Báo cáo đánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường Việt Nam - Pdf 13

TỔ CHỨC Y TẾ BỘ Y TẾ QUỸ NHI ĐỒNG
THẾ GIỚI CỤC QUẢN LÝ LIÊN HIỆP QUỐC
MÔI TRƯỜNG Y TẾ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
NĂM 2011

Tháng 8, 2012

Phụ lục 56
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

ii Các từ viết tắt

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
BCR Tỷ lệ lợi ích-chi phí
BOD Nhu cầu ô xy sinh hóa
CBA Phân tích lợi ích-chi phí
CN&VSMT Cấp nước và vệ sinh môi trường
CLTS Vệ sinh tổng thể do cộng ñồng làm chủ
COD Nhu cầu ô xy hóa học
DHS Điều tra dân số và sức khỏe
DO Ô xy hòa tan
ESI Sáng kiến ñánh giá kinh tế trong lĩnh vực vệ sinh
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp quốc tế
GDP Tổng thu nhập quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
GOS Tổng cục thống kê
GoV Chính phủ Việt Nam
IEC Thông tin, giáo dục và truyền thông
JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
JMP Chương trình ñồng giám sát (WHO, UNICEF)

TXLNT Trạm xử lý nước thải
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

1
1. Giới thiệu chung

Cấp nước và vệ sinh môi trường (CN&VSMT) là một trong những mục tiêu phát triển
thiên niên kỷ (MDGs) mà Chính phủ Việt Nam ñã cam kết, và lĩnh vực này luôn chiếm vị
trí quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam. Đảng, Chính phủ và nhân
dân Việt Nam ñang rất cố gắng ñể cải thiện ñiều kiện cơ sở hạ tầng, nâng cao ñiều kiện
sống cho người dân, góp phần thúc ñẩy xóa ñói giảm nghèo, phát triển kinh tế-xã hội
của Quốc gia. Tuy nhiên, vấn ñề CN&VSMT ở Việt Nam vẫn còn phải ñối mặt với rất
nhiều thách thức, ñòi hỏi có thêm nhiều nỗ lực ñể giải quyết. Trong khi ñã có những
khoản ñầu tư ñáng kể ñể giải quyết các vấn ñề nước và vệ sinh, các mục tiêu cần ñạt
vẫn còn ở rất xa. Các công trình nước sạch và vệ sinh cơ bản còn rất thiếu, cũng như ý
thức về hành vi, thói quen vệ sinh ở nhiều nơi còn hạn chế, gây nhiều tác ñộng tiêu cực,
ảnh hưởng ñến cuộc sống của cộng ñồng và chất lượng môi trường.

Trong lĩnh vực CN&VSMT ở Việt Nam, còn thiếu các cơ chế ñánh giá ngành cũng
như các ñánh giá liên ngành liên quan. Hiệu quả phối hợp và trao ñổi thông tin giữa các
cơ quan chịu trách nhiệm quản lý về cấp nước, vệ sinh và bảo vệ môi trường, kiểm soát
ô nhiễm ở các vùng nông thôn, thành thị, khu công nghiệp, còn rất hạn chế.

Trong khi ñó, ñã có những chương trình, dự án, những hoạt ñộng liên quan ñến cấp
nước và vệ sinh môi trường ñược triển khai hiệu quả ở nhiều nơi. Rất cần thiết thu thập
những bài học kinh nghiệm rút ra từ các hoạt ñộng này, ñể có cơ sở ñánh giá, rút kinh
nghiệm và triển khai nhân rộng hơn nữa.

Từ năm 2009, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñã hợp tác với Việt Nam, hỗ trợ triển
khai hoạt ñộng “Xây dựng quá trình giám sát, ñánh giá lĩnh vực CN&VSMT ở Việt Nam”.

hệ thống các thông tin này trên phạm vi toàn quốc;
• Xây dựng các Báo cáo cấp quốc gia về ñánh giá, giám sát lĩnh vực CN&VSMT
tại Việt Nam;
• Đề xuất các chính sách và quyết ñịnh dựa vào thông tin nhờ quá trình ñánh
giá ngành, lĩnh vực;
• Có hệ thống thông tin ñáng tin cậy, ñược phân tích hợp lý về kết quả thực hiện
các hoạt ñộng liên quan, thông qua các báo cáo ñánh giá lĩnh vực thường xuyên, và
một hệ thống thông tin dựa trên trang web năng ñộng, ñược cập nhật thường xuyên, với
các số liệu tin cậy.

Quá trình thc hin Báo cáo năm 2011:
Cục Y tế dự phòng và môi trường, nay là Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế là
cơ quan ñầu mối thực hiện Quá trình ñánh giá lĩnh vực CN&VSMT. Ở Giai ñoạn 1 của
Quá trình (2009 – 2010), với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi
ñồng liên hợp quốc (UNICEF), dưới sự chủ trì của Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y
tế, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các chuyên gia tư vấn, các sản phẩm sau ñây
ñã ñược soạn thảo:

(1) Khung cấu trúc và nội dung báo cáo ñánh giá lĩnh vực;
(2) Bộ câu hỏi thu thập thông tin, xác ñịnh nguồn cung cấp và phương thức thu thập
thông tin;
(3) Kế hoạch xây dựng quá trình lập báo cáo ñánh giá và hệ thống CSDL;
(4) Hướng dẫn quản lý hệ thống CSDL và quy trình xây dựng báo cáo ñánh giá.

Báo cáo “Đánh giá lĩnh vực CN&VSMT ở Việt Nam lần thứ 1, năm 2011” là một
trong những sản phẩm của Giai ñoạn 2 của Quá trình ñánh giá nói trên. Đơn vị chủ trì
thực hiện là Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế (TS. Trần Đắc Phu, ThS. Nguyễn
Bích Thủy, CN. Cao Tuyết Hạnh và các chuyên viên). Báo cáo do Tổ chức Y tế Thế giới
– Văn phòng tại Việt Nam hỗ trợ tài chính và kỹ thuật (ThS. Tôn Tuấn Nghĩa, cán bộ
Chương trình Sức khỏe môi trường và chuyên gia tư vấn quốc tế, TS. Jose Hueb). Báo


Thành viên của Nhóm Đánh giá kỹ thuật (TAT) của các bộ, ngành tham gia quá
trình ñánh giá, cung cấp tài liệu, tham gia nhận xét, góp ý cho Báo cáo bao gồm ñại
diện của:

- Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính.
- Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng.
- Văn phòng Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường
Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường, Tổng cục Thống kê.
- Hội Cấp thoát nước Việt Nam.

Đây là báo cáo ñánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường ñầu tiên ở Việt
Nam. Trong quá trình biên soạn, do có nhiều hạn chế về thời gian, nguồn thông tin, nên
Báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận ñược sự góp ý của Quý vị.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

4

2. Tình hình CN&VSMT ở Việt Nam
2.1. Tình hình CN&VSMT khu vực ñô thị
Tính ñến cuối năm 2011, theo Bộ Xây dựng, Việt Nam có 753 ñô thị, ñược phân
loại như sau:
- 2 ñô thị ñặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- 3 thành phố trực thuộc trung ương là ñô thị loại I, gồm: Hải Phòng, Đà
Nẵng và Cần Thơ.
- 8 thành phố trực thuộc tỉnh là ñô thị loại I, gồm: Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha
Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên và Nam Định.

nghiệp tới năm 2025, tầm nhìn ñến năm 2050. Quá trình phát triển cấp nước ñô thị
ñược nghiên cứu nhằm thỏa mãn 100% nhu cầu dùng nước, với ñịnh mức sử dụng
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

5
nước là 120 lít/ người/ ngày, giảm thất thoát nước xuống còn 15% và dịch vụ cấp nước
sẽ hoạt ñộng ổn ñịnh trong 24 giờ/ ngày trong tất cả các ñô thị Việt Nam tới năm 2025.

Bảng 1. Các mục tiêu phát triển cấp nước ñô thị
Chỉ số Loại ñô thị Năm 2015 Năm 2020 Năm 2025
Loại III hoặc
cao hơn
90
Loại IV 70
90
Diện phủ dịch
vụ (%)
Loại V 50 70
100
Loại III hoặc
cao hơn
120
Loại IV 100
120
Nhu cầu cấp
nước ñơn vị (lít/
người/ngày)
Loại V - 100
120
Loại III hoặc

/ngày. Công suất hoạt ñộng cấp nước ñạt mức 4,5 triệu m
3
/ngày tương ñương 77%
công suất thiết kế.
- Tính ñến cuối năm 2010, có 18,15 triệu người dân ñô thị có thể tiếp cận ñược
với nước sạch, chiếm 69% tổng số dân thành thị. Phần trăm số dân sử dụng nước sạch
ở các ñô thị ñược thống kê như sau: 70% dân số ở ñô thị ñặc biệt và ñô thị loại I, 45-
55% dân số ở ñô thị loại II và II, 30-35% dân số ở ñô thị loại IV và 10-15% dân số ở ñô
thị loại V. Theo ñó, lượng nước sử dụng trung bình của các ñô thị là 80-90
lít/người/ngày ñêm; trong ñó tại các thành phố lớn thì lượng nước này là 120-130
lít/người/ngày ñêm (theo nghiên cứu Bench-marking, Ngân hàng Thế giới - Hội Cấp
thoát nước Việt Nam). Các số liệu thực tế nêu trên ñều thấp hơn kế hoạch mục tiêu
quốc gia về phát triển cấp nước ñô thị.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

6
Hệ thống cấp nước:
- Công suất các hệ thống cấp nước còn hạn chế do sự ñầu tư không ñầy ñủ các
nhà máy xử lý nước, các mạng lưới ñường ống truyền dẫn và phân phối nước sạch.
- Do mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước sạch hiện có không ñược cải tạo
và nâng cấp ñồng bộ với các nhà máy xử lý, do ñó, theo Hội Cấp thoát nước Việt Nam,
tỷ lệ rò rỉ và thất thoát nước sạch là 30%, ñặc biệt có một số thành phố tỷ lệ này rất cao
như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lên tới 38-40% (ADB, 2010).
- Mặc dù công suất cấp nước ñô thị hiện tại ñã tăng lên gấp 3 và gấp 2 lần so
với năm 1975 và 1990, tuy nhiên so quá trình ñô thị hóa diễn ra nhanh chóng, rất nhiều
khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược hình thành và dân số ñô thị cũng tăng nhanh
chóng, nên hệ thống cấp nước vẫn chưa ñáp ứng ñược hết nhu cầu của dân cư thành
thị. Do ñó, hai phần ba thị tứ không có hệ thống cấp nước tập trung. Bên cạnh ñó, do
những khó khăn về nguồn vốn ñầu tư cũng như năng lực của các công ty cấp nước, sự
thiếu ñồng bộ khi quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước và thực hiện quy hoạch, nên

GIS và SCADA; lắp ñặt các thiết bị quản lý mạng như thiết bị kiểm soát chất lượng
nước, các van giảm áp trên mạng lưới, các thiết bị phát hiện rò rỉ, thất thoát nước, các
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

7
thiết bị biến tần trong trạm bơm, sử dụng các biện pháp thau rửa ñường ống tiên tiến
như vòi thủy lực, quả mút, vv… .
- Chất lượng nước nhìn chung tại các nhà máy nước cấp cho các ñô thị ñạt tiêu
chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT của Bô Y tế. Tuy
nhiên, do chất lượng ñường ống kém và tỷ lệ thất thoát, rò rỉ còn cao, nước cấp ñến hộ
sử dụng thường không ñảm bảo yêu cầu nước uống trực tiếp mà chỉ ñạt tiêu chuẩn
chất lượng nước cấp cho sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT. Đối với các hệ thống cấp
nước nông thôn, việc kiểm soát chất lượng nước còn rất nhiều thách thức và bất cập. Ở
nhiều nơi, vấn ñề ô nhiễm các chất ñộc hại ñang ngày càng nổi cộm như ô nhiễm asen,
các hợp chất nitơ, hóa chất trừ sâu hay hóa chất công nghiệp ñộc hại, vv… Trong bối
cảnh nguồn nước cấp ngày càng bị ô nhiễm, quy trình công nghệ truyền thống không
cho phép loại bỏ các chất ô nhiễm ñặc biệt như chất hữu cơ bền vững, kim loại nặng,
các ion ñộc hại hòa tan, … ñang ñặt ra yêu cầu bảo vệ nguồn nước, cải tiến, nâng cấp
các nhà máy xử lý nước và ñổi mới phương thức quản lý hệ thống cấp nước.
Thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn (KHCNAT)
Khái niệm KHCNAT ñược WHO giới thiệu vào Việt Nam năm 2006 và sau ñó,
các chương trình triển khai KHCNAT ñã ñược WHO (ở khu vực ñô thị) và UNICEF (ở
khu vực nông thôn) thực hiện tại Việt Nam theo phương thức phòng ngừa, kiểm soát và
quản lý nhằm giảm thiểu các yếu tố rủi ro có thể xảy ra từ nguồn nước, nhà máy sản
xuất nước, hệ thống truyền dẫn, phân phối ñến lưu trữ và tới người sử dụng nước.
Bộ Xây dựng ñã ra Quyết ñịnh số 16/QĐ-BXD ngày 31/12/2008 về ban hành quy
ñịnh ñảm bảo cấp nước an toàn. Quyết ñịnh này là một khung pháp lý chuẩn bị, thực
hiện và giám sát KHCNAT nhằm ñảm bảo an toàn trong sản xuất, cung cấp và tiêu thụ
nước sạch. Sáng kiến KHCNAT của Việt Nam ñã ñược WHO, US Aid và Aus Aid hỗ trợ
từ năm 2006. Dự kiến KHCNAT sẽ ñược Tổ chức Y tế thế giới tiếp tục hỗ trợ ở cấp

nhằm tìm kiếm một giải pháp ñể cung cấp nước hợp vệ sinh cho người dân, ñề phòng
các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử
dụng và bảo vệ nguồn nước.
Tuy nhiên, việc triển khai thành công KHCNAT còn phụ thuộc rất nhiều vào việc
nguồn nước có ñược bảo vệ hay không, mà ñiều này phụ thuộc rất nhiều vào sự phối
hợp của các cơ quan chức năng tại ñịa phương, vào quyết tâm và cam kết thực hiện
của Ban giám ñốc các công ty Cấp nước, năng lực và trình ñộ của các cán bộ vận
hành, cũng như các yếu tố ñặc thù của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của ñịa
phương ñó.
Nguồn nước và bảo vệ nguồn nước tại các ñô thị lớn
Ở thành phố Hà Nội, khu vực ñô thị chủ yếu ñược phục vụ bằng nguồn nước
ngầm. Phần lớn lượng nước ngầm khai thác phục vụ khu vực trung tâm thành phố bao
gồm các quận và khu vực ngoại ô phía tây nam sông Hồng. Kể từ thập niên 90, mối ñe
dọa nguồn nước ngầm ñã ñược báo cáo như mực nước ngầm tại các giếng bị hạ thấp,
lượng nước khai thác giảm, ô nhiễm nước và sụt lún ñất. Vì vậy thành phố ñã cấm khai
thác mới nước ngầm trong khu vực nội thành và ñịnh hướng việc khai thác và sử dụng
nước ngầm trong khu vực nội thành sẽ giảm dần, việc phát triển cấp nước trong thời
gian tới sẽ chủ yếu dựa vào nguồn nước mặt lấy từ sông Đà, sông Hồng và sông
Đuống.
Tại Hải Phòng, năm con sông chính là sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Lạch
Tray, sông Văn Úc và sông Thái Bình chảy qua thành phố và ñổ thẳng vào vịnh Bắc Bộ.
Vì ñây là các con sông bị ảnh hưởng bởi triều cường, nguồn cấp nước chính của thành
phố Hải Phòng là các chi lưu cấp 2, ñược bảo vệ khỏi ảnh hưởng của triều (xâm nhập
mặn). Các cống lấy nước thô ñược ñặt ở khu vực ngoại ô và hiện tại chưa có vấn ñề
lớn về chất lượng nước thô. Số liệu giám sát chất lượng nước do Sở TN&MT thành phố
Hải Phòng thu thập cho thấy nguồn nước mặt ñã có dấu hiệu của ô nhiễm do nước thải
xâm nhập từ các hoạt ñộng sinh hoạt của con người. Thành phố ñã phải tính ñến các
biện pháp bảo vệ nguồn nước trong tương lai.
Tỉnh Thừa Thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng phải áp dụng các biện pháp ñối
phó với tình trạng nhập mặn tại các công trình lấy nước thô. Vì các sông ở các tỉnh này

mặt với rất nhiều thách thức liên quan ñến vấn ñề bảo vệ nguồn nước. Một số vấn ñề
cần cải thiện liên quan ñến bảo vệ nguồn nước là:
- Cần xây dựng khuôn khổ hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước giữa
các tổ chức chịu trách nhiệm cấp nước cũng như các tổ chức có liên quan;
- Tăng cường vấn ñề nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước giữa các công ty
cấp nước, các tổ chức hữu quan và người dân;
- Phát triển nguồn nhân lực về bảo vệ tài nguyên nước cho các công ty cấp
nước;
- Quy hoạch nguồn nước hợp lý, ñảm bảo nguyên tắc quản lý tổng hợp tài
nguyên nước, khuyến khích tiết kiệm nước và các biện pháp bổ cập nguồn nước, tái sử
dụng nước;
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các hệ thống khai thác, xử lý, vận chuyển và cung
cấp nước, lồng ghép trong việc thực hiện bảo vệ tài nguyên nước.

2.1.2. Hin trng thoát nưc và x lý nưc thi
Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 88/2007/ND-CP ngày 28/5/2007 về thoát
nước ñô thị và công nghiệp, quy ñịnh các hoạt ñộng liên quan ñến thoát nước trong khu
vực ñô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. Nghị
ñịnh quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và hộ gia ñình tham gia vào
các hoạt ñộng thoát nước. Đối với khu vực dân cư nông thôn, nếu ñiều kiện cho phép,
Quyết ñịnh cũng khuyến khích xây dựng các hệ thống thoát nước tập trung. Hiện nay,
Nghị ñịnh ñang ñược tiến hành rà soát, cập nhật cho phù hợp hơn với tình hình thực tế.
Năm 2009, Chính phủ ñã cập nhật Định hướng phát triển thoát nước và nước
thải ñô thị, ban hành Quyết ñịnh số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009, trong ñó mô tả các
ñịnh hướng phát triển của lĩnh vực thoát nước (thoát nước và xử lý nước thải ñô thị) ở
các ñô thị và các khu công nghiệp tới 2025 và tầm nhìn tới năm 2050.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

10


loại V và các
làng nghề
Diện phủ dịch vụ
của hệ thống thu
gom, xử lý

Nhà máy xử lý
nước thải phân
cấp quản lý ñặt ở
các làng nghề
Toàn bộ nước
thải ñược xử lý

Nước thải công
nghiệp và bệnh
viện
Tất cả các khu
công nghiệp có
hệ thống thoát
nước riêng

Thoát
nước
thải
Các hạng mục
khác
Nhà vệ sinh công
cộng ñược lắp
ñặt tại các ñô thị
loại IV và cao hơn

lượng nước thải phát sinh (Nguyễn Việt Anh, 2008). Báo cáo Dự án Đánh giá ngành
nước Việt Nam (ADB, 2009) cũng ñề cập ñến một ñánh giá của Bộ Xây dựng và Hội
Cấp thoát nước Việt Nam, cho thấy tỷ lệ bao phủ của dịch vụ thoát nước và xử lý nước
thải còn quá thấp so với dịch vụ cung cấp nước sạch. Tỷ lệ của dịch vụ thoát nước chỉ
ñạt khoảng trung bình 40-50%, với tỷ lệ 70% ở các ñô thị lớn và chỉ 10-20% ở các ñô thị
loại IV, V.
Các ñô thị lớn của Việt Nam chủ yếu ñược hình thành trên vùng ñồng bằng phù
sa, bị ảnh hưởng bởi chế ñộ triều hoặc dao ñộng mực nước theo mùa ở các vùng sông/
biển xung quanh, dẫn ñến việc tiêu thoát nước tự nhiên trở nên khó khăn vào mùa mưa.
Do vậy, úng ngập ñô thị ñược xem là vấn ñề hàng ñầu của thoát nước ñô thị. Vào mùa
mưa, khoảng 30% diện tích các ñô thị vùng ñồng bằng sông Hồng bị ngập do mưa lớn,
với thời gian ngập thường kéo dài từ 1 – 12 tiếng. Mặc dù hệ thống thoát nước ở các
khu ñô thị hay ngập ñược nạo vét, khơi thông dòng chảy thường xuyên, tình trạng ngập
úng vẫn xảy ra, bởi các nguyên nhân sau:
- Các kênh tiêu và cống tiêu bị chặn do quá trình xây dựng, do xây dựng trái
phép hoặc không quy hoạch;
- Nhiều hồ và ao ñã bị lấp ñể xây nhà và làm ñường, làm giảm năng lực trữ và
tiêu thoát nước mưa;
- Với mật ñộ nhà ở và ñường xá bê tông hóa cao, lưu lượng nước mưa tăng
nhanh, do mất thảm thực vật, cây xanh có khả năng làm chậm dòng chảy và thấm;
- Tình trạng xả phế thải bừa bãi, không kiểm soát ñược cũng gây ra tình trạng
tắc nghẽn dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước.
Theo Báo cáo ñiều tra cơ bản về Các vấn ñề quản lý vệ sinh các khu vực ñô thị
của Việt Nam (WB, 2010), tỉ lệ dân số ñô thị ñược tiếp cận với dịch vụ vệ sinh năm 2008
là 91%. Công trình vệ sinh hộ gia ñình phổ biên nhất ở các ñô thị là bể tự hoại, chiếm
80% số hộ gia ñình. Tỷ lệ này rất khác nhau ở các ñô thị. Một số vấn ñề tồn tại ñối với
thoát nước hộ gia ñình ở ñô thị là:
- Có nhiều hộ gia ñình có nhà tiêu tự hoại nhưng lại không ñược ñấu nối vào hệ
thống cống chung, do không có mạng lưới cống trong các ngõ. Kết quả là nước thải
chảy vào các rãnh hở hoặc chảy ra xung quanh hoặc ngấm vào ñất.

phủ dành cho chương trình thoát nước ñô thị trong vòng 10 năm từ 2005 ñến 2015 dự
tính là 1,4 tỷ USD (theo ước tính năm 2004). Theo tính toán của chuyên gia ngành thoát
nước và vệ sinh ñô thị gần ñây, mức ñầu tư cần thiết phải là 4,3 - 16,2 tỷ USD tới năm
2020, tùy thuộc vào công nghệ ñược lựa chọn (Nguyễn Việt Anh, 2008).
Công nghệ thoát nước và xử lý nước thải ñô thị
Hệ thống thoát nước ở các ñô thị Việt Nam hiện nay ñều là loại hệ thống thoát
nước chung, phần lớn ñã hình thành từ lâu, chủ yếu ñể phục vụ tiêu thoát nước thải các
khu vực trung tâm, tiêu thoát nước bề mặt, chống úng ngập dọc các tuyến ñường phố,
rồi dần dần, các công trình xây dựng mọc lên và ñấu nối ñường xả nước thải vào ñó,
tạo nên một hệ thống thoát nước chung với tình trạng xây dựng, vận hành chắp vá,
không ñáp ứng ñược nhu cầu. Nhiều nơi, các tuyến cống có cao ñộ không ñược kiểm
soát, gây lắng cặn và úng ngập, gâp nhiều khó khăn trong quản lý vận hành, bảo dưỡng
và cải tạo. Ở các khu ñô thị mới, hệ thống thoát nước là hệ thống riêng, tuy nhiên, do
nước thải hầu hết chưa ñược xử lý, nước thải và nước bề mặt từ các khu ñô thị này lại
chảy chung trong các tuyến cống tập trung nước dọc các tuyến ñường ngoài khu ñô thị
hay kênh mương thoát nước chính của thành phố.
Một số dự án thoát nước ñô thị ñã triển khai áp dụng phương án thoát nước
riêng, ñiển hình là dự án thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột (nguồn vốn Đan Mạch,
ñưa vào sử dụng giai ñoạn 1 từ năm 2008), dự án cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn
nhỏ ở Việt Nam (nguồn vốn Phần Lan, bắt ñầu ñưa vào sử dụng).
Về công nghệ xử lý nước thải ñối với các trạm xử lý nước thải tập trung, công
nghệ phổ biến ñược áp dụng là công nghệ bể aeroten với bùn hoạt tính. Một số dự án
áp dụng công nghệ xử lý nước thải chi phí thấp, với hồ sinh học, như dự án thoát nước
ñô thị các tỉnh ven biển miền Trung (Đồng Hới, Lăng Cô,…) của Ngân hàng Thế giới, dự
án xây dựng trạm xử lý nước thải Bình Tân (nguồn vốn Bỉ) ở Thành phố Hồ Chí Minh,…
Một số dự án ñã mạnh dạn áp dụng công nghệ mới: aeroten hoạt ñộng (SBR) theo mẻ
như trạm xử lý nước thải Hạ Long và Bãi Cháy, Quảng Ninh, thuộc dự án vệ sinh 3
thành phố với nguồn vốn Ngân hàng Thế giới, dự án trạm xử lý nước thải Yên Sở (mô
hình BT), hay kết hợp bể aeroten hoạt ñộng theo mẻ và hồ sinh học (trạm xử lư nước
thải Bãi Cháy, Quảng Ninh).

Mô hình quản lý dịch vụ
Theo Báo cáo Đánh giá ngành nước Việt Nam (ADB, 2009), có 76 công ty hiện
ñang cung cấp dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải ñô thị, trong ñó có 49 công ty của
các thành phố trực thuộc trung ương hoặc tỉnh, 23 ñô thị loại IV thuộc tỉnh, và 4 thị trấn
huyện trực thuộc thành phố hoặc tỉnh. Trong số này, chỉ có 4 công ty thuộc các thành
phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu là chuyên về dịch vụ thoát
nước và xử lý nước thải, còn lại các công ty khác vừa cung cấp dịch vụ thoát nước, xử
lý nước thải ñô thị, vừa cung cấp các dịch vụ khác như thu gom chất thải rắn, quản lý
ñường phố, công viên, cây xanh, chiếu sáng ñô thị và nghĩa trang, vv…. Mô hình quản
lý dịch vụ thoát nước hiện nay ở các ñô thị lớn chủ yếu vận hành theo cơ chế ñặt hàng,
trong ñó các doanh nghiệp thoát nước ñược chính quyền thành phố giao quản lý tài sản
của hệ thống thoát nước ñô thị, do chính quyền tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu
(mương, cống, xe máy, nhà xưởng, …). Ngân sách vận hành và bảo trì hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải ñô thị hoàn toàn lấy từ nguồn ngân sách của thành phố hay
của tỉnh. Nghị ñịnh số 88/2007/ND-CP quy ñịnh sự cần thiết phải thu kinh phí từ các hộ
thoát nước ñủ ñể trang trải chi phí vận hành bảo dưỡng hệ thống thoát nước. Tuy nhiên
phí nước thải phổ biến hiện nay chỉ ñược quy ñịnh là 10% phụ thu trên hóa ñơn tiền
nước, dưới sự giám sát của UBND thành phố. Phí thoát nước này nhìn chung chỉ ñáp
ứng 10 – 20% chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom nước thải, chưa kể ñến
chi phí vận hành, bảo dưỡng các trạm xử lý nước thải (nếu có) và các chi phí ñầu tư
quy ñổi hằng năm (khấu hao). Duy nhất chỉ có Thành phố Hải Phòng thu mức phí thoát
nước là 15% giá nước cấp, và ñang dự kiến tăng phí thoát nước theo lộ trình lên ñến
45% giá nước cấp vào năm 2015. Thành phố Sóc Trăng cũng mới nghiên cứu áp dụng
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

14
khung giá nước thải mới, hướng tới bù ñắp ñủ chi phí vận hành của hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải. Ở hai thành phố này, trách nhiệm quản lý hệ thống thoát nước
cũng tăng lên. Các hộ gia ñình ở Hải Phòng ñược cung cấp dịch vụ hút bùn bể tự hoại
theo lịch trình miễn phí (nếu ngoài lịch trình thì vẫn trả phí), còn Công ty Công trình ñô

các cơ sở y tế tuyến huyện và 100% các cơ sở y tế tư nhân thực hiện xử lý nước thải
bảo ñảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Trong ñó ñến hết năm
2012, 100% các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện xử lý nước
thải bảo ñảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- 30% các cơ sở y tế còn lại ở tuyến tỉnh, 50% các cơ sở y tế còn lại ở tuyến
huyện và 100% các trạm y tế, nước thải nguy hại tại các cơ sở này ñược xử lý ban ñầu
trước khi thải ra môi trường.

2.2. Tình hình CN&VSMT khu vực nông thôn
Khi thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai ñoạn 1 (1998 – 2005) và giai ñoạn 2 (2006 – 2011), với sự quan
tâm ñầu tư của Nhà nước, sự hỗ trợ quốc tế và sự tham gia tích cực của nhân dân, một
phần ñáng kể hệ thống cơ sở hạ tầng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ñã
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

15
ñược xây dựng, trong ñó vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn ñược quan tâm ưu tiên ñầu
tư. Tập quán và hành vi vệ sinh lạc hậu của người dân ñã và ñang ñược cải thiện. Tình
trạng không sử dụng nhà tiêu hoặc sử dụng phân chưa qua xử lý giảm dần ở nhiều ñịa
phương, ñặc biệt ở vùng núi phía Bắc, vùng ñồng bằng sông Hồng. Nhà tiêu ao cá ở
ñồng bằng sông Cửu Long từng bước ñược thay thế bằng nhà tiêu hợp vệ sinh. Môi
trường nông thôn ñang thay ñổi theo hướng tích cực. Tỷ lệ người dân nông thôn ñược
hưởng dịch vụ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tăng lên. Tuy nhiên, so với
yêu cầu ñặt ra của Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
ñến năm 2020, với chỉ tiêu 100% dân số nông thôn ñược hưởng dịch vụ cấp nước sạch
và nhà tiêu hợp vệ sinh, các thành tựu ñạt ñược vẫn cn rất khiêm tốn, và cn rất nhiều
thách thức ñặt ra ñể có thể hoàn thành ñược mục tiêu này.
2.2.1. Hin trng cp nưc nông thôn
Theo tài liệu Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai ñoạn 3 (2011 – 2015), tính ñến năm 2010, tổng số dân nông thôn

chi phí vận hành bảo dưỡng hợp lý, thu một phần khấu hao cơ bản. Khung giá nước
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

16
này ñã tạo ñiều kiện chủ ñộng cho hoạt ñộng tài chính, thúc ñẩy sự sáng tạo và hấp dẫn
các ñơn vị cấp nước.
Tuy nhiên, còn nhiều mô hình, cơ chế quản lý khai thác các công trình cấp nước
tập trung ở nhiều nơi chưa hiệu quả và thiếu bền vững. Phương thức hoạt ñộng cơ bản
vẫn mang tính phục vụ, chưa chuyển ñược sang phương thức dịch vụ, thị trường hàng
hóa. Việc lựa chọn mô hình quản lý ở nhiều nơi chưa phù hợp, còn tồn tại nhiều mô
hình quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, như mô hình UBND xã, cộng ñồng, tổ hợp tác
quản lý. Năng lực cán bộ, công nhân quản lý vận hành còn yếu. Nhiều ñịa phương
chưa ban hành quy chế quản lý vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước tập trung.
Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chưa phù hợp, nên chưa ñảm bảo hoạt
ñộng bền vững của công trình. Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng nước
chưa ñược quan tâm ñầy ñủ.
Trách nhiệm của người dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát công
trình cấp nước chưa cao. Nhiều nơi ñã có công trình cấp nước tập trung với chất lượng
tốt, nhưng tỷ lệ ñấu nối còn thấp, nhiều hộ chỉ dùng nước máy ñể ăn uống, còn sinh
hoạt vẫn dùng nước chưa ñảm bảo vệ sinh.
Nhiều công trình cấp nước nông thôn xây dựng xong nhưng không hoạt ñộng
ñược, hoặc hoạt ñộng kém hiệu quả, gây lãng phí và tác ñộng tiêu cực ñến cuộc sống
của người dân, ñến quan ñiểm và thái ñộ của cộng ñồng với dịch vụ cấp nước và vệ
sinh.
2.2.2. Hin trng v sinh môi trưng khu vc nông thôn
Theo tài liệu Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai ñoạn 3 (2011-2015), khoảng 11.436.500 hộ gia ñình nông thôn có
nhà tiêu, chiếm 77% tổng số hộ, trong ñó 8.905.988 hộ gia ñình có nhà tiêu hợp vệ sinh,
tăng 1.762.000 hộ so với khi bắt ñầu thực hiện Chương trình giai ñoạn 2 (2006 – 2011),
trung bình tăng 2%/năm, nâng tỷ lệ số hộ gia ñình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là

các yêu cầu về vệ sinh cho các vùng miền. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng ñã ban hành
mẫu thiết kế công trình vệ sinh cho trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu
học và trường mầm non thân thiện và phù hợp với các ñộ tuổi học sinh. Bên cạnh ñó,
các mô hình bể biogas mới như bể biogas bằng chất dẻo, bằng composit ñúc sẵn, bằng
gạch hay bê tông cốt thép cải tiến, … xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi cũng ñã xuất
hiện. Công nghệ sản xuất phân vi sinh từ phế thải nông nghiệp và chất thải chăn nuôi,
có hay không sử dụng chế phẩm vi sinh cũng ñang ñược áp dụng ở nhiều nơi.
Công tác quản lý vận hành công trình sau ñầu tư ñược quan tâm hơn trước. Các
ñơn vị thực hiện ñã xác ñịnh mục ñích của Chương trình chỉ ñạt ñược khi có cơ chế
quản lý khai thác và sử dụng công trình hiệu quả và bền vững. Tuy vậy, công tác triển
khai, tổ chức thực hiện cũng như năng lực và kỹ năng về CN&VSMT nông thôn còn
nhiều hạn chế và thách thức.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

18

3. Nước, vệ sinh và phát triển: các khía cạnh sức khỏe, xã hội và
kinh tế
Kết quả ñiều tra vệ sinh môi trường nông thôn của Bộ Y tế năm 2007 cho thấy cơ
cấu nguồn nước ăn uống, sinh hoạt chính ở các hộ gia ñình vùng nông thôn hiện nay
như sau: 33,1% giếng khoan, 31,2% giếng khơi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy,
7,5% nước suối ñầu nguồn, 11% nước sông ao hồ, 3,7% nguồn nước khác. Chỉ có
25,1% trong tổng số 2958 mẫu nước xét nghiệm lấy từ các nguồn nước sinh hoạt của
các gia ñình ở nông thôn thuộc 8 vùng sinh thái ñạt tiêu chuẩn vệ sinh về vi sinh.
Tỷ lệ số dân nông thôn ñược sử dụng nước sinh hoạt ñạt QCVN 02:2009/BYT là
40%, 80% trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh, 48%
chợ nông thôn có công trình nước sạch và vệ sinh (Bộ Y tế, 2011).
Theo Báo cáo kết quả ñề tài “Nghiên cứu mối liên quan giữa vệ sinh môi trường,
nguồn nước hộ gia ñình và hành vi vệ sinh chăm sóc trẻ của bà mẹ với tình trạng dinh
dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam” do Cục Quản lý môi trường y tế phối hợp với

nước ô nhiễm asen tới sức khỏe cộng ñồng và các biện pháp giảm thiểu tác hại.
Năm 2010 Cục Quản lý Tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ bản
ñã hoàn thành việc xây dựng bản ñồ khoanh vùng nguy cơ ô nhiễm asen trong nguồn
nước dưới ñất ở 1.385 xã, thuộc ñịa bàn của 207 huyện ở 40 tỉnh trên phạm vi cả nước.
Nguy cơ ô nhiễm asen cao tập trung ở các vùng ñồng bằng Bắc bộ, ñồng bằng sông
Cửu Long và các vùng ñồng bằng ven biển khu vực miền Trung.
Ô nhiễm asen trong nước ngầm có nguyên nhân chủ yếu từ cấu tạo ñịa chất,
ngoài ra còn do asen trong thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp và nước
thải từ các nhà máy hóa chất có asen ngấm theo các kẽ nứt xuống mạch nước ngầm
(WHO, 1999). Việc khai thác nước ngầm quá mức, ñặc biệt là ở một số vùng ñồng bằng
sông Hồng và sông Cửu Long, theo nhiều nhà nghiên cứu, cũng là một nguyên nhân
làm gia tăng ô nhiễm asenic trong nguồn nước ngầm nông.
Kết quả ñề tài KHCN cấp nhà nước KC.10.06/06.10 "Nghiên cứu ảnh hưởng của
ô nhiễm asen trong nguồn nước ăn uống, sinh hoạt tới sức khỏe, bệnh tật của cộng
ñồng dân cư vùng ñồng bằng sông Hồng và biện pháp khắc phục" năm 2005 - 2007 cho
thấy nhân dân sử dụng nhiều loại nguồn nước, nhưng nước giếng khoan vẫn là một
nguồn chính trong 74,2% hộ gia ñình, trong ñó 90,1% có sử dụng ñể ăn uống, rửa rau,
vo gạo. Có 87,5% gia ñình ñã dùng nước giếng khoan từ 6 ñến 10 năm. Có 88% gia
ñình sử dụng nước giếng khoan trên 10 tháng/năm. Có 77,6% mẫu nước trước lọc có
nồng ñộ asen > 50mg/l, trong ñó 50% mẫu >100mg/l. Tuy nhiên, nước sau khi lọc qua
bể lọc cát tự làm của các hộ dân thì nồng ñộ asen ñã giảm ñi ñáng kể: 85,3% ñã ñạt
tiêu chuẩn cho phép của nước sinh hoạt (<50mg/l), trong ñó có 36,5% có thể dùng ñể
ăn uống.
Theo thống kê năm 2010 của Bộ Xây dựng, tuy có nhiều tiến bộ so với những
năm trước, cho ñến hết 2010 mới chỉ có 62% người dân ñô thị có thể tiếp cận ñược với
nước sạch. Chỉ có 35 trong số 67 thành phố ñược khảo sát (chiếm 60%) ñảm bảo cấp
nước liên tục 24 giờ/ngày. Hầu hết các thành phố còn lại chỉ hoạt ñộng 14-20 giờ/ngày
và có 3-4 thành phố chỉ có thể hoạt ñộng 8-10 giờ/ngày. Tỷ lệ clo dư trong nước tại nhà
máy nước từ 0,3mg/l – 0,5mg/l ñạt 90%, nhưng tỷ lệ clo dư trong nước cấp tại hộ sử
dụng thì chưa có thống kê. Chỉ có khoảng 50% mạng lưới phân phối ñạt tiêu chuẩn

dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tài Việt Nam” do Cục Quản lý môi trường y tế phối hợp với
UNICEF thực hiện năm 2010 cho thấy tại Bảng 3: 30,9% số hộ gia ñình có nhà tiêu hợp
vệ sinh. Điện Biên và Kon Tum có tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh thấp nhất là 4,3% và
10,2%.
Bảng 3. Tỷ lệ nhà tiêu ñạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và
bảo quản tính trên tổng số hộ ñiều tra
Loại nhà tiêu
Nam
Định
(n=489)

Điện
Biên
(n=494)

Hà Tĩnh

(n=506)

Kon
Tum
(n=403)

Ninh
Thuận
(n=482)

An
Giang
(n=495)

2,3

Chìm có ố
ng thông
hơi 0,0

0,0

0,0

0,2

0,4

0,0

0,1

Thấm dội nước 1,6

0,2

0,6

0,5

9,3

21,8


(Nguồn: Cục Quản lý môi trường y tế - UNICEF, 2010)

Kết quả ñiều tra vệ sinh môi trường nông thôn của Bộ Y tế năm 2007 còn cho
thấy:
Tỷ lệ ñối tượng thường xuyên thực hiện hành vi rửa tay xà phòng trước khi ăn là
12%, sau khi tiểu tiện là 12,2% và sau khi ñại tiện là 15,6%. Nhóm ñối tượng có học vấn
cao, phụ nữ, dân tộc Kinh, ñối tượng sống tại Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ có
tỷ lệ rửa tay xà phòng cao hơn các nhóm tương ứng khác.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. NĂM 2011

21
Có 11,6% ñối tượng ñược phỏng vấn vẫn thường xuyên uống nước lã. Thói
quen uống nước lã sẽ ñưa ñến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ cộng ñồng
do mắc phải những bệnh dịch lan truyền theo nước.
Tỷ lệ ñối tượng thường xuyên uống nước lã rất cao ở nhóm học vấn thấp, ở
người dân tộc Ba Na, Ê Đê, Vân Kiều, Ra Glai, Mnông và ở vùng Tây Nguyên, Đồng
bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Đến 2010 tình hình vệ sinh cá nhân trong cộng ñồng có khả quan hơn. Theo ñiều
tra của Bộ Y tế, 2010 cho thấy ñã có 59% hộ gia ñình có xà phòng bánh/gel tại chỗ rửa
tay, trong ñó thấp nhất là ở Điện Biên (29,1%). Nhiều bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính
thiếu hiểu biết và không thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong chăm sóc
trẻ: 23,8% bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính thỉnh thoảng mới rửa tay; 36,2% thường
xuyên rửa tay bằng xà phòng sau ñại tiện, 22,8% rửa tay xà phòng trước khi ăn, 19%
rửa tay xà phòng trước và sau khi chế biến thức ăn, và 14,9% rửa tay xà phòng sau khi
ðổ bô, rửa cho trẻ; 41,2% bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính ñã không xử lý ñúng phân
của trẻ, như: ñể cho chó, lợn ăn (21,1%), ñổ ra vườn (16,3%), ñổ ra ñồng/sông
(13,6%)…; Tỷ lệ biết những công việc cần làm ñể ñảm bảo vệ sinh khi chế biến thức ăn,
khi sử dụng và bảo quản thức ăn ñều thấp: tỷ lệ biết cần rửa tay trước khi chế biến và
trước khi ăn là 36,4%, biết cần ngâm kỹ thực phẩm, rửa sạch rau quả khi ăn sống là
38,9%, biết thức ăn sống, chín phải ñể riêng là 13,8%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status