Hướng dẫn tập luyện Vovinam việt Võ đạo - Pdf 13

Phương Pháp Huấn Luyện 1 Thế Võ Vovinam
September 12, 2010 giangle Chiêu thức, Vovinam No comments
Trước tiên phải nói tên thế võ hoặc giới thiệu, định nghĩa,
lọai đòn thế sẽ học như: Khóa gỡ là gì. Chiến lược là gì. Các thế phản đòn tay, đòn
chân, học để làm gì….
Biểu diễn cho võ sinh xem 1 thế võ để có khái niệm bao quát về thế võ đó.
1. Giới thiệu, nói tên thế võ, đòn mới
Trước tiên phải nói tên thế võ hoặc giới thiệu, định nghĩa, lọai đòn thế sẽ học như: Khóa
gỡ là gì. Chiến lược là gì, các thế phản đòn tay, đòn chân, học để làm gì….
Biểu diễn cho võ sinh xem 1 thế võ để có khái niệm bao quát về thế võ đó.
2. Giải thích thế võ gồm có mấy động tác
Việc này tiến hành từng bước :
- Giới thiệu toàn bộ động tác.
- Yêu cầu làm động tác.
- Cách thức làm động tác.
Sau đó nhấn mạnh phần cơ bản, chủ yếu quyết định đến kết quả động tác. Khi giảng dạy
cần chú trọng đến:
- Vị trí của chân đứng, thế đứng
- Sự vận động của cánh tay chân
- Sự chuyển động của cổ tay, bàn tay, chân trụ
- Hướng dẫn cách té ngã, chống đỡ an toàn đối với người chịu đòn
Chú ý, khi giải thích phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn,nổi bật được những điểm cần chú
ý. Tránh giải thích dài dòng làm cho võ sinh ngồi lâu để nghe. Để cho võ sinh ở trạng thái
tĩnh trong giờ tập võ, là điểm tối kỵ cần phải tránh. Dùng lời nói dễ hiểu, gần gủi trình độ
người tập, nhất là khi dùng lời chuyên môn.
3. Làm mẫu động tác
Huấn luyện viên làm mẩu động tác phải chính xác, rõ ràng, đẹp mắt, đúng yếu lĩnh và kỹ
thuật nhằm gây cho võ sinh hứng thú luyện tập, ấn tượng sâu sắt vào ký ức để võ sinh dễ
tiếp thu vào làm theo.
Có 2 cách làm mẫu :
- Làm mẫu toàn bộ động tác

- Giải thích, chỉ dẫn lại yêu cầu và cách làm động tác
- Làm mẫu lại động tác
- Yêu cầu làm lại động tác chính xác. Làm từ từ, từng bộ phận rồi đến tòan bộ
- Ôn tập nhiều lần
7. Kiểm tra :
Tùy theo mức độ tiếp thu của võ sinh, HLV có thể áp dụng phương pháp kiểm tra chất
lượng động tác bằng cách gọi một số người ra, lần lượt biểu diễn 1 số động tác. Sau đó,
phân tích chổ đúng, sai để đánh giá việc thực hiện động tác.
Phương pháp huấn luyện 1 bài Quyền Vovinam
Võ sư Nguyễn Văn Chiếu
Trong môn phái Vovinam Việt Võ Đạo, hầu hết các bài quyền tay không và vũ khí đều
theo nguyên tắc chung “Một phát triển thành ba” (Học các đòn căn bản lẽ, được ghép
lại thành bài quyền, sau đó phối hợp lại thành bài đối luyện, song luyện, song đấu)
nhằm giúp cho người môn sinh có nhiều hình thức ôn tập thuần thục và dễ nhớ, phát
triển các kỷ năng nhanh, mạnh, bền, khéo léo đồng thời tạo sự gắn bó, xuyên suốt, có
tính logic, khoa học trong tập luyện và giảng dạy.
Hiện nay, ngoài việc tập luyện các bài đơn luyện để tăng cường thể lực, nâng cao sức
khỏe, thi lên cấp đai theo chương trình, các bài quyền còn được đưa vào thi đấu, tranh
giải tại các địa phương; do đó việc tập luyện và huấn luyện các bài quyền (đơn luyện) đều
phải đạt được mục đích, tiêu chuẩn chung như : phải thuộc đòn cơ bản, nắm vững động
tác lẻ rồi mới ghép vào bài. Thực hiện bài tập đúng trình tự, chính xác từng động tác, dứt
khoát trước khi bắt đầu động tác kế tiếp.
Trước khi huấn luyện bài quyền cần giới thiệu qua :
1. Tên gọi bài quyền, xuất xứ, ý nghĩa, nội dung chính trong bài quyền (ghép các thế
chiến lược, các động tác lẻ, đòn cơ bản của từng trình độ trong chương trình).
2. Số động tác của toàn bài, đồ hình, phương hướng và 1 số đặc điểm chung trong bài
quyền.
3. Yêu cầu phải đạt : Đánh nhanh, mạnh, dứt khoát, chính xác từng động tác, thời gian
thực hiện, khả năng chịu đựng, giữ thăng bằng, tấn bộ pháp vững chắc, thân thái tốt (biểu
hiện nét mặt, nhãn thần).

2. Té ngang
3. Té ngữa
4. Té lộn vai

Các kỹ thuật té ngã này giúp ta tránh được sư va chạm với mặt đất gây gãy tay xương,
dập đầu, vỡ mặt hoặc chấn thương nội tạng và cũng là nền tảng cho việc luyện tập đòn
chân ở trình độ cao hơn.

B./ TRƯỚC KHI DẠY TÉ NGÃ:

Một phương châm trong việc huấn luyện té ngã: hãy kiên toàn các nhóm cơ bắp chủ yếu
để phục vụ cho động tác kỹ thuật.

HLV phải có những bài tập hổ trợ để giúp cho võ sinh quen dần. Ngay những buổi đầu
nhập học ta có thể cho người tập thực hiện ngay vào cuối giờ hai bài tập sau đây:

Bài tập “Con Tôm”

Chủ yếu củng cố cơ bụng và phát riển sức nặng của đôi tay. Tư thế như con tôm co đuôi
vào và búng mạnh ra sau.
Thực hành:

* Ngồi chụm chân nhón gót, 2 mép tay chạm đất ngang hàng và xuôi theo 2 bàn chân
(hít vào).
* Lưu ý: Không nên áp dụng lòng bàn tay xuống đất mà chỉ tiếp đất bằng mép tay với
tư thế bàn tay nghiêng khoảng 30 độ đến 45 độ so với mặt đất.
Búng dài chân ra sau 2 tay chống thẳng, cả người thẳng, gối không được chạm đất
(thở ra).
* Co tay, hạ thấp người, giữ không chạm đất, 2 cùi chỏ khép sát vào sườn (hít vào)
Ðẩy thẳng 2 tay nâng người cao lên và thu chân về đúng vị trí ban đầu (thở ra).


Dứt bài nên cho võ sinh xoay lưng cõng nhau để kéo cột sống trở về dạng thẳng ban đầu.

C./ TRONG KHI DẠY TÉ NGÃ:

Nên huấn luyện các lối té ngã theo một tiến trình hợp lý, tập thuần thục lối này, mới dạy
sang lối khác.

1./ Té sấp:

Võ sinh đã quen với bài tập con tôm nên dễ dàng thực hiện lối té ngã này. Lưu ý nhắc
nhở võ sinh không được chống thẳng tay, cánh tay co như hình chử V và biết đàn hồi như
lò xa. Sau đó bài tập khó dần lên, chuyển từ hình thức đứng ngã tại chổ thành phóng dài
trên mặt đất; tăng dần độ cao và khoảng cách.

2./ Té ngang:

Lối té ngã này khó tập hơn, nên cho võ sinh thực hiện trước tiên bài tập:

Lăn ngang:

* Nằm úp sắp, chống thẳng tay (giống bài tập con tôm)
* Nghiêng người sang bên phải bằng cách rùn tay phải cùi chỏ xếp chử V hướng
vào trong ngực, lăn nhanh sang phải một vòng, đầu vai không được rơi thẳng góc với mặt
đất, người thẳng tránh va chạm đầu gối. Lăn xong nằm úp chống thẳng tay.
* Lăn sang bên trái để trở về vị trí cũ, động tác thực hiện giống như bên phải.

Bài tập được nâng cao:

* Bước 1: Ðứng thẳng té sấp, xếp cùi chỏ lăn ngang (phải, trái)

2. Nhấc bổng chân phải lộn qua phía bên kia, lăn gngười theo chiều dọc thân thể từ
vai phải chéo sang mông trái, lung cong tròn, hai chân co sát vào mông, sau đó đứng dậy
nhẹ nhàng.

Phụ chú: Sau khi võ sinh đã quen vối cách tập trên người phụ trách lớp nên thay đổi bài
tập bằng cách:

* Cho võ sinh bước chân phải tới trước và lộn bằng vai phải.
* Chụm chân lộn tới trước bằng vai phải.
* Vọt cao người lên và lộn bằng vai phải khi rơi xuống , để tạo thói quen linh
hoạt với nhiều tình huống.

Nhào lộn chống tay:

Ðộng tác hổ trợ :Nằm ngữa, 2 tay co ngược lên mang tai, lòng bn tay chạm đất, 2 chân co
sát mông. Nâng người khỏi mặt đất và ưỡn cong lưng , tập kỹ cho nhuần nhuyễn.
Giai đoạn đầu: Lộn có vật đệm.
Cho một võ sinh nằm úp co người khom lưng làm vật đệm để cả lớp thực hiện nhào lộn.
Cần nhắc nhở võ sinh.
* Tay chống thẳng chắc chắn ở một bên vật đệm.
* Chân quăng mạnh sang phía bên kia, tì vai lên vật đệm, ưỡn lưng co chân, trở vể
tư thế đứng.
Hoàn tất bài tập: bỏ hẳn vật đệm.
Ðể việc nhào lộn được nhẹ nhàng, đẹp mắt, 2 tay chống phải biết nhúng trong khi bật
mạnh lưng, việc trở lại tư thế đứng xảy ra càng nhẹ nhàng càng tốt. Sự chuẩn bị trong
giai đoạn trước khi dạy té ngã càng kỹ lưỡng càng khiến cho việc huấn luyện trở nên dễ
dàng và người tập cảm thấy tự tin. HLV không nên nóng ruột, mà hãy bình tỉnh trước một
vài võ sinh quá nhút nhát, tìm cách động viên hoặc tạo điều kiện có thảm để xóa tâm lý
nhát sợ. Và nội dung té ngã nên cho tập vào cuối giờ để tránh trường hợp vì Rêm Mình
mà ảnh hưỏng đến hiệu quả luyện tập của các nội dung khác.

té)
5. Tâm tấn: tấn tri giác (nội công, khí công để định lực tinh thần).
Xác định vị trí và hướng Tấn.
1. Vị trí tấn: luôn luôn lấy chân trụ để định vị trí tấn.
a. Đinh tấn phải: có nghĩa là chân phải trụ phía truớc
b. Trảo mã phải: có nghĩa là chân phải trụ phía sau
c. Quỵ tấn phải: có nghĩa là chân phải quỳ phía trước
d. Độc cước phải: có nghĩa là chân phải trụ, chân trái co lên.
2. Hướng tấn: các loại tấn khác định hướng Phải – Trái, Thuận – Nghịch
a. Hồi tấn phải: có nghĩa là chân Trái bước chéo về bên phải, truớc và sát chân
Phải.
b. Tấn Thuận: có nghĩa là bước về phía Trước.
c. Tấn Nghịch: có nghĩa là lui về phía Sau
Năm bộ Tấn và các Tấn phụ.
I. Bộ Bình Tấn:
1. Nghiêm Lễ tấn
2. Lập Tấn Cao: như thể nghiêm lễ, hai tay thành quyền ngửa, sát bên hông
3. Lập Tấn Thấp: (Nhu khí công quyền 1) như Lập tấn cao, nhưng rùn thấp.
4. Thuợng Bình Tấn: (Hai chân giang rộng bằng hai vai, bàn chân song song, người
hơi rùn xuống)
5. Trung Bình Tấn: Hai chân giang rộng bằng 3 đến 4 bàn chân. Hai đùi song song
với mặt đất, cẳng chân thẳng với góc mặt đất.
6. Hạ Bình Tấn: giống nhu Trung Bình tấn, nhưng rùn gần đất, khoảng cách hai
bàn chân từ 4 đến 5 chiều dài bàn chân (Hồ tấn).
II. Bộ Đinh Tấn:
1. Đinh Tấn Dọc (trước và sau): Chân trụ phía trước nằm ngang chịu 80% sức
nặng, chân kia thẳng, bàn chân hơi chéo về phía truớc.
2. Đinh Tấn Ngang (cao – thấp): chân trụ hướng phải hoặc trái nằm ngang, chân
kia thẳng (Mài thiền sư – Xà tấn).
3. Đinh Tấn Chéo (tam giác tấn): chéo bên phải hoặc trái.

chiều dọc. Thích hợp với đấm móc, lao, đấm bật và các lối chém, gạt.
3. Trảo Mã Tấn: linh động, thoắt công, thoắt thủ, thích hợp với các thế hu và để
chuyển thế cho cả tay và chân.
4. Độc cước Tấn dùng trong thế công bằng chân, chuyển tấn và tránh né.
5. Hồi Tấn: linh hoạt để chuyển huớng tấn công hoặc xoay tránh cả trên cao lẫn dưới
thấp.
Hướng dẫn luyện tập.
Để luyện tập dễ dàng và hữu hiệu, chúng ta nên vẽ hoặc lót gạch đá… các mốc chính,
mỗi khoảng cách thích hợp với hai chân của mình.
– Luyện Bình tấn theo bốn cạnh của một hình vuông (phối hợp với độc cước tấn).
– Luyện Đinh tấn theo ba cạnh của một tam giác đều (phối hợp với Trảo Mã tấn, 1/2
khoảng cách của Đinh tấn) Cung tiền tấn, quỵ tấn….
– Luyện Hồi tấn theo hai chiều ngang dọc.
– Luyện Độc cước tấn phải dữ thăng bằng thật tốt.
VS Nguyễn Đức Quỳnh Kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status