Bộ công thơng
Viện nghiên cứu thơng mại
Báo cáo tổng kết đề tài:
Giải pháp phát triển xuất khẩu
sản phẩm nhựa của Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Thị Cải
CN. Hoàng Thị Hơng Lan
CN. Phạm Hồng Lam
CN. Phan Thị Bạch Tuyết
Hà nội, 12/2009
Danh mục các chữ viết tắt
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
EU Liên minh Châu Âu
ITC Trung tâm thơng mại quốc tế
NAFTA Khu vực thơng mại tự do Bắc Mỹ
WTO Tổ chức Thơng mại thế giới
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
XK TG Xuất khẩu thế giới
KNNK Kim ngạch nhập khẩu
CCTM Cán cân thơng mại
FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài
USD Đô la Mỹ
PP Polypropylene
PVC polyvinyl clorua
PET polyethylene terephthalate
HDPE polyetylen tỷ trọng cao
1.2.1.1 Đức 19
1.2.1.2. Trung Quốc 23
1.2.1.3. Hàn Quốc 26
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29
Chơng 2:
Thực trạng phát triển xuất khẩu sản phẩm nhựa
của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008
32
2.1.
Một số nét về sản xuất và tiêu thụ nội địa đối với sản phẩm nhựa
ở Việt
Nam
32
2.1.1. Về tình hình sản xuất 32
2.1.2. Về tình hình tiêu thụ nội địa đối với các sản phẩm nhựa Việt Nam 38
2.2. Thực trạng phát triển xuất khẩu sản phẩm nhựa ở Việt Nam
41
2.2.1. Về quy mô và tốc độ phát triển kim ngạch xuất khẩu 41
2.2.2. Về thị trờng xuất khẩu chủ yếu 43
2.2.3. Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
48
2.2.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm nhựa Việt Nam 51
2.3. Thực trạng môi trờng pháp lý trong phát triển xuất khẩu sản phẩm
nhựa của Việt Nam
52
2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển xuất khẩu sản phẩm nhựa của
Việt Nam
71
3.2.1. Yếu tố về nguồn nguyên liệu
71
3.2.2.
Yếu tố về nguồn nhân lực
72
3.2.3. Yếu tố về công nghệ
73
3.2.4. Các chính sách vĩ mô
73
3.2.5. Yếu tố về cung - cầu mặt hàng nhựa trên thị trờng thế giới
74
3.3.
Dự báo khả năng phát triển xuất khẩu sản phẩm nhựa Việt Nam thời
gian tới
74
3.4. Một số giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu sản phẩm nhựa Việt Nam
trong bối cảnh mới
76
3.4.1.
Nhóm giải pháp đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan
76
3.4.2.
Nhóm các giải pháp đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sản
phẩm nhựa
80
3.4.3.
Nhóm giải pháp đối với Hiệp hội ngành hàng và Hiệp hội doanh nghiệp
85
3.5. Một số kiến nghị
Nhận thức rõ vai trò của ngành nhựa đối với việc phát triển sản xuất và
đời sống trong bối cảnh hội nhập, ngày 17/02/2004, Bộ trởng Bộ Công nghiệp
(nay là Bộ Công Thơng) đã ký Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2010 với mục tiêu Phát triển ngành nhựa
nớc ta thành một ngành kinh tế mạnh, sử dụng tối đa nguyên liệu sản xuất
trong nớc, sử dụng công nghệ vật liệu mới, phát triển sản xuất các sản phẩm
chất lợng cao, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã, nâng cao khả năng cạnh
tranh, đáp ứng nhu cầu trong nớc và tăng sản lợng xuất khẩu, tăng nguồn thu
cho ngân sách, hội nhập vững chắc vào kinh tế khu vực và thế giới.
Theo số liệu của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, sau hơn 4 năm thực hiện Quy
hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2010, giá trị sản xuất
ngành nhựa Việt Nam đạt mức tăng trởng bình quân 20 - 25%/năm, sản lợng
ngành nhựa tăng nhanh từ 1,6 triệu tấn năm 2004 lên 1,65 triệu tấn năm 2005
và khoảng 2 triệu tấn năm 2007, mức sử dụng sản phẩm nhựa bình quân đầu
ngời tăng từ 11,57 kg năm 2000 lên tới 22,1 kg năm 2007 và 25 kg năm 2008.
Các sản phẩm nhựa chuyên dùng chất lợng cao đã có mặt ở hầu hết các ngành
kinh tế nh: Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, chế tạo
thiết bị điện, điện tửvà trong đời sống của hầu hết các gia đình Việt Nam nh:
Rổ, rá, xô, chậu, giờng tủ, bàn ghế, kệ tivi, giá sách
Ngoài việc phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nớc, các sản phẩm nhựa
Việt Nam đã tham gia trên thị trờng của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên
thế giới với kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh từ 259 triệu USD năm 2004 lên
380 triệu USD năm 2005, 480 triệu USD năm 2006 và đạt trên 700 triệu USD
năm 2007. Năm 2008, con số này đạt trên 921 triệu USD. Các thị trờng xuất
khẩu chủ yếu đối với các sản phẩm nhựa Việt Nam hiện nay là: Hoa Kỳ, Nhật
2
Bản, EU, Thái Lan, Cămpuchiavà đang hớng tới khai thác nhiều thị trờng
mới nh: Trung Quốc, ấn Độ, Nga, Đông Âu và các nớc Châu Phi. Có thể nói,
đây là những bớc tiến đáng kể của ngành nhựa nói chung và của các doanh
hình thị trờng các sản phẩm nhựa thế giới và trong nớc để đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm phát triển xuất khẩu các sản phẩm nhựa ở Việt Nam
trong bối cảnh thực hiện các cam kết WTO.
Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu của các tổ chức và chuyên gia
quốc tế về phát triển sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nhựa nh: German
Federal Bank, Plastics Business Data and Charts, 12/2005; Robert J. Bauman,
Global Plastics Industry Outlook, 10/2002; Germany Association of Plastics
Producers, Germany Industry Report on Plastics, 2004; Bộ Công nghiệp, Quy
hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội tháng
02/2004; Cục Xúc tiến Thơng mại - Bộ Công Thơng, Hồ sơ mặt hàng nhựa và
các sản phẩm từ nhựa, Hà Nội 12/2006; Hiệp hội Nhựa Việt Nam, Tình hình
phát triển chung của ngành nhựa Việt Nam và thế giới, 2000; Hiệp hội Nhựa
Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành nhựa
Việt Nam năm 2007, Hà Nội tháng 1/2008; Trung tâm thông tin Thơng mại,
Để ngành nhựa đứng vững trên thị trờng thế giới khi Việt Nam gia nhập WTO,
2006; Tạp chí Công nghiệp Hóa chất số 6 năm 2004 - Tạo nguồn nguyên liệu
cho ngành nhựa, Hà Nội 6/2004; Viện Kinh tế TP. HCM, Cơ hội đầu t vào
ngành nhựa tại TP. Hồ Chí Minh, TP. HCM 6/2004; Tạp chí Vietnam Shipper,
Năm 2008 xuất khẩu các sản phẩm chất dẻo (nhựa) ớc đạt 1 tỷ USD, số tháng
3/2008; Công Lý, Ngành nhựa cựa mình trỗi dạy, Hà Nội 12/2007; Trần Thị
Thanh Hồng, Hớng phát triển ngành Nhựa (chất dẻo) Việt Nam trong tơng
lai, Hà Nội 12/2002; Hồng Phối, Công ty nhựa Thiếu niên Tiền Phong - Thơng
hiệu mạnh nhất ngành nhựa Việt Nam, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, tháng
4/2006
Tuy nhiên, cha có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách
hệ thống tình hình thị trờng các sản phẩm nhựa thế giới và trong nớc để đề
xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển xuất khẩu các sản phẩm nhựa ở
Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết WTO.
4
Tổng quan về thị trờng sản phẩm nhựa thế giới
1.1. Thị trờng sản phẩm nhựa thế giới những năm gần
đây
1.1.1. Đặc điểm cơ bản của sản phẩm nhựa khi tham gia thị trờng
1.1.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Nhựa, hay còn gọi là chất dẻo hoặc polymer, đợc dùng làm vật liệu sản
xuất nhiều loại hàng tiêu dùng và thiết bị sản xuất, có vai trò quan trọng trong
đời sống con ngời cũng nh phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế
nh điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp Cùng với sự
phát triển của công nghệ, các sản phẩm nhựa đã trở thành vật liệu thay thế cho
nhiều loại vật liệu truyền thống nh: Gỗ, kim loại, sillicat
- Theo hệ thống phân loại hài hòa (mã HS), mặt hàng nhựa thuộc nhóm
HS 39 với các loại sản phẩm sau:
3901 Các hợp chất cao phân tử của Etylen, ở dạng nguyên sinh
3902 Các hợp chất cao phân tử của Propylene hoặc của Olefins khác, dạng
nguyên sinh
3903 Các hợp chất cao phân tử của Styren, ở dạng nguyên sinh
3904 Các hợp chất cao phân tử của Clorua Vynil hoặc của Olefins đã Halogen
hóa khác
3905 Các hợp chất cao phân tử của Acetat Vynil hoặc Este Vynil khác, Các
hợp chất cao phân tử Vynil khác, ở dạng nguyên sinh
3906 Các hợp chất cao phân tử Acrylic ở dạng nguyên sinh
3907 Polyacetals, Polyeste khác, các chất nhựa dẻo Epoxide, Polyeste khác,
dạng nguyên sinh.
3908 Polyamit ở dạng nguyên sinh
3909 Amino-resins (chất dẻo Amin), Phenolic Resins (chất dẻo phenola),
Polyurethanes (nhựa tổng hợp), ở các dạng nguyên sinh
3910 Silicon ở dạng nguyên sinh
3911 Nhựa dẻo dầu mỏ, nhựa dẻo Coumarone-indene, Polyterpenes,
chính xác, đa dạng của khuôn mẫu đã giúp các nhà sản xuất có thể đa dạng
7
hóa các sản phẩm nhựa để đa ra thị trờng. Khả năng đa dạng hóa sản phẩm đã
tạo ra những thuận lợi để ngời tiêu dùng nói chung sử dụng các sản phẩm nhựa
thay thế cho các sản phẩm cùng loại làm bằng chất liệu khác (Gỗ, kim loại,
sillicat ).
- Các sản phẩm nhựa đợc sử dụng ở nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời
sống. Chính vì vậy, yêu cầu quan trọng đối với các sản phẩm nhựa là phải đảm
bảo an toàn đối với ngời sử dụng.
ở các nớc khác nhau, yêu cầu về độ an toàn đối với ngời sử dụng của
các sản phẩm nhựa đợc quy định khác nhau. Ví dụ: Các sản phẩm nhựa tiêu
thụ trên thị trờng EU phải có nhãn CE -Conformity European. Nhãn CE cho
biết sản phẩm đa ra thị trờng đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của sản phẩm an
toàn (Là các sản phẩm không chứa đựng rủi ro không thể chấp nhận nào liên
quan trực tiếp hay gián tiếp đến sự an toàn hay sức khoẻ con ngời thông qua
kiểu dáng, thành phần, chức năng, bao gói, hớng dẫn sử dụng hay bất kỳ yếu tố
nào khác của nó) hoặc các sản phẩm nhựa tiêu thụ trên thị trờng Nhật Bản phải
đáp ứng đợc tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản
Riêng đối với Hoa Kỳ, Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng quy định các tiêu
chuẩn an toàn sản phẩm liên quan đến thành phần, quy trình sản xuất, hoàn
thiện, đóng gói, dán nhãn và sự vận hành của sản phẩm. Nguyên tắc chung là
nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng là đối tợng của quy định này phải phát hành
giấy chứng nhận khẳng định sản phẩm của họ phù hợp với các tiêu chuẩn quy
định và phải dán nhãn trên sản phẩm ghi rõ ngày, nơi sản xuất sản phẩm, tên và
địa chỉ của nhà sản xuất, chứng nhận tuân thủ các luật lệ áp dụng và mô tả ngắn
gọn các luật lệ đó.
1.1.1.2. Đặc điểm về hệ thống phân phối
Cũng nh các sản phẩm công nghiệp khác, khi đa các sản phẩm nhựa ra
thị trờng, các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp thích hợp để hàng hóa của
Do đặc tính của nguyên liệu và nhu cầu thu hồi, tiêu hủy sau khi sử dụng,
để tiếp cận thị trờng xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu sang các nớc phát triển,
nguyên liệu và sản phẩm nhựa xuất khẩu phải đáp ứng hai nhóm yêu cầu chính
là yêu cầu pháp lý và yêu cầu thị trờng.
Dới đây khái quát một số các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm nhựa các
loại khi tiếp cận các thị trờng tiềm năng nh: EU, Mỹ, Nhật Bản
(1) Các yêu cầu đối với việc xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trờng
Liên minh Châu Âu (EU)
Luật Châu Âu về sản phẩm nhựa đợc ban hành do nhu cầu phải quản lý
chất thải chặt chẽ hơn cũng nh các lý do về an toàn và nguồn gốc hàng hóa để
bảo vệ khách hàng khỏi các rủi ro liên quan tới sức khoẻ. Điều này dẫn tới sự ra
9
đời của các yêu cầu bắt buộc cũng nh các nhu cầu về nhãn mác, mã số, ghi
nhãn và các tiêu chuẩn khác.
Cách thức an toàn nhất để đảm bảo các mặt hàng nhựa có thể tiếp cận với
thị trờng của các nớc thành viên EU là tuân thủ các Nghị định của EU (đợc
các nớc thành viên EU chấp nhận) liên quan tới các quy định về kỹ thuật, các
quy tắc về sức khoẻ, an toàn và môi trờng.
- Yêu cầu pháp lý
Yêu cầu pháp lý đối với các sản phẩm là bắt buộc đối với tất cả các
nguyên liệu và sản phẩm nhựa đợc xuất khẩu sang EU. Các yêu cầu này bao
gồm tiêu chuẩn về môi trờng, sức khoẻ và an toàn của ngời tiêu dùng. Các
yêu cầu liên quan tới môi trờng phải đợc áp dụng cho tất cả các loại nguyên
liệu và sản phẩm nhựa .
+ Yêu cầu pháp lý về môi trờng: Yêu cầu pháp lý về môi trờng: Phần 4
cuả Nghị định 2004/12/EC hoàn thiện Nghị định số 94/62/EC kêu gọi đẩy mạnh
việc tái chế tổng thể với mục tiêu tái chế nguyên liệu (60% cho kính, giấy và
bìa, 50% cho kim loại, 22,5% cho nhựa, 15% cho gỗ). Cũng có thể cân nhắc
việc đốt để lấy năng lợng nh là một cách để tái sử dụng đợc gọi là khôi phục
trờng hợp, các công ty nhập khẩu/phân phối có thể yêu cầu các thông tin thêm
từ phía nhà sản xuất (Ví dụ: Thông tin về điều kiện làm việc tại các cơ sở sản
xuất). Các yêu cầu thị trờng nh vậy có thể liên quan tới chất lợng sản phẩm,
quy trình và các khía cạnh môi trờng hay các khía cạnh xã hội của sản xuất.
+ Yêu cầu về quản lý chất lợng: Để chắc chắn các nhà cung cấp sản
phẩm và nguyên liệu nhựa có khả năng cung cấp sản phẩm theo tiêu chuẩn chất
lợng nhất định thì các tổ chức mua quốc tế và các nhà mua riêng lẻ thờng yêu
cầu nhà cung cấp đạt đợc các loại giấy chứng nhận chất lợng nhất định. Hệ
thống quản lý chất lợng đợc sử dụng rộng rãi nhất là ISO 9001:2000.
+ Yêu cầu dán nhãn và ghi nhãn: Có hai loại yêu cầu dán nhãn, bắt buộc
và tự nguyện.
Yêu cầu bắt buộc: Loại nhựa polime cấu thành nên vật liệu và sản
phẩm nhựa đa ra thị trờng cần đợc ghi nhãn.
Yêu cầu tự nguyện: Ngời tiêu dùng tại các nền kinh tế phát triển
cần có nhiều thông tin hơn, chẳng hạn ghi nhãn nguồn gốc, tên sản phẩm và
các thông tin phục vụ tiêu dùng khác.
+ Yêu cầu về khả năng tái sử dụng: Năm 2008, các cơ quan thuộc EU đã
đạt đợc thoả thuận khung về chất thải sửa đổi nhằm sử dụng hiệu quả tài
nguyên và tách chất thải khỏi bãi chôn lấp. Nội dung cơ bản của Chỉ thị là nhận
thức về các biện pháp giảm thiểu chất thải nh là một trình tự u tiên đợc áp
dụng linh hoạt, cân nhắc vòng đời cho phép mỗi dòng thải đợc xử lý phù hợp
nhất về môi trờng, xem xét tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật. Chỉ thị mới định
11
nghĩa rộng hơn về tái chế, mở rộng từ tái chế theo phơng pháp cơ học truyền
thống sang tái chế các khối, mảng xây dựng có chứa hóa chất là nhựa để sử
dụng làm nguyên liệu thô. Đó là khía cạnh đổi mới của ngành công nghiệp tái
chế ở châu Âu nhằm tìm ra các biện pháp mới sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
thu hồi hoặc chôn lấp. Việc phổ biến rộng rãi Chỉ thị khung sửa đổi về chất thải
sẽ cho phép nâng cao chất lợng tái chế nhựa, cả nhựa sản xuất bằng cơ học và
- Yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ: Khả năng truy xuất nguồn gốc đề cập
đến khả năng của các nhà chế biến, phân phối và các tác nhân khác trong suốt
quá trình lu thông của sản phẩm, theo dõi sản phẩm trong suốt chuỗi cung ứng
sản phẩm từ điểm xuất xứ đến điểm bán hàng. Các yêu cầu ngày càng tăng đối
với việc truy xuất nguồn gốc phát sinh từ yêu cầu của khách hàng và chính phủ
đến vệ sinh, an toàn và tính chất xác thực của thông tin sản phẩm.
- Yêu cầu về thị trờng: Rất nhiều loại sản phẩm nhựa đợc sử dụng ở
Mỹ đợc phân định bằng số hoặc các mã khác nhằm xác định vật liệu và chỉ ra
hàm lợng tái chế của vật liệu. Vì vậy, sản phẩm nhựa đa ra tiêu thụ trên thị
trờng phải đợc dán nhãn và các ký hiệu ghi trên nhãn hàng phải thể hiện rõ
các yêu cầu về thành phần, hàm lợng các nguyên liệu cấu thành, chất lợng,
xuất xứ, yêu cầu về an toàn đối với ngời sử dụng, khả năng tái sử dụng
(3) Các yêu cầu đối với việc xuất khẩu sản phẩm nhựa sang Nhật Bản
- Yêu cầu về pháp lý
Những quy định về vật liệu nhựa của Nhật Bản bao gồm những quy định
của chính phủ và đợc bổ sung bởi các tiêu chuẩn tự nguyện đợc áp dụng rộng
rãi bởi các nhóm kinh doanh Nhật Bản.
- Yêu cầu về môi trờng
Có luật về khuyến khích việc phân loại và tái sử dụng sản phẩm nhựa
nhằm mục đích góp phần vào duy trì môi trờng sống và sự phát triển lành
mạnh của nền kinh tế thông qua các phơng án xử lí rác thải phù hợp và sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Các yêu cầu về tiếp xúc thực phẩm
Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho các chất polime tổng hợp nói chung, cũng
nh chất tơng tự đợc tổng hợp nhân tạo, bao gồm nhựa PVC, PE, PP, PS, và
nhựa bọt polixetiren, PVDC, PET, PMMA, nilon, pentan tổng hợp, PC, PVOH
và các chất tổng hợp tơng tự có gốc forman dehit. Các điều kiện về những
nguyên vật liệu này không đợc chỉ rõ rằng nguyên liệu nào có thể đợc sử
dụng sản xuất vật liệu mà quy định về các biện pháp kiểm tra sau cùng nhằm
đảm bảo rằng các nguyên vật liệu đó đảm bảo các quy định do Bộ Y tế ban hành
Tiêu thụ nhựa cũng tăng lên nhanh chóng cùng với sự phát triển của các
ngành sản xuất sử dụng nhựa nguyên liệu thay thế nh gỗ, kim loại, kínhCác
nớc đang phát triển là thị trờng tiềm năng đối với các sản phẩm nhựa. Nhật, 5.50%
Châu Mỹ la tinh,
4.00%
NAFTA, 23.00%
Phần còn lại của
châu á, 16.50%
Đức, 7.50%
Tây Ban Nha,
1.50%
Anh, 1.50%
Italia, 2.00%
Pháp, 3.00%
Belarut, 4.50%
CIS, 3.00%
Các nớc châu âu
khác, 5.00%
Trung Đông, Châu
Phi, 8.00%
Trung Quốc,
15.00%
14
Bảng 1.1. Mức tiêu thụ nhựa bình quân đầu ngời của một số nớc 2008
Khác
, 19%
PUR, 7%
PET, 7%
PS, EPS, 8%
PVC, 12%
LDPE, LLDPE,
17%
HDPE, 12%
PP, 18%15
Cơ cấu nhu cầu sử dụng nhựa thành phẩm thế giới hiện nh sau: Làm
nguyên liệu sản xuất bao bì (33%), vật liệu xây dựng (25%), linh kiện ô tô, đồ
điện gia dụng(16%), đồ dùng văn phòng (chiếm 4,5%), đồ gia dụng (chiếm
3%), dụng cụ nông nghiệp (chiếm 2,5%) và những lĩnh vực khác (chiếm 16%).
Xét theo khu vực thị trờng, Tây Âu đứng đầu thế giới với mức tiêu thụ
nhựa bao bì thực phẩm đạt 19 ngàn tấn (44%), kế tiếp là Bắc Mỹ 16 ngàn tấn
(37%). Riêng Đông Âu hiện chỉ tiêu thụ 821 tấn (2%) nhng lại là khu vực có
tốc độ phát triển cao nhất, đạt bình quân 25% mỗi năm. Nh vậy, chỉ riêng Tây
Âu và Bắc Mỹ đã chiếm hơn 4/5 tổng sản lợng tiêu thụ
1.1.2.1. Về kim ngạch và chủng loại sản phẩm nhựa xuất nhập khẩu
Theo thống kê của Trung tâm thơng mại quốc tế (ITC), tổng kim ngạch
xuất khẩu nhựa các loại trên thị trờng thế giới đạt trên 443 tỷ USD trong năm
2007 với tốc độ tăng trởng bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2003 - 2007.
Năm 2008, con số này đạt trên 449 tỷ USD.
Bảng 1.2. XK 20 loại SP nhựa có kim ngạch lớn 2003 - 2008 (1.000 USD)
2003 2004 2005 2006 2007 2008
3902
Các hợp chất cao
phân tử của
Propylene hoặc
củaOlefinskhác,
dạng ng. sinh
13.976.094 18.173.084 22.645.282 26.714.112 31.630.064 33.704.610
3903
Các hợp chất cao
phân tử của
13.035.451 16.961.640 19.191.660 21.000.960 24.540.720 24.186.340
16
Styren, ở dạng ng.
sinh
3921
Các loại tấm, phiến,
màng, lá, mảnh
bằng Plastic khác
10.654.411 12.967.348 14.270.413 16.264.669 18.802.374 19.609.000
3917
Các loại ống, ống
dẫn, ống vòi, phụ
tùng dùng để lắp
ráp bằng Plastic
8.469.204 10.422.943 11.960.945 13.893.541 16.995.220 18.816.600
3904
Các hợp chất cao
phân tử của Clorua
Vynil
6.122.749 7.096.051 8.229.992 9.364.430 9.962.473 10.219.980
3908
Polyamit ở dạng ng.
sinh
4.051.117 5.250.398 6.850.116 8.305.594 9.588.970 9.937.332
3925
Các vật dụng bằng
Plastic dùng trong
XD
4.447.902 5.279.749 6.066.624 6.940.790 8.318.831 8.831.201
3911
Nhựa dẻo dầu mỏ,
nhựa Polyterpenes,
Polysulfides
4.706.039 5.847.852 6.428.714 6.945.850 8.229.858 8.752.983
3915
Các phế liệu, mẫu
vụn, rời của Plastic
1.862.961 2.618.635 3.654.877 4.392.022 5.252.556 5.863.309
3916
Các loại sợi đơn,
dạngthanh,que,
ìnhbằngplastic
2.702.606 3.313.369 3.680.785 4.287.161 4.839.830 5.132.896
3905
hợp chất cao phân
tử của Acetat Vynil
EsteVynil khác
2.645.083 3.089.741 3.345.119 3.710.869 4.294.258 4.622.337
Nguồn: Trung tâm thơng mại quốc tế, 2009
Bỉ 32.258.810 13.647.430 12 6,86
Tr. Quốc 29.714.090 -19.170.880 23 6,32
Pháp 21.491.220 -3.866.614 9 4.57
Nhật Bản 23.888.660 11.743.700 12 5,08
Hà Lan 20.987.240 9.887.390 9 4,46
Italia 20.174.570 353.672 10 4,29
Hàn Quốc 19.813.100 12.679.710 13 4,21
Đài Loan 17.070.950 11.128.280 12 3,63
Nguồn: Trung tâm thơng mại quốc tế, 2009
18
Đức, Mỹ và Bỉ là những nớc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nhựa
lớn trên thế giới nhng Trung Quốc và Pháp vừa là những nớc nhập khẩu nhựa
lớn đồng thời cũng là những nớc nhập siêu nhựa các loại.
1.1.2.3. Các nớc nhập khẩu chính đối với sản phẩm nhựa
Trung Quốc là nớc nhập khẩu nhựa lớn nhất thế giới với kim ngạch nhập
khẩu năm 2007 đạt trên 45 tỷ USD (chiếm 10,23% tổng kim ngạch nhập khẩu
nhựa toàn cầu), tốc độ tăng bình quân 20%/năm giai đoạn 2003 - 2007. Riêng
năm 2008, để đảm bảo phát triển sản xuất phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu,
Trung Quốc đã phải nhập khẩu 48.884.970 ngàn USD nhựa các loại.
Bảng 1.4. Các nớc nhập khẩu nhựa lớn nhất thế giới năm 2008
KNNK các SP nhựa 2008
(1000 USD)
CCTM 2008
(1000 USD)
Tăng trởng
NK 04 -08
(%)
% trong tổng
1.2.1.1. Đức
Đức là nớc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nhựa lớn nhất thế giới
với trên 600 nhà sản xuất, chiếm tới 7,5% tổng sản lợng nhựa thế giới hàng
năm. Polyolefins là loại nhựa nguyên liệu chủ yếu, chiếm tới trên 40% tổng sản
lợng nhựa của Đức nhng PVC và PET là các loại sản phẩm nhựa có tốc độ
tăng trởng sản lợng cao nhất trong những năm qua và có triển vọng tiếp tục
tăng mạnh tại Đức trong những năm tới.
Biểu đồ 1.3. Cơ cấu sản phẩm nhựa của Đức Nguồn: Plastics Europe, Plastics Production, Consumption
Nguồn: Plastics Europe: Production, Consumption and Recycling Data
for Germany
Nguồn: Plastics Europe: Production, Consumption and Recycling Data for Germany
Sản lợng nhựa gia công của Đức đạt khoảng 10,6 triệu tấn, trong đó 1/3
đợc sử dụng trong ngành công nghiệp bao bì. Các ngành kinh tế sử dụng sản
14.7%
11.1%
16.2%
4.0%
1.9%
15.0%
2.2%
0.9%
3.9%