Nghiên cứu nâng cao chất lượng quặng tinh nhà máy tuyển apatit - Pdf 13


BÁO CÁO KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT 7585
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Nguyễn Thị Minh
CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG MỎ

HÀ NỘI, 12 - 2009
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 2

I. MỤC LỤC

Mục Nội dung Trang
I. MỤC LỤC 3
II. MỘT SỐ KÝ HIỆU SỬ DỤNG VÀ TÓM TẮT BÁO CÁO 4
III. TỔNG QUAN 6
III.1 Những căn cứ để thực hiện đề tài 6
III.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 6
III.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 7
III.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
IV. THỰC NGHIỆM 19
IV.1 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 19
IV.2
Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng cho
nghiên cứu
19
IV.3 Kết quả thực nghiệm 20
IV.3.1 Công tác gia công mẫu quặng 20
IV.3.2 Kết quả phân tích mẫu 25

5
trong sản phẩm tuyển, %
θ, %: Hàm lượng P
2
O
5
trong quặng đuôi, %
ε, %: Thực thu P
2
O
5
trong sản phẩm tuyển, %
52

OP
KLXO

:
Thuốc ĐCMT: Thuốc điều chỉnh môi trường.
Thuốc TH: Thuốc tập hợp.
2. Tóm tắt báo cáo
Báo cáo gồm 59 trang, 15 bảng, 19 hình, 2 phụ lục.
Báo cáo nêu tóm tắt tình hình nghiên cứu, sản xuất và sản phẩm quặng
tinh của nhà máy tuyển apatit Lào Cai trong những năm qua. Các nghiên cứu
trước đây và hoạt động của nhà máy tuyển chủ yếu thu quặng tinh đạt hàm
lượng ≥ 32% P
2
O
5
đủ tiêu chuẩn sản xuất phân bón dạng thông thường, hàm
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 4

- Xác định loại và chi phí thuốc tuyển.
- Xác định số lần tuyển tinh.
+ Nghiên cứu tuyển theo sơ đồ vòng kín
- Vòng kín theo dạng sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển apatit Lào Cai, có
bổ sung 1 khâu tuyển tinh.
-Sơ đồ vòng kín theo đề xuất mới.
+ Thí nghiệm thực hiện chủ yếu các yếu tố
- Sử dụng nước địa phương.
- Lựa chọn chi phí Na
2
SiO
3
, Na
2
CO
3
, thuốc điều chỉnh môi trường là
hỗn hợp hồ tinh bột và xút.
- Xác định chi phí thuốc tập hợp MD/VH = 30/70.
Báo cáo đã nêu kết quả xử lý quặng tinh nhà máy tuyển apatit Lào Cai,
với hàm lượng P
2
O
5
= 32 ± 0,5% khi tăng khâu tuyển nổi theo các dạng sơ đồ
thí nghiệm đồng thời với việc cấp thêm thuốc tuyển đều thu được sản phẩm


III. TỔNG QUAN

III.1. Những căn cứ để thực hiện đề tài
- Căn cứ vào Quyết định số 6363/QĐ-BCT ngày 02/12/2008 của Bộ
Công Thương đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2009.
- Hợp đồng Khoa học công nghệ số 090.09.RĐ/HĐ - KHCN ngày 04
tháng 3 năm 2009 giữa Bộ Công Thương và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
và Xây dựng Mỏ.
III.2. Tính cấp thiết và m
ục tiêu nghiên cứu của đề tài
a. Tính cấp thiết của đề tài
Nhà máy tuyển nổi quặng apatit loại III Tằng Loỏng Lào Cai đi vào
hoạt động từ năm 1995, cùng với thời gian các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dần
được cải thiện. Quặng tinh của nhà máy trong những năm qua đã đáp ứng nhu
cầu về chất lượng sản xuất phân bón trong nước. Các nghiên cứu phục vụ sản
xuất tr
ước đây và hoạt động của nhà máy hiện nay chủ yếu để thu được quặng
tinh đạt hàm lượng ≥ 32% P
2
O
5
đủ tiêu chuẩn sản xuất phân bón dạng thông
thường. Hàm lượng các chất đi kèm trong thành phần quặng tinh có ảnh
hưởng đến sản xuất phân bón chất lượng cao chưa được đề cập. Quặng tinh
nhà máy tuyển apatit hiện nay có chỉ tiêu
52

OP
KLXO

- Nâng cao chất lượng quặng tinh nhà máy tuyển quặng apatit đạt tiêu chuẩn
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 6

nguyên liệu sản xuất DAP chất lượng cao 18-46-0.
- Lựa chọn sơ đồ và xác định các điều kiện tuyển quặng apatit loại III
Lào Cai qui mô phòng thí nghiệm, thu quặng tinh apatit đảm bảo yêu cầu sản
xuất phân bón chất lượng cao.
III.3. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
Mẫu quặng nghiên cứu gồm 2 đối tượng:
- Quặng tinh nhà máy tuyển
- Quặng apatit loại III nguyên khai
Các nghiên cứu được tiến hành trong điều kiệ
n nước địa phương lấy tại
nguồn nước đưa vào nhà máy tuyển apatit Tằng Loỏng, dùng các loại thuốc
tuyển quặng apatit loại III hiện đang có trên thị trường.
Nội dung của báo cáo nêu:
- Kết quả nghiên cứu (trong phòng thí nghiệm) xử lý quặng tinh nhà
máy tuyển apatit Lào Cai, hàm lượng P
2
O
5
= 32 ± 0,5% , chỉ tiêu:
52

OP
KLXO
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 7

phốt pho đỏ.
Hàm lượng của phốt pho trong vỏ trái đất là 9,3.10
-2
%. Các khoáng vật
quan trọng nhất chứa phốt pho là apatit: 2Ca
5
(F,CL,OH)(PO
4
)
3
và phốt pho rít
2Ca
3
(PO
4
)
2
.CaF
2
.CaCO
3
.
Apatit và phốt pho rít là nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phốt
pho, các hợp chất phốt pho cho kỹ nghệ hoá chất và quan trọng hơn cả là để
sản xuất các loại phân bón phốt phát (phân lân).
Những loại phân lân thường dùng nhất là bột phốt pho rít, bột phân lân

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 8

2Ca
3
(F,CL,OH)(PO
4
)
3
. Các khoáng vật apatit đều có thể tuyển nổi bằng thuốc
tập hợp như axit olêic, natri olênat, các loại dầu thực vật và xà phòng của
chúng, các loại thuốc anion có nhóm tạo muối (PO
4
) như alkyl phốt phát, các
thuốc có gốc sunfua - trong nhóm tạo muối Các thuốc đè chìm thường dùng
trong tuyển nổi apatit là các axit, kiềm, các thuốc điều chỉnh không có nhóm
(OH) trong phân tử nhưng chúng được tạo ra bởi phản ứng thuỷ phân như xô
đa, thuỷ tinh lỏng
Để đè chìm đất đá không quặng và các tạp chất có hại, các thuốc
thường dùng là: Các muối phốt phát, các muối kim loại đa hoá trị, thuỷ tinh
lỏng, các chất h
ữu cơ và một số muối vô cơ khác
Với lượng nhỏ thuỷ tinh lỏng (khoảng 60 - 100 g/t), có thể nhận thấy
tác dụng kích động apatit, quá trình tuyển nổi chọn riêng apatit được tăng lên.
Trong thực tế tuyển nổi apatit có thể thực hiện được bằng hai hướng
chính:
1. Theo sơ đồ tuyển nổi dùng thuốc tập hợp anion.
2. Theo sơ đồ tuyển nổi dùng thuốc tập hợp cation.

7
-C
20
được
ocxyetyl hoá: xôđa: tinh bột: thuỷ tinh lỏng với tỷ lệ 1 : 2 : 5 hỗn hợp này
cũng thường được sử dụng khi tuyển nổi apatit từ các loại quặng có thành
phần phức tạp.
III.4.3. Nghiên cứu tuyển quặng apatit trên thế giới
Thông thường quặng phốt phát được khai thác quy mô lớn để sản xuất
axit phốt pho ric và các loại phân lân. Phần lớn các loại quặng phốt phát ở
Bắc Phi, Trung Đông và Florida (Mỹ
) đều có nguồn gốc trầm tích. Loại quặng
này thường được làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi với sơ đồ 2 giai đoạn,
bao gồm tuyển quặng phốt phát với thuốc tuyển là axit béo, tiếp theo là rửa
axit và tuyển nổi ngược để tách silicat với thuốc tuyển là các amin.
Khi tuyển nổi quặng apatit - cacbonat của mỏ Kovđorsk có chứa 13%
apatit, 6% canxi, 4,4% đôlômit, fluorit và 3,6% forterit, nếu chỉ dùng hồ tinh
bột, không có muối của axit ph
ốt pho rít đã không nhận được kết quả như
mong muốn. Kết quả tốt hơn đã đạt được khi dùng với hecxametaphotphat
natri, đặc biệt khi dùng tripoliphotphat natri.
Ở xưởng Cẩm Bình của Trung Quốc, khi tuyển loại quặng apatit trầm
tích biến chất hạt mịn, chứa nhiều thạch anh và canxit, người ta sử dụng hồ
tinh bột với chi phí 520 g/t, các thuốc điều chỉnh khác là xô đa và thuỷ tinh
lỏng. Thu
ốc tập hợp là axit béo lấy từ dầu đậu nành. Sau bốn lần tuyển tinh đã
nhận được quặng tinh apatit có hàm lượng P
2
O
5

hỗn hợp OP
4
với thuỷ tinh lỏng để nâng cao sự keo tụ của quặng và để điều
chỉnh tính chất của bọt tuyển nổi.
Tuyển nổi apatit từ các quặng hematit ở pH = 8,7 với các thuốc tập
hợp là hỗn hợp nhũ tương dầu talo và dầu máy theo tỷ lệ 1:2, có bổ sung thêm
ankylarygsunphonat, chi phí chung là 0,9 kg/t. Đè chìm oxyt sắt bằng thuỷ
tinh lỏng (0,2 kg/t) (Nhà máy tuyển apatit Hà Bắc- Trung Quốc).
Tại mỏ Foskor ở thành phố
Phalabrwa - Cộng hoà Nam Phi tuyển nổi
quặng apatit sau khi đã tuyển nổi quặng đồng, hàm lượng P
2
O
5
= 7%, thuốc
tuyển sử dụng là: axit oleic: 400 g/t, Na
2
SiO
3
: 300 g/t, polyglycol ethe: 60 g/t
và axit sunphonic.
Việc tuyển tách apatit và canxit có thể thực hiện bằng thuốc tập hợp
cation ở pH = 7 - 8, có bổ sung 100 g/t cacboxymetylxenluloz, chi phí ANP là
1,5 kg/t.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào thành phần vật chất quặng apatit mà có thể dùng
phương pháp tuyển điện, phương pháp nung hoá vôi
Tại Nam Phi, công ty Palabora Mining Co (PMC) khai thác loại quặng
apatit là pyroxenit (dạng fensfat) và foskorit (chứa serpentin và magiêtit).
Quặng pyroxenit được nghiền đến 75% cỡ hạt -0,425 mm trong các
máy nghiền thanh. Apatit được tuyển nổi bằng thuốc tuyển trong các ngăn

AHOB III tuyển quặng apatit bằng phương pháp tuyển nổi từ quặng nguyên
khai hàm lượng 13÷14% P
2
O
5
, quặng tinh có hàm lượng 38÷39% P
2
O
5
, các
tạp chất có hại thấp đạt tiêu chuẩn sản xuất phân bón chất lượng cao.
III.4.4. Nghiên cứu tuyển quặng apatit ở trong nước
Việt Nam có mỏ apatit Lào Cai là mỏ tương đối lớn đã và đang khai
thác phục vụ nền kinh tế quốc dân. Việc làm giàu quặng apatit loại II, III Lào
Cai nói chung đã được nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài bằng phương
pháp tuyển nổi, tuyển điện trong phòng thí nghiệm. Phương pháp tuyển
điện
không thu được kết quả mong muốn. Phương pháp tuyển nổi cho kết quả khả
quan hơn. Đến thời điểm năm 2008 đã có khoảng 25 đề tài nghiên cứu tuyển
quặng apatit loại III Lào Cai từ qui mô phòng thí nghiệm đến bán công nghiệp
và quy mô công nghiệp chủ yếu bằng phương pháp tuyển nổi. Tuy nhiên các
nghiên cứu tuyển đều tập trung ở khu vực trung tâm mỏ, và đã xây dựng 2
nhà máy tuyển quặng apatit loạ
i III là nhà máy tuyển Tằng Loỏng và nhà máy
tuyển Cam Đường theo sơ đồ công nghệ tuyển nổi.
Cho đến thời điểm hiện nay (6-2009) mỏ apatit Lào Cai vẫn là mỏ
apatit duy nhất, có chất lượng tốt nhất và trữ lượng lớn nhất tại Việt Nam. Các
nhà địa chất đã phân chia mỏ apatit Lào Cai ra 4 loại quặng khác nhau:
Năm 1955 mỏ apatit Lào Cai đã được đưa vào khai thác. Từ năm 1955
đến năm 1994 mỏ hoàn toàn làm nhiệm vụ khai thác. Quá trình khai thác

2
O
3
+ Al
2
O
3
≤ 4,5% ; MgO < 3%
- Độ hạt > 90% cấp -0,074 mm.
Nhiều năm qua nhà máy tuyển apatit Tằng Loỏng đã hoạt động có hiệu
quả và đến nay nhà máy đã chạy 2 dây chuyền với công suất ≈ 600.000 T/năm
quặng tinh độ ẩm 15%. Dự kiến năm 2010 nhà máy sẽ phát huy công suất
thiết kế ≈ 900.000 T/năm quặng tinh độ ẩm 15%.
Từ năm 2003 đến năm 2006 công ty Apatit Việt Nam đã xây dựng nhà
máy tuyển quặng apatit loạ
i III tại Cam Đường - thành phố Lào Cai với công
suất 120.000 T/năm quặng tinh độ ẩm 15%. Đây là nhà máy tuyển apatit do
cán bộ công nhân Việt Nam tự thiết kế thi công. Nhà máy tuyển apatit Cam
Đường cũng dùng phương pháp tuyển nổi để tuyển quặng apatit loại III Lào
Cai. Sản phẩm của nhà máy là quặng tinh apatit có:
- Hàm lượng P
2
O
5
≥ 32% ;
- Các tạp chất Fe
2
O
3
+ Al

2
O
5
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
CaO MgO SiO
2

Tỷ số
52
3.232
OP
OFeOAl
+
Ghi chú
1 Mẫu số 1 33,28 3,15 1,34 42,18 0,61 9,46 0,13
2 Mẫu số 2 33,74 3,09 1,39 42,92 0,67 11,36 0,13
3 Mẫu số 3 33,05 3,31 1,85 41,87 1,11 15,05 0,16
4 Mẫu số 4 33,00 3,12 1,72 42,08 0,82 12,98 0,15
5 Mẫu số 5 33,40 2,97 1,61 42,30 0,95 13,20 0,14
6 Mẫu số 6 33,48 3,05 1,53 43,02 1,27 14,15 0,14
7 Mẫu số 7 32,56 3,38 1,13 45,16 0,56 6,62 0,14
8 Mẫu số 8 33,05 3,23 1,18 41,42 0,62 14,68 0,13
9 Mẫu số 9 32,87 3,40 2,54 35,42 0,50 18,50 0,18

Hàm lượng quặng đầu P
2
0
5
% 16,47 17,57 17,11 16,27 16,12 16,02 15,83 16,40
Độ ẩm NK %` 18 18 18 18 18 18 18 18
Quặng tinh Tấn 101.000 150.707 154.743 162.294 200.120 249.351 267.630 300.000
Hàm lượng quặng tinh P
2
0
5
% 33,34 33,70 33,28 33,74 33,05 33,00 33,40 33,48
Thu hoạch công nghệ % 32,08 37,98 36,75 34,32 36,13 37,48 37,43 38,99
Thu hoạch hàng hoá (thực tế) % 25,90 23,79 23,42 21,68 27,52 29,92 31,16 31,36
Thực thu công nghệ % 64,95 72,85 71,50 71,17 74,09 77,20 78,97 79,57
Thực thu hàng hoá (thực tế) % 53,99 45,63 44,46 44,98 57,21 61,80 64,22 64,27
Độ ẩm quặng tinh % 18 18 18 18 18 18 18 18
Hàm lượng quặng thải P
2
0
5
% 8,50 7,69 7,73 7,14 6,54 5,84 5,32 5,49
Tỷ lệ:Q.nguyên/Q.tinh 3,86 4,20 4,26 4,61 3,65 3,34 3,04 3,04
Theo thu hoạch % 6,18 14,19 13,33 12,64 8,61 7,56 6,27 7,63
Theo thực thu % 10,96 27,22 27,04 26,19 16,88 15,40 14,75 15,30
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 15

OP
KLXO

≤ 0,1 (1)

LKXO
: Tổng hàm lượng ôxyt kim loại, %
P
2
O
5
: Hàm lượng, %
Trong đó yêu cầu
52
3232
OP
OFeOAl +
≤ 0,02 ÷ 0,08.
Khi trị số tại công thức
(1) không đạt yêu cầu (≤ 0,1) tức là lượng tạp
chất kim loại trong nguyên liệu phốt phát cao. Điều này sẽ làm tăng chi phí
axit của quá trình công nghệ và ảnh hưởng đến phẩm cấp phân bón.
Tại Hội nghị bàn về công nghệ sản xuất DAP do tập đoàn INCRO Tây
Ban Nha tổ chức tại Hà Nội tháng 7-2009 cũng cho rằng ảnh hưởng của các
ôxyt kim loại gộp lại là cấp loại phân bón bị ảnh hưởng
đến mức tăng mỗi
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT"
nhằm khử các tạp chất dạng ôxyt kim loại, nhưng phương pháp hóa học tốn
kém và hiệu quả kinh tế thấp. Vì vậy đề tài chọn phương pháp tuyển nổi với
việc tăng khâu tuyển tinh để nâng cao chất lượng quặng tinh.

ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 17

IV. THỰC NGHIỆM

IV.1. Phương pháp tiến hành nghiên cứu
Trong đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu thực
nghiệm:
- Phương pháp tuyển nổi sử dụng các loại hoá chất và thuốc tuyển hiện
có trên thị trường.
- Phân tích khoáng vật mẫu quặng nguiyên khai và các sản phẩm tuyển
bằng phương pháp phân tích Rơnghen nhiễu xạ và phương pháp Vi phân tích
điện tử dò.
- Phân tích hoá xác định thành phần hoá học, chất lượ

ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 18

c. Mẫu nước, thuốc tuyển
- Đã lấy 200 lít nước Lào Cai, đưa về phòng thí nghiệm để tiến hành
nghiên cứu tuyển các mẫu quặng so sánh với nước máy Hà Nội.
Các thí nghiệm tuyển đã thực hiện với nước máy Hà Nội tại khu vực
phố Bích Câu, sau đó kiểm nghiệm lại kết quả bằng nước nhà máy tuyển
Tằng Loỏng Lào Cai. Kết quả phân tích nước tại bảng IV.1.
Bả
ng IV.1. Kết quả phân tích nước dùng nghiên cứu thí nghiệm
Các chỉ tiêu phân tích
Loại nước
pH
TĐC
m
∂g/l
Ca
2+

mg/l
Mg
2+

mg/l
Cl
-

+2
, K
+
Na
+
và các Anion HCO
3
-
, Cl
-
trong
nước máy Hà Nội cao gấp nhiều lần so với nước Lào Cai. Độ cứng tổng và độ
cứng tạm thời của nước máy Hà Nội cũng cao hơn khoảng 4 lần so với nước
Lào Cai. Các chỉ tiêu đó cho thấy môi trường nước địa phương rất thuận lợi
cho việc tuyển quặng apatit loại III Lào Cai.
- Các loại thuốc tuyển hiện đang sử dụng tại nhà máy tuyển quặng
apatit Lào Cai:
Thuốc đè chìm: Thuỷ tinh lỏng (Na
2
SiO
3
).
Thuốc điều chỉnh môi trường: Xô đa (Na
2
CO
3
); xút (NaOH); hồ tinh
bột.
Thuốc tập hợp: Thuỵ Điển (MD 45); Việt Nam (VH 2000).
IV.3. Kết quả thực nghiệm
MẪU QUẶNG ĐẦU (cân)
SÀNG 25 MM
SÀNG 12 MM
SÀNG 0,56 MM
SÀNG 6 MM
SÀNG 1 MM
SÀNG 2,5 MM
-25 m
m
+
25 mm
-12 m
m
+
12
-
25 mm
-
6mm
+
6
-

1 m
m

+
0,1
-
0,2 mm
-
0074mm
+
0,074
-
0,1 mm
SÀNG 0,04 MM
-
004mm
+
0,04 mm
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 20

Mẫu quặng apatit loại III nguyên khai đã lấy đưa về phòng thí nghiệm
Tuyển khoáng Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ, gia công
theo sơ đồ hình IV.1 xác định tỷ lệ các cấp hạt trong mẫu quặng nghiên cứu,
kết quả phân tích độ hạt mẫu quặng nguyên khai tại bảng IV.2.
Bảng IV.2. Kết quả phân tích độ hạt mẫu quặng nguyên khai
Cấp hạt, mm Thu hoạch, % Hàm lượng P

đến 31,20%, hàm lượng 16,13% P
2
O
5
; Những cấp hạt khác có thu hoạch gần
tương tự như nhau, hàm lượng xấp xỉ 10-13% P
2
O
5
. ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 21


+
2,5 mm
-
6
mm
+6
mm
Hình IV.2. Sơ đồ nguyên tắc gia công mẫu quặng nguyên khai
(Chuẩn bị mẫu nghiên cứu)
Mẫu
PT KV
Mẫu
PT rây ướt

Mẫu
hoá TP
RÂY 0,1 MM
Nghiền -0,1 mm
QUẶNG ĐẦU (nguyên khai)
(Đập đến cấp -2,5 mm)
-0
,
1 m
m
+0,1 mm
Hình IV.3. Sơ đồ nghiền mẫu để tuyển nổi
Mẫu quặng đã nghiền đưa vào tuyển nổi
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT"


78 kg mẫu
thí nghiệm
tuyển nổi
20 kg mẫu
phân tích
rây ướt
1 kg mẫu
phân tích
khóan
g
v

t
1 kg mẫu
phân tích ho
á
toàn phần
ĐỀ TÀI "NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẶNG TINH NHÀ MÁY TUYỂN APATIT" Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Mỏ 23

Trong rất nhiều mẫu quặng tinh apatit được phân tích rây qua các thời
kỳ cho thấy quặng tinh có độ hạt rất mịn 100% cấp -0,074 mm, trong đó cấp -
0,04 mm thường chiếm 60 – 70%. Các nghiên cứu tuyển nổi đối với bùn slam
mịn cho thấy nếu độ hạt đưa vào tuyển nổi quá nhỏ (0,02 – 0,03 mm) sẽ gây
khó khăn cho quá trình tuyển lựa. Tại phòng thí nghiệm việc phân tích cấp hạt
nhỏ thường dùng rây cỡ 0,04 mm là cấp nhỏ nhất củ
a bộ rây thông thường,

11.46
)F
0.89
chiếm hàm lượng 67÷69%;
khoáng vật thạch anh SiO
2
, hàm lượng 12÷14%; khoáng vật illit, công thức
- PT hoá
- Tuyển nổi
Cấp -0,04 mm
Cấp +0,04 mm
NGHIỀN ĐẾN -0,04 mm
Mẫu quặng tinh nhà máy,
Q= 20 kg, Dmax= 0,074 mm, phân tích rây ướt
Hình IV.5. Sơ đồ phân tích rây mẫu quặng tinh và chuẩn bị mẫu tuyển nổi
TUYỂN NỔI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status