đề tài nghiên cứu “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm phong thạnh” - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
A. LỜI MỞ ĐẦU 1
B. NỘI DUNG CHÍNH 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 3
3. Chức năng và nhiệm vụ công ty 6
4. Quy mô của công ty [4] 6
5. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 8
6. Tổ chức quản lý và sản xuất 9
6.1 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý [4] 9
6.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh [4] 10
6.2.1 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng 10
6.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 11
6.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 12
6.3 Trình bày đặc điểm quy trình công nghệ 14
6.3.1 Sơ đồ sản xuất 14
6.3.2 Giải thích sơ đồ 14
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH 15
1. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 15
1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 15
1.1.1 Quá trình bán hàng 15
1.1.2 Kết quả kinh doanh 15
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16
1.4 Ý nghĩa của kế toán bán hàng 16
2. Các phương pháp tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 17
2.1. Phương pháp bán buôn hàng hoá 17
2.1.1. Khái niệm 17

3.6.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
3.6.2.1 Khái niệm 31
3.6.2.2 Tài khoản sử dụng 31
3.6.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32
3.6.3 Tài khoản sử dụng 33
3.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 33
3.7 Hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 34
3.7.1 Các khái niệm 34
3.7.2 TK sử dụng 34
3.7.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 35
3.8 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 35
4. Các hình thức kế toán 36
4.1. Hình thức nhật ký chung 36
4.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính 37
4.2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy trên máy vi tính 37
4.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Sơ đồ 13) 38
1. Kế toán doanh thu 39
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39
Nhiệm vụ của kế toán trong công ty là theo dõi tình hình thực tế hàng ngày của công ty
xem có phát sinh nghiệp vụ kinh tế nào thì phản ánh và ghi sổ, thu thập đưa số liệu vào
phần mềm máy vi tính và đưa vào sổ kế toán có liên quan hàng ngày luôn 41
Từ các chứng từ gốc phát sinh trong tháng như: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu
thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, các sổ kế toán chi
tiết sau đó đưa vào sổ cái các tài khoản có liên quan 41
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 41
1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43
1.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 43
2. Kế toán chi phí họat động 44
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 44

Địa chỉ: Lô B2 19-20 KCN Tân Đông Hiệp B – Dĩ An – Bình Dương 53
PHIẾU CHI 53
Ngày 28 tháng 03 năm 2010 53
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn An 53
Địa chỉ: Công ty TNHH Tiến Đạt 53
Lý do nộp:Chi tiền xăng xe của công ty 53
Số tiền: 3.602.801 (Viết bằng chữ): Ba triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, tám trăm lẻ một đồng.
53
Kèm theo: 02 chứng từ gốc 53
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập Thủ quỹ 53
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 53
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Ba triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, tám trăm lẻ một
đồng 53
PHIẾU XUẤT KHO 54
Ngày 05 tháng 03 năm 2010 54
Số: 01/05 54
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam 54
Địa chỉ: DNTN Vinh Phong 54
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng hóa 54
Xuất tại kho: (ngăn,lô) A Địa điểm: Cty TNHH SX TM Phong Thạnh 54
Số tt 54
Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư 54
Mã số 54
Đơn vị tính 54
Số lượng 54
Đơn giá 54
Thành tiền 54
Theo chứng từ 54
Thực xuất 54
A 54

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 54
HÓA ĐƠN 55
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 55
Liên: 03 55
Ngày 05 tháng 03 năm 2010 55
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH SX TM Phong Thạnh 55
Địa chỉ: Lô B2 19-20 KCN Tân Đông Hiệp B – Dĩ An – Bình Dương 55
Số tài khoản: 55
Điện thoại: MS: 55
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nam 55
Tên đơn vị: DNTN Vinh Phong 55
Địa chỉ: 59- Âu Cơ- Q11- TP.HCM 55
Số tài khoản: 55
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 55
S tt 55
Tên hàng hóa, dịch vụ 55
Đơn vị tính 55
Số lượng 55
Đơn giá 55
Thành tiền 55
01 55
Xe đẩy dân dụng 55
cái 55
248 55
223.956,8 55
55.541.286 55
x 55
x 55
x 55
x 55

248 56
223.956,8 56
55.541.286 56
x 56
x 56
x 56
x 56
x 56
x 56
Cộng tiền hàng: 55.541.286 56
Số tiền viết bằng chữ: năm mươi năm triệu,năm trăm bốn mốt ngàn, hai trăm tám sáu
đồng 56
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng 56
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) 56
56
Trong tháng 03 Cty TNHH SX TM Phong Thạnh phát sinh nhiều những chứng từ
liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, mà phạm vi nghiên
cứu đề tài còn hẹp nên những chứng từ gốc còn lại sẽ được đưa vào bảng liệt kê chứng
từ như sau: 57
BẢNG LIỆT KÊ CHỨNG TỪ 57
Tháng 03 năm 2010 57
stt 58
Chứng từ 58
Diễn giải 58
Số tiền 58
Số 58
ngày 58
01 58
HĐ10967 58
05/03 58

GVHB 58
425.356.800 58
08 58
HĐ327 58
03/03 58
Phí chuyển phát nhanh 58
498.805 58
09 58
HĐ88627 58
04/03 58
Thuê xe phải trả cho HTX Tân Thành 58
450.000 58
10 58
HĐ22059 58
11/03 58
Phí cài đặt tổng đài 58
1.027.400 58
11 58
HĐ67755 58
14/03 58
Thuê phòng nghỉ dịch vụ 58
3.246.100 58
12 58
HĐ1846 58
16/03 58
Bán hàng cho DNTN Vinh Phong 58
62.228.879 58
13 58
Px04 58
16/03 58

Cước phí DHL Express 58
919.019 58
20 58
HĐ12951 58
23/03 58
Bán hàng cho cty TNHH Bình Minh 58
522.996.650 58
21 58
Px06 58
23/03 58
GVHB 58
644.600.000 58
22 58
HĐ90224 58
24/03 58
Chi tiếp khách 58
543.000 58
23 58
HĐ18752 58
25/03 58
Bán hàng cho DNTN Trường Giang 58
941.510.790 58
24 58
Px07 58
25/03 58
GVHB 58
657.655.200 58
25 58
Pt03 58
25/03 58

Thu thừa tiền hàng 58
4.000.000 58
32 58
BBXL 58
31/03 58
Xử lý thanh toán do thừa tiền hàng 58
1.900.000 58
33 58
BBXL 58
31/03 58
Thanh toán dư các khoản chi phí 58
150.000 58
34 58
GBNH 58
31/03 58
Lãi do chênh lệch tỷ giá 58
12.963.752 58
35 59
GBNH 59
31/03 59
Trả lãi vay ngân hàng 59
45.789.203 59
36 59
GBNH 59
31/03 59
Công ty chịu lỗ chênh lệch tỷ giá 59
10.456.485 59
37 59
HĐ36572 59
31/03 59

Thuế GTGT phải nộp 59
177.378.190 59
44 59
TKT 59
31/03 59
Chi phí thuế TNDN phải nộp 59
186.144.918 59
45 59
KC 59
31/03 59
Kết chuyển GVHB 59
2.568.053.152 59
46 59
KC 59
31/03 59
Kết chuyển CPTC 59
56.265.688 59
47 59
KC 59
31/03 59
Kết chuyển CPBH 59
64.285.763 59
48 59
KC 59
31/03 59
Kết chuyển CPQLDN 59
103.825.621 59
49 59
KC 59
31/03 59

SỔ NHẬT KÝ CHUNG 61
Tháng 03 năm 2010 61
Đvt: Đồng Việt Nam 61
Ngày tháng GS 62
Chứng từ 62
Diễn giải 62
Đã ghi sổ cái 62
STT dòng 62
SH TKĐƯ 62
Công SPS 62
Số 62
ngày 62
Nợ 62
có 62
05/03 62
HĐ10967 62
05/03 62
BH cho DNTN Vinh Phong 62
1 62
111 62
61.095.415 62
DT bán hàng 62
2 62
511 62
55.541.286 62
Thuế VAT đầu ra 62
3 62
3331 62
5.554.129 62
05/03 62

HĐ19578 62
05/03 62
Bán hàng XK cho cty Brosch 62
10 62
131 62
599.044.160 62
11 62
511 62
599.044.160 62
05/03 62
Px03 62
05/03 62
GVHB 62
12 62
632 62
425.356.800 62
13 62
155 62
425.356.800 62
16/03 62
HĐ18464 62
16/03 62
Bán hàng cho Vinh Phong 62
14 62
111 62
62.228.879 62
DT bán hàng 62
15 62
511 62
56.571.708 62

Px05 62
17/03 62
GVHB 62
22 62
632 62
644.600.000 62
23 62
155 62
644.600.000 62
23/03 62
HĐ12951 62
23/03 62
Bán hàng cho cty TNHH Bình Minh 62
24 62
131 62
522.996.650 62
25 62
511 62
522.996.650 62
23/03 62
Px06 62
23/03 62
GVHB 62
26 62
632 62
299.776.200 62
27 62
155 62
299.776.200 62
25/03 62

1.566.380 63
VAT đầu vào 63
34 63
133 63
156.338 63
35 63
331 63
1.723.018 63
16/03 63
HĐ30119 63
16/03 63
Cước vận chuyển 63
36 63
641 63
4.832.700 63
37 63
133 63
483.270 63
38 63
331 63
5.315.970 63
16/03 63
HĐ30450 63
16/03 63
Phí vận chuyển phải trả 63
39 63
641 63
57.523.628 63
40 63
331 63

642 63
835.472 63
47 63
133 63
83.547 63
48 63
331 63
919.019 63
31/03 63
HĐ36572 63
31/03 63
Tiền nước uống 63
49 63
642 63
960.000 63
50 63
331 63
960.000 63
28/03 63
HĐ980 63
28/03 63
Tiền xăng xe 63
51 63
642 63
3.276.092 63
52 63
133 63
327.609 63
53 63
331 63

642 64
450.000 64
60 64
331 64
450.000 64
04/03 64
Pc02 64
04/03 64
Chi tiền thuê xe 64
61 64
331 64
450.000 64
62 64
111 64
450.000 64
14/03 64
HĐ67755 64
14/03 64
Tiền thuê phòng 64
63 64
642 64
2.951.000 64
VAT đầu vào 64
64 64
133 64
295.100 64
65 64
331 64
3.246.100 64
25/03 64

334 64
14.692.467 64
31/03 64
BPBTL 64
31/03 64
Trích BH các loại 64
73 64
642 64
2.791.569 64
74 64
334 64
881.542 64
75 64
338 64
3.673.111 64
31/03 64
BPB 64
31/03 64
Phân bổ chi phí CCDC 64
76 64
642 64
53.188.330 64
77 64
242 64
53.188.330 64
31/03 64
BPBKH 64
31/03 64
Khấu hao TSCĐ 64
78 64

811 64
1.900.000 64
85 64
331 64
1.900.000 64
31/03 64
BBXL 64
31/03 64
Chi phí phát sinh thêm 64
86 64
811 64
150.000 64
87 64
111 64
150.000 64
31/03 64
GBNH 64
31/03 64
Thanh toán chênh lệch tỷ giá 64
88 64
112 64
12.963.752 64
89 64
515 64
12.963.752 64
31/03 65
Pt 04 65
31/03 65
Thu thừa tiền hàng 65
90 65

95 65
635 65
56.265.688 65
31/03 65
KC 65
31/03 65
Kết chuyển CPBH 65
96 65
911 65
64.285.763 65
97 65
641 65
64.285.763 65
31/03 65
KC 65
31/03 65
Kết chuyển CPQLDN 65
98 65
911 65
103.825.621 65
99 65
642 65
103.825.621 65
31/03 65
KC 65
31/03 65
Kết chuyển DTTN 65
100 65
511 65
3.522.096.144 65

107 65
811 65
2.050.000 65
31/03 65
TKT 65
31/03 65
Thuế TNDN 65
108 65
821 65
186.144.918 65
109 65
3334 65
186.144.918 65
31/03 65
KC 65
31/03 65
Kết chuyển CP thuế TNDN 65
110 65
911 65
186.144.918 65
111 65
821 65
186.144.918 65
31/03 65
KC 65
31/03 65
Kết chuyển lãi 65
112 65
911 65
588.434.754 65

cạnh tranh với nhau và mở rộng quy mô, đầu tư họat động ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Chính vì vậy bất kỳ các Công ty nào cũng quan tâm đến vấn đề “Họat động sản xuất
kinh doanh có đạt hiệu quả hay không?” và để khẳng định được vai trò và vị thế của
mình trên thị trường cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các
Công ty phải biết nắm bắt thời cơ đúng lúc và tìm cho mình những chiến lược kinh
doanh phù hợp. Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?
Xét về mặt tổng thể thì các Công ty sản xuất kinh doanh không những chịu tác
động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh
tranh. Khi sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản
phẩm được thực hiện, lúc này Công ty sẽ thu về được một khỏan tiền, khỏan tiền này
được gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp tòan bộ chi phí bất biến
và chi phí khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp chính là lợi nhuận.
Phần lớn doanh thu đạt được của Công ty chủ yếu là do quá trình tiêu thụ sản
phẩm. Do đó, việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự thành công
hay thất bại của một Công ty. Vì vậy nó luôn được các nhà quản lý trong Công ty quan
tâm hàng đầu, những thông tin kế tóan này giúp các nhà quản lý có thể đánh giá được
thực tế hoạt động của Công ty mình ra sao, để từ đó đưa ra được những quyết định
chính xác, những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty
mình. Việc tổ chức và thực hiện hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp
phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các Công ty nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH SX
TM Phong Thạnh” để có thể nắm rõ hơn về tình hình kế toán tại Công ty, nắm được
những mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ
máy kế toán tại Công Ty TNHH SX TM Phong Thạnh. Qua đó chúng ta cũng thấy
được tầm quan trọng của ngành cơ khí cũng như sự đóng góp của Công ty vào tiến
trình phát triển của đất nước.
Trang 1

Ngoài ra Bài Báo Cáo còn có Tài liệu tham khảo và Phụ lục đính kèm
-°-°- -°-°-
Trang 2
B. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty : CÔNG TY TNHH SX TM PHONG THẠNH
Tên giao dịch quốc tế : PHOTHACO
Là thành viên Hiệp hội cao su nhựa Thành Phố Hồ Chí Minh.
Mở tài khỏan giao dịch tại Ngân Hàng ACB – Phòng giao dịch Dĩ An, Bình
Dương.
2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Là một trong những công ty sản xuất hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực :
- Xe đẩy công nghiệp ; Xe đẩy dân dụng.
- Bánh xe đẩy với chủng loại nguyên liệu phong phú: Cao su, PU, TPU, PP,
PA,…
- Các phụ kiện xe đẩy : Càng xe, mâm ghép, mâm hàn.
- Cục canh ; Đệm cầu cảng …
(Nguồn: tại phòng kế toán Công ty) [4]
Công ty TNHH SX TM Phong Thạnh: gồm 02 chi nhánh
• Văn phòng đại diện
Lô IV5 – IV6, đường số 3, KCN Tân Bình, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thọai: (08) 38155167 – (08) 38155168 Fax: (08)
38155168
• Nhà máy sản xuất
Lô B2 19 – 20 đường số 2, KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An, Bình Dương
Điện thọai: (0650) 6271467 – (0650) – 6271468 Fax:
(0650) 7371469
Trang 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status