LUONG THE VINH UNIVERSITY
INTERNATIONAL ECONOMICS
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
Phân biệt hai loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư
gián tiếp nước ngoài. Ý nghĩa của sự phân biệt đó trong việc
hoạch định chính sách TMQT của Việt Nam.
Thành viên nhóm:
1. Ngô Thị Thu Phượng_TCNH
2. Vũ Thị Thuỷ_ TCNH
3. Lâm Thị Thu Giang_ TCNH
4. Trần Thị Huyền_ TCNH
5. Hoàng Thị Hiên_TCNH
6. Doãn Thị Trang_TCNH
7. Trần Thị Thúy_TCNH
8. Nguyễn Thị Nhung_TCNH
Nhóm 5
Giảng viên hướng dẫn: ThS _ Trần Huyền Trang
I. LỜI MỞ ĐẦU
1.1Lý Do Chọn Đề Tài
1.2Mục Đích Nghiên Cứu
1.3Đối Tượng ,Phạm Vi
1.4Phương Pháp Nghiên Cứu
LỜI MỞ ĐẦU
trên thế giới ,nguồn vốn đâu tư ra nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.nguồn vốn này bao gồm đầu tư trực tiếp
(FDI) và đàu tư gián tiếp(FPT). Trong khi nguồn vốn FDI có vai trò trực tiếp
thúc đẩy sản suất , thì FPI lại có tác đọng kích thích thị trường tài chính phát
triển theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động , mở rộng quy mô và tính minh
bạch, tạo điêì kiện cho doanh nghiệp trong nước dễ dàng tiếp cận với nguồn
vốn mới; nâng cao vai trò quản lý nhà nước và chất lượng doanh nghiệp , có
phí sản xuất thấp hơn.
1.1.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960, công bố năm 1976), John H. Dunning (1981), Rugman A.
A. (1987) và một số người khác cho rằng các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc
thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí
ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện
(lao động, đất đai,chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên.
Những công ty đa quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ đầu tư ra các
nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ tiềm
năng ta dễ dàng nhận ra lợi ích của việc này!
1.1.4 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song
phương. Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có
thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song
phương. Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó.
Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sản
phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đó
xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
1.1.5 Khai thác chuyên gia và công nghệ
Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển
hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa. Nhật Bản là nước tích cực đầu
tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ chuyên gia ở Mỹ. Ví dụ, các công ty ô tô của
Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ để sử dụng các chuyên gia người Mỹ.
Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy.
Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp phát triển khác cũng có
chính sách tương tự. Trung Quốc gần đây đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài,
trong đó có đầu tư vào Mỹ.
Việc công ty đa quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy
tính xách tay của công ty đa quốc gia mang quốc tịch Mỹ là IBM được xem là một
nhân trong nước với các chính phủ, các tổ chức (kể cả tổ chức phi chính phủ) và cá
nhân ở nước ngoài, trong đó với các tổ chức ngân hàng thế giới và ngân hàng khu
vực là chủ yếu.
Tín dụng quốc tế được thực hiện dưới nhiều hình thức như: vay nợ bằng tiền,
vàng, hàng hoá hoặc có thể qua hình thức đầu tư trực tiếp.
4.3 Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ
a. Du lịch quốc tế
Du lịch là nhu cầu khách quan, vốn có của con người. Khi kinh tế càng phát
triển thì nhu cầu du lịch - nhất là du lịch quốc tế càng tăng.
Ngành kinh tế du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ
chức, hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu
cầu đi lại, ăn uống nghỉ ngơi, tham quan, giải trí của du khách.
b. Vận tải quốc tế
Sự ra đời và phát triển của vận tải quốc tế gắn liền với sự phân công lao động
xã hội và quan hệ buôn bán giữa các nước với nhau.
Sự phát triển của vận tải quốc tế có tác dụng làm tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua
vận tải và tiết kiệm chi ngoại tệ do phải thuê vận chuyển khi nhập khẩu hàng hóa.
c. Xuất khẩu lao động ra nước ngoài và tại chỗ
Tác dụng : Giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ. .
5Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Bảo đảm ổn định môi trường chính trị, kinh tế - xã hội
Môi trường chính trị, kinh tế - xã hội là nhân tố cơ bản, có tính quyết định đối
với hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại
Đây là giải pháp quan trọng nhằm phát triển đa dạng, hiệu quả kinh tế đối
ngoại. Một mặt cần mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại; mặt khác, phải sử dụng
linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể. Đặc biệt phải sử dụng chính sách thích hợp
với từng hình thức kinh tế đối ngoại
Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển
Đầu Tư
Giống Nhau
Khác Nhau
Khái niệm
Nguồn vốn
Đặc điểm
Các hình thức đầu tư
Tính chất
Lợi thế và bất lợi
III. Ý nghĩa đối với việc hoạch định chính sách TMQT
Việt Nam
2.1 PHÂN BIỆT 2 LOẠI HÌNH ĐTQT
KHÁI NIỆM
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
• Khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI)là hoạt động đầu tư nhằm
đạt lợi ích lâu dài của nhà đầu tư tại một doanh nghiệp ở nước khác với nước
của nhà đầu tư,trong đó nhà đết đầu tư phải có vai trò có ý nghĩa quyết định
tronh quản lý doanh nghiệp.
Các hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp :
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng;
Xí nghiệp liên doanh do hai bên cùng góp vốn theo tỷ lệ nhất
định và hình thành xí nghiệp mới;
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao;
Thông qua các hình thức này mà các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao được hình thành và phát triển.
. Các hình thức FDI
3.1. Phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động: Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong
đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước
hoạt động sử dụng vốn. Nói cách khác, đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại
hình quốc tế mà quyền sở hữu tách rời với quyền sử dụng đối với tài sản đầu tư
So sánh sự giống và khác nhau giữa FDI & FPI
• Giống nhau:
+ Cả FDI và FDI đơn thuần là hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài, lượng vốn được
luân chuyển từ nước của người đầu tư sang nước sử dụng vốn đầu tư, và làm tăng lượng
vốn và nguồn dự trữ ngoại tệ cho nước chủ nhà. FDI & FPI xuất hiên do nhu cầu hội
nhập quốc tế.
+ Cả 2 hình thức này đều nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư. Để tạo ra lợi
ích lơn nhất cho mình, nhà đầu tư có thể chọn cho mình cách thức đầu tư phù hợp nhất,
hoặc kết hợp cả 2 hình thức trên. Lợi nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và tỉ lệ thuận với số vốn đầu tư. Do đó, tình hình hoạt động của
doanh nghiệp là mối quan tâm chung của cả hai hoạt động đầu tư này.
+ Do đều là hoạt đông đầu tư quốc tế nên FDI & FPI chịu sự điều chỉnh của nhiều luật
lệ khác nhau. Mặc dù các hoạt động này chịu ảnh hưởng lớn từ luật pháp nước tiếp nhận
đầu tư, nhưng trên thực tế vẫn bị điều chỉnh bởi các điều ước, thông lệ quốc tế và luật
của bên tham gia đầu tư. Do đó để tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thánh những xung
đột và tranh chấp không đáng có, trong quá trình hội nhập và phát triển, các nước nên
co sự điều chỉnh luật lệ của mình gần và phù hợp với các điều ước, luật lệ quốc tế
• Khác nhau:
Đầu tư trực tiếp
(FDI)
Đầu tư gián tiếp
(FPI)
• Nhà đầu tư vừa là người bỏ
vốn vừa là người trực tiếp
quản lý điều hành việc sử
• FPI chie đơn thuần là hoạt
động bỏ vốn, đầu tư vốn vào
doanh nghiệp thông qua việc
dự vào hoạt động của công ty.
Tuy nhiên nếu nắm giữ một số
cổ phiếu nhất định thì FPI có
thể chuyển thành FDI.
• Lợi nhuận thu được từ việc
chia cổ tức hoặc việc bán
chứng khoán thu chênh lệch.
• Điểm nổi bât nhất của FPI là
tính bất ổn định. Việc bán
chứng khoán diễn ra đơn giản
hơn nhiều so với việc hủy bỏ
một dư án đầu tư trong đầu tư
trực tiếp nước ngoái nên tốc độ
luân chuyển vốn cua FPI chậm
hơn so với FDI tạo điều kiện
giúp các nền kinh tế mới nổi
tăng tính linh hoạt, thúc đẩy
phát triển kinh tế. Tuy nhiên
trong thời kỳ suy thoái kinh tế,
lượng vốn ra vào quá nhanh lại
khiến cho nền kinh tế mất tính
cân bằng, gây ảnh hưởng lớn
đến hoạt động sản xuất.
• Vốn FDI đi kêm với 3 yếu tố:
hoạt động thương mại (xuất-
nhập khẩu), chuyển dao công
nghệ và di cư lao động quốc
tế.
• FDI có xu hướng chuyển từ
nước phát triển sang các nước
Quyền quản lý DN phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn của các chủ đầu tư trong vốn
pháp định của dự án.
Các chủ đầu tư nước ngoài phải góp 1 số vốn tối thiểu vào vốn pháp định theo
luật đầu tư của nước sở tại
Lợi nhuận của chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt
động SXKD và tỉ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua việc thành lập
các DN mới hoặc mua lại hay sáp nhập với nước sở tại.
FPI
Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp quản lý, kiểm soát các hoạt động kinh
doanh.
Nếu là nguồn vốn của chính phủ và tổ chức quốc tế thì thường kèm theo các
điều kiện ưu đãi và gắn chặt với thái độ của chính phủ. Nếu là vốn của tư nhân
thì bị hạn chế bởi tỉ lệ góp vốn theo luật đầu tư của nước sở tại.
Chủ đầu tư nước ngoài kiếm lời qua lãi suất cho vay hay lợi tức cổ phần nên độ
rủi ro thấp.
CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
FDI
DN 100% vốn đầu tư nước ngoài.
DN liên doanh.
Hợp đồng hợp tác liên doanh.
Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.
FPI
Đầu tư trái phiếu.
Đầu tư cổ phiếu.
Viện trợ nước ngoài:
• hoàn lại với lãi suất ưu đãi, thời gian dài
• không hoàn lại (i=0).
TÍNH CHẤT
FDI
o Hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn.
BẤT LỢI
FDI
Đối với nước chủ đầu tư:
o Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ về môi trường đầu tư của
nước sở tại.
o Có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếu chủ đầu tư nước ngoài để mất
bản quyền sở hữu công nghệ, bí quyết sản xuất trong quá trình chuyển giao.
Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
o Nước sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư theo ngành và theo
vùng lãnh thổ.
o Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại công nghệ lạc hậu,
gây ô nhiễm môi trường với giá đắt làm thiệt hại lợi ích của nước sở tại.
FPI
Đối với nước chủ đầu tư:
o Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thường không cao vì nước chủ nhà quản lý vốn
kém hiệu quả.
Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
o Dễ dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài.
o Hạn chế khả năng tiếp nhận KH-CN và khả năng tiên tiến của nước ngoài.
o Hạn chế khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tư nhân vì tỉ lệ
góp vốn bị hạn chế.
o Các quốc gia tiếp nhận dễ bị các chủ nợ trói buộc vào vòng ảnh hưởng chính trị
của họ.
Lợi ích của thu hút FDI
2.1. Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập.
Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn
nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ
nước ngoài, trong đó có vốn fdi.
địa trên địa bàn tỉnh năm 2006.
II. Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TMQT CỦA VIỆT
NAM
1.TÌNH HÌNH ĐTQT VÀO VIỆT NAM
2. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐTQT ĐỐI VỚI VIỆT NAM
3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM
TRONG VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
4. CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM
TÌNH HÌNH ĐTQT VÀO VIỆT NAM
Những kết quả đạt được:
o Các dự án đầu tư đã và đang hướng vào 1 số ngành công nghiệp và dịch vụ
quan trọng, góp phần CNH-HĐH đất nước
o Quy mô bình quân của 1 dự án đầu tư ngày càng tăng
VD: Theo các báo cáo nhận được, trong 5 tháng đầu năm 2009 thì 40 dự án tăng
vốn với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 3,96 tỷ USD (tăng 27,8% so với cùng kỳ 2008)
o Nhiều công ty hàng đầu trên thế giới đến đầu tư tại Việt Nam chứng tỏ môi
trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hấp dẫn và đáp ứng được các yêu cầu cơ
bản của hoạt động ĐTQT
o Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến đã thâm
nhập vào quá trình SX-KD ở nước ta. Các ngành như là: Dầu khí, Điện tử, Lắp
ráp ô tô- xe máy, Viễn thông…
o Các dự án FDI đã có những đóng góp đáng kể vào tạo việc làm, tăng thu nhập
và nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động Việt Nam
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO NGÀNH
Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/11/2010
TT Chuyên ngành
Số
dự án