Bảng 3.11
Phân bố bệnh nhân theo cân nặng
63
Bảng 3.12
Phân bố bệnh nhân theo BMI
64
Bảng 3.13
Phân loại ASA
64
Bảng 3.14
Phân loại Mallampati
65
Bảng 3.15
Bệnh mổ.
65
Bảng 3.16
Bệnh kèm theo
66
Bảng 3.17
Thời gian đặt nội khí quản và mặt nạ thanh quản
66
Bảng 3.18
Cỡ ống nội khí quản (NKQ)
67
Bảng 3.19
Cỡ Mặt Nạ Thanh Quản
67
Bảng 3.20
2
)
77
Bảng 3.30
Phân loại nhiễm máu và chất tiết MNTQ
78
Bảng 3.31
Tai biến và biến chứng
78
Bảng 3.32
Thông số khí máu động mạch (KMĐM)
80
Bảng 3.33
Kết quả nội soi mũi họng 24 giờ sau mổ
81
Bảng 4.34
Tỷ lệ đặt thành công
91
Bảng 4.35
So sánh ETCO
2
trước
và
sau bơm thán khí
107
Bảng 4.36
Tỷ lệ hít sặc, viêm phổi và tử vong do hít sặc
Hình 1.3 Những sụn cấu tạo thanh quản
14
Hình 1.4 Dây thanh âm, thanh môn dưới đèn soi thanh quản
15
Hình 1.5 Cấu tạo mặt nạ thanh quản cổ điển 20
Hình 1.6 Cấu tạo mặt nạ thanh quản proseal 22
Hình 1.7
Cấu tạo mặt nạ thanh quản flexible
23
Hình 1.8 Độ nhiễm máu và chất tiết MNTQ trong mổ 25
Hình 1.9
Mặt nạ thanh quản Fastrach
26
Hình 1.10
Mặt nạ thanh quản Fastrach có bộ phận quan sát
26
Hình 1.11
Phân độ Mallampati
27
Hình 1.7.1.1 Hình minh họa đặt MNTQ cổ điển. 32
Hình 1.7.1.2 Hình minh hoạ đặt MNTQ proseal: 35
Hình 1.7.1.3 Hình minh hoạ đặt MNTQ proseal bằng ngón cái 37
Hình 1.7.1.4 Hình minh hoạ đặt MNTQ flexible 38
Hình 1.7.2.1 Hình minh hoạ đặt MNTQ proseal bằng dụng cụ 39
Hình 1.8.1 Nhìn từ phía sau, vị trí MNTQ đặt đúng vị trí 41
Hình 1.9.1.1 Cố định mặt nạ thanh quản cổ điển 41
Hình 1.9.2.1 Cố định mặt nạ thanh quản proseal 42
Hình 1.10.1 Nối MNTQ vào hệ thống máy mê 42
Hình 2.4.2 Vị trí thực hiện nghiệm pháp 50
Hình 2.4.4 Đánh giá độ sâu của MNTQ 51
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu Đồ Số Nội Dung Biểu Đồ Trang
Biểu đồ 3.1 Thời gian rút NKQ và MNTQ 70
Biểu đồ 3.2 Thay đổi mạch 71
Biểu đồ 3.3
Thay đổi huyết áp (HA) tâm thu
73
Biểu đồ 3.4
Thay đổi HA tâm trương
74
Biểu đồ 3.5
Thay đổi HA ĐM trung bình
76
Biểu đồ 3.6
Kết quả nội soi mũi họng 24 giờ sau mổ
82
Biểu đồ 4.7
Biến đổi HATĐ ở bệnh nhân tăng HA
111 1
ục
của hệ thần kinh trung ương.
Trong thời kỳ đầu, những người làm công tác Gây mê – Hồi sức, đã tìm ra
những dụng cụ, phương pháp để đảm bảo thông khí cho bệnh nhân trong quá
trình cấp cứu, hay gây mê - phẫu thuật. Tuy nhiên những dụng cụ vẫn còn thô
sơ, đơn giản; với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và y học trong
những thập niên gần đây, ngành Gây mê – Hồi sức có nhiề
u phương tiện, dụng
cụ để thực hiện thông khí và kiểm soát hô hấp cho người bệnh từ đơn giản, thô
sơ đến hiện đại, phức tạp; với mong muốn là kiểm soát đường thở một cách hiệu
quả từ những dụng cụ như: mặt nạ mặt, ống mũi hầu (MH, OPT: Oropharyngeal
Tube), ống hầu họng có bóng hơi (COPA: Cuffed Oropharyngeal Airway), ống
nội khí quản (TT: Tracheal Tube), mặt nạ
thanh quản (MNTQ, LMA: Laryngeal
Mask Airway), ống kết hợp thực quản – khí quản (KHTKQ, OLCT:
Orolaryngeal Combined Tube, Orolaryngeal Combitube)
Mặt nạ thanh quản được Brain A I J, mô tả và thiết kế đầu tiên vào năm 1981,
được gọi là mặt nạ thanh quản cổ điển (LMAC: Laryngeal Mask Airway
Classic) và đã đưa vào sử dụng trên lâm sàng vào năm 1988. Năm 2000, sau
nhiều năm nghiên cứu và hàng trăm lần cải tiến, mặt nạ thanh quản Proseal
(LMAP: Laryngeal Mask Airway Proseal), mặt nạ thanh quản “siêu khít”, đã
được đưa vào sử
dụng trên lâm sàng, với sự thay đổi về cấu tạo của loại mặt nạ
này như: có thêm một ống dẫn để đặt ống thông dạ dày, hút chất dịch, bóng hơi
có bề mặt rộng, có thêm phần áp vào phần hầu, cải thiện được độ khít kín của
bóng hơi và bề mặt thanh quản .
3
Ngày nay nhiều Bác sĩ Gây mê - Hồi sức, ở nhiều nước trên thế giới, đã sử
dụng mặt nạ thanh quản trong nhiều loại Gây mê - Phẫu thuật khác nhau, đặc
), áp lực
thán khí trong hơi thở ra (ETCO
2
)
4
• Đánh giá tính dể sử dụng của mặt nạ thanh quản cổ điển, mặt nạ
thanh quản proseal, và các loại mặt nạ thanh quản khác qua kỹ thuật
đặt và rút mặt nạ thanh quản.
3. Vấn đề Y Đức:
Nghiên cứu này là ứng dụng lâm sàng một phương pháp để góp phần điều
trị cho bệnh nhân, nhưng không vi phạm y đức vì những lý do sau:
- Tuy mới được ứng dụ
ng vào đất nước Việt Nam, nhưng phương pháp
này đã được sử dụng ở rất nhiều nước trên thế giới; và đã có nhiều trăm
triệu bệnh nhân được sử dụng.
- Mục đích sử dụng mặt nạ thanh quản để kiểm soát đường thở là hành
động cứu bệnh nhân, giúp bệnh nhân tiếp thu được dưỡng khí một chất rất
cần thiết cho sự sống c
ủa con người.
- Đã được Cơ quan Kiểm soát Lương Thực và Dược Phẩm Hoa kỳ (Food
and Drugs Administration) khuyến cáo đưa vào sử dụng trong kiểm soát
đường thở.
6
1.1. GIẢI PHẪU HỌNG
1. Giải phẫu
[16,22,78,81]
Họng là một phần của đường tiêu hoá nằm ở giữa hốc miệng và thực quản.
Đồng thời cũng là ngã ba của đường ăn, đường thở vì họng nối hốc mũi và
thanh quản. Ống họng dài khoảng 12 cm, dẹt từ trước ra sau, trên rộng dưới
hẹp, chỗ rộng nhất ở trên cùng ngay dưới nền sọ 5cm, chỗ hẹp nhất là phần
họng tiếp giáp với th
ực quản và họng được chia thành 3 tầng.
1.1. Họng trên (họng mũi):
Thông với hốc mũi qua hai lỗ mũi sau. Ở thành bên của họng mũi có lỗ vòi
Eustache nằm ngang mức đầu sau của cuốn mũi dưới. Thành trên của họng
mũi chính là mái vòm họng. Ở góc hợp bởi thành sau và trên của họng mũi có
một đám lùi sùi tổ chức tân bào gọi là VA (Vegetations Adenoids), còn gọi là
A số III, A này phát triển mạnh ở trẻ 1 - 2 tuổi và teo d
ần đi ở tuổi vị thành
niên, trưởng thành.
1.2. Họng giữa (họng miệng):
Còn gọi là họng miệng được giới hạn bởi thành sau và hai thành bên, tiếp