BỘ CÔNG THƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MAY GIA LÂM
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN
Đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY LÀ ÉP
MĂNG SÉT TỰ ĐỘNG 4 VỊ TRÍ ĐÀO DUY HƯNG
7646
01/02/2010
thời gian 1 năm (từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2009)nhằm các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đ
ợc máy ép măng séc tự động 4 vị trí.
- Giá thành chế tạo bằng 75%ữ 80% giá thành máy cùng loại của Nhật sản xuất tại
Trung Quốc
Nội dung đề tài:
a - Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thân máy.
b - Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống bàn ép nhiệt.
c - Nghiên cứu lắp đặt hệ thống khí nén.
d - Nghiên cứu thiết kế, lắp đặt hệ thống điện điều khiển tự động máy.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu theo mẫu máy của Nhật (Máy MRC.4T ).Mẫu máy của Trung
Quốc(Máy CS - 700 ).Từ đó tìm ra mẫu máy phù hợp với khả năng chế tạo trong nớc,
đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 2
- Các bớc tiến hành: Nghiên cứu mẫu, thiết kế bản vẽ tổng thể, thiết kế các cụm chi tiết,
thiết kế các chi tiết, thiết kế sơ đồ nhiệt và điện, thiết sơ đồ khí nén. Lập lợc trình công
nghệ gia công chi tiết và thiết kế các trang bị công nghệ,mua vật t,chế tạo các chi
tiết,lắp ráp chạy thử, kiểm nghiệm thực tế, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, tổng kết
nghiệm thu đề tài.
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 3
Nội dung chính của đề tài.
I. Nguyên lý làm việc của máy ép măng séc tự động 4 vị trí nh sau:
Sau khi đã lồng măng-séc vào dỡng căng măng séc ta dùng chân nhấn bàn ga 01,
xilanh căng măng-séc (ỉ20-15 ) làm việc, măng-séc đợc căng ra tiếp đó xilanh kẹp
măng-séc (ỉ16-15) kẹp chặt măng-séc lại. Khi cụm bàn ép nhiệt ngừng quay ấn công tắc
số 02 xilanh đa măng-séc vào(ỉ40-200) làm việc sẽ đa măngséc vào vị trí là ép ở khe
hở giữa khuôn ép trên và khuôn ép dới của cụm bàn ép nhiệt A. Khi đó công tắc 04
b - Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống bàn ép nhiệt.
c - Nghiên cứu lắp đặt hệ thống khí nén.
d - Nghiên cứu thiết kế, lắp đặt hệ thống điện điều khiển tự động máy.
II.1. Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống thân máy
Để thuận lợi cho quá trình chế tạo, lắp ráp máy đợc thiết kế gồm nhiều cụm chi tiết,
các cụm chi tiết đợc ghép lại với nhau bằng các bulông.
Thân máy gồm 7 cụm chi tiết:
+ Cụm đa sản phẩm vào.
+ Cụm bàn ép nhiệt.
+ Cụm bao che vòng tiếp xúc.
+ Cụm thân máy.
+ Cụm xilanh gạt sản phẩm ra.
+ Cụm xilanh điều khiển.
II.1.1 Cụm đa sản phẩm vào:
Cụm đa sản phẩm vào gồm cụm căng măng séc, cụm xilanh AGXBB40-200 và đế
dới (Xem các bản vẽ phần phụ lục 1).
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 5
01
02
03
Dỡng măngséc(phải)
Cụm kẹp dỡng măngséc(phải)
Trục dẫn hớng
Xilanh căng măngséc
Thân trợt gá xilanh
Trục vítme
Cụm kẹp dỡng măngséc(trái)
Dỡng măngséc trái
thớc chiều dài khoảng 4-5 mm. (Xem các bản vẽ ở phụ lục 1)
B. Cụm xilanh AGXBB40-200:
H3. Cụm xilanh AGXBB40-200
Cụm xilanh AGXBB40-200 bao gồm xilanh 1(ỉ40-200), vỏ xilanh đợc lắp chặt với
tấm dẫn hớng 2, đầu pittông đợc gắn với tấm đế 4 có gắn 2 trục dẫn hớng 3, tấm đế
4 đợc gắn cố định với đế dới. Nh vậy khi làm việc vỏ xilanh sẽ mang tấm dẫn
hớng 2 di chuyển qua lại trên 2 trục dẫn hớng 3. Trên tấm dẫn hớng 2 có lắp cụm
căng măng séc 01-01-00 nhờ 2 bulông M10x80.
C. Đế dới:
Tấm đế dới(KH: 01-03-00) đợc chế tạo bằng tôn CT3 s=2, nó đợc uốn thành hộp để
tăng độ cứng vững . Tấm đế dới đợc lắp chặt với cụm thân máy bằng 8 bulông
M6x20. (Xem các bản vẽ ở phụ lục 1).
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 7
II.1.2 Nghiên cứu thiết kế chế tạo bàn ép nhiệt( Xem mục II.2).
II.1.3: Cụm bao che vòng tiếp xúc.
Cụm bao che vòng tiếp xúc có nhiệm vụ che chắn, bảo vệ vòng tiếp xúc phía trên có lắp
tấm cữ để đóng mở công tắc điện điều khiển cụm xilanh ép.
Cụm bao che vòng tiếp xúc đợc chế tạo bằng tôn CT3 s=2, uốn rời ghép với nhau bằng
các vít M4.( Xem các bản vẽ ở phụ lục 1)
II.1.4 Cụm truyền động quay:
H4. Sơ đồ nguyên lý cụm truyền động quay.
01. Giá đỡ vòng bi
02. Trục.
03. Cơ cấu mantơ.
04. Động cơ có điện: U=220v/380v; N=0.75 kw; n
2
=30 vòng/ph
tạo bằng thép C45 ỉ50 , đợc định vị bằng 2 vòng bi đỡ UCFC210,UCFC209 và 1
vòng bi chặn 8209.
C.Cơ cấu mantơ 03:
Cơ cấu mantơ có nhiệm vụ biến chuyển động quay đều của động cơ thành chuyển động
quay ngắt quãng của trục.
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 9
C
02
03
04
v
A
B
01
H5. Sơ đồ nguyên lý cơ cấu mantơ.
01. Bích định vị.
02. Tay quay.
03. Chốt.
04. Đĩa chữ thập.
Trên hình5 chỉ ra sơ đồ nguyên lý của cơ cấu mantơ bao gồm: Bích định vị 01(lắp trên
trục động cơ); gắn trên bích định vị 01 là tay quay 02. Đầu tay quay 02 lắp chốt 03. Khi
động cơ quay chốt 03 sẽ đi vào ránh của đĩa chữ thập 04. Nh vậy khi quay tay quay 02
thì chốt 03 sẽ tuần tự đi vào 1 trong 4 rãnh của đĩa chữ thập và quay đĩa chứ thập đi 1/4
vòng. Để định vị vị trí của đĩa chữ thập trong thời gian đứng yên ngời ta dùng sự ăn khớp
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 10
=
Nếu thời gian quay của đĩa chứ thập là t
n
và thời gian dừng yêu cầu của nó là t
0
. Tốc độ
quay của chốt là n ta có :
2
2
=
T
t
n
ở đây T=60/n (5)
T: là thời gian quay 1 vòng của chốt.
Thay giá trị từ công thức (3) và T từ công thức (5) vào công thức (4) và vì t
0
=T-t
n .
Ta có :
nz
z
t
Phân tích động học của cơ cấu ta nhận thấy số rãnh của đĩa chữ thập không nhỏ hơn 3. Số
rãnh lớn nhất của cơ cấu đợc xác định bởi khuôn khổ của đĩa chứ thập và cơ cấu, nó phải
là số nguyên và z
max
=12.
(3)
(
4
)
(6)
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 11
Thờng Kp thay đổi trong khoảng 0,2ữ0,71. Trong máy là ép măngséc tự động 4 vị trí ta
chọn: Tốc độ của động cơ liền hộp số n=30vg/ph.Số rãnh của cơ cấu mantơ là z=4.
Khi đó thời gian quay của đĩa chữ thập là:
)(5.0
30.4
)24(30
.
)2(30
s
nz
z
t
n
=
=
Tay quay đợc lắp chặt với bích định vị nhờ 2 bulông M12x40, trên tay quay có lỗ để lắp
chốt 03.Tay quay đợc chế tạo bằng thép C45.
Chốt 03-03:
Chốt có nhiệm vụ ăn khớp với rãnh của đĩa chữ thập, truyền chuyển động quay từ tay
02 sang đĩa chữ thập.
Để giảm ma sát khi chốt trợt trong rãnh của đĩa chữ thập ta lắp ở chốt 2 vòng bi 6103
nhằm biến ma sát trợt thành ma sát lăn. Chốt đợc chế tạo bằng thép C45 nhiệt luyện
đạt 40ữ45 HRC .
Đĩa chữ thập 03-04:
Đĩa chữ thập nhận chuyển động quay từ tay quay truyền sang và biến chuyển động
quay đều từ động cơ thành chuyển động ngắt quãng của trục.
Đĩa chữ thập đợc chế tạo bằng thép 45 trên đó gia công 4 rãnh cách đều rộng 35 mm để
ăn khớp với vòng bi 6103 của chốt 03. Đĩa chữ thập đợc lắp chặt với với trục nhờ then
và các vít.
d, Động cơ 04:
Động cơ 04 đợc lắp cố định với thân máy nhờ giá đỡ động cơ. Gía đỡ động cơ đợc chế
tạo bằng tôn CT3 S=12.(Xem các bản vẽ ở phụ lục 1)
II.1.5: Cụm thân máy:
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 12
Thân máy có nhiệm vụ đỡ và liên kết các cụm với nhau. Thân máy là một khối kết cấu
hàn gồm hai vỉ hồi bằng tôn CT3 s=4 uốn thành hộp chúng đợc hàn liên kết với nhau
bằng các thanh giằng là thép L50x50 và thép U100x46 thành một khối chắc chắn. Để
thuận tiện cho quá trình làm việc và vận chuyển, phía dới lắp 4 bulông chân chống và 4
bánh xe ỉ80. Khi ở vị trí làm việc ta hạ 4 bulông chân chống xuống, bánh xe bị treo cao
không tiếp xúc với mặt đất. Còn khi muốn di chuyển máy sang vị trí khác ta vặn nâng 4
bulông chân chống lên. Khi đó 4 bánh xe ỉ80 sẽ chạm đất.(Xem các bản vẽ ở phụ lục
1).
II.2 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống bàn ép nhiệt:
09
08
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 14
H6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bộ phận ép nhiệt
01. Xilanh ỉ100-30 06. Tay gạt.
02. Thân gá cụm ép. 07. Khay đựng sản phẩm.
03. Khuôn ép trên. 08. Xilanh ỉ25-80.
04. Băng đa sản phẩm ra. 09. Lò xo kéo.
05. Khuôn ép dới (Có bộ đốt N=500w).
Nguyên lý của bộ phận ép nhiệt nh sau: Sau khi măng-sec đã đợc đa vào khe hở giữa
khuôn ép trên và khuôn ép dới, xilanh 1 hoạt động, pittông mang khuôn ép trên đi
xuống, măngsec đợc là ép phẳng bởi lực ép từ pittông tác động lên khuôn ép trên và
nhiệt từ khuôn ép dới.Khi bộ phận ép nhiệt quay đến vị trí cuối thì xilanh ép(ỉ25-80)
hoạt động, đầu pittông tác động lên tay gạt 06, băng tải 04 đi xuống đa măng séc rơi
xuống khay 07. Sau khi xilanh 09 ngừng hoạt động, đầu pittông đi xuống, khi đó lò xo
10 sẽ kéo băng tải về vị trí cũ.
Bộ phận ép nhiệt có những chi tiết chính sau:
II.2.1.1 Xilanh 01: Dùng loại AMB100-30 của Hàn Quốc
II.2.1.2 Thân gá cụm ép:
Thân gá cụm ép là một khối kết cấu hàn chúng gồm 5 chi tiết bằng vật liệu CT3 s=9 hàn
gắn với nhau thành một khối chắc chắn.
II.2.1.3 Khuôn ép trên 03:
Khuôn ép trên đợc chế tạo bằng nhôm(20x90x300), phía trên lắp chi tiết đầu bắt
pittông có lỗ ren M26x1.5 đế lắp với pittông của xilanh AMB 100-30. Đế khuôn ép trên
trong quá trình làm việc không bị xoay ta phải lắp thêm chốt chống xoay ở khuôn ép
trên.
Phía dới của khuôn ép trên ta có dán một lớp caosu silicon để tránh tổn thất nhiệt.Tính
chất của caosu silicon:
Khối lợng riêng: 1,3-1,5 g/cm3
Trong đó :
+ R: Điện trở dây dẫn().
+ I: Cờng độ dòng điện chạy qua (A).
+ t: Thời gian dòng điện chạy qua (giây).
Nhiệt lợng này đợc truyền lên trên khuôn ép dới nung nóng khuôn ép dới. ở thân
khuôn ép dới có lắp can nhiệt dẫn tới đồng hồ đo, nhiệt kế tự động khống chế nhiệt độ
của thân khuôn ép dới.
A. Thân khuôn ép dới 02:
Thân khuôn ép dới có nhiệm vụ đỡ và gia nhiệt cho măng séc khi làm việc, nó đợc
chế tạo bằng vật liệu là nhôm là thích hợp nhất vì nhôm có những đặc tính sau:
-Khối lợng riêng nhỏ p=2,7 g/cm3.
-Tính chống ăn mòn cao nhôm nguyên chất với độ sạch cao có tính chống ăn mòn hoá
học và cả điện hoá rất cao, do đó áp lực mạnh với oxy nên bề mặt của nó luôn luôn có
lớp màng oxit Al
2
O
3
mỏng và rất xít chặt có tính bảo vệ cao.
-Tính dẫn nhiệt cao = 0,3426 cal/cm.s.C.
-Nhiệt độ nóng chảy thấp( 660C) do đó dễ dàng cho quá trình nấu luyện.
01
02
03
04
05
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 16
B. Thanh điện trở 03:
01
02
xo(Hay còn gọi là dây điện trở) thì ngợc lại phải làm bằng vật liệu có điện trở lớn khi có
dòng điện chạy qua do hiệu ứng nhiệt của nó (Q=I
2.
R.t).Dây đốt bị nóng lên và nung
nóng môi trờng xung quanh.
Nh đã biết trong các tổ chức thì dung dịch rắn có điện trở cao hơn hẳn kim loại nguyên
chất ,thành phần của dung dịch rắn càng cao điện trở càng lớn.Do vậy các hợp kim làm
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 17
dây đốt bằng hiệu ứng nhiệt của điện trở đều có tổ chức là dung dịch rắn với nồng độ cao
chúng hoàn toàn thoả mãn yêu cầu của dây đốt.
+ Có điện trở suất lớn.
+ Có hệ số nhiệt độ của điện trở điện lợng nhỏ,tức là đảm bảo điện trở ít thay đổi khi
nhiệt độ biến đổi.
+ Có tính ổn định nóng cao.Các dây đốt của lò có nhiệt độ làm việc trên dới 1000
o
C,lúc
đó vật liệu chế tạo chúng phải có tính chống ô xy hoá cao,sao cho bề mặt của nó không
tạo nên vẩy ô xýt,để đạt đợc yêu cầu này hợp kim phải chứa crôm cao (13ữ20%).
Trong công nghiệp dùng hai loại hợp kim điện trở để làm dây đốt nóng đó là các hợp kim
trên cơ sở của sắt và ni ken.
- Hợp kim của sắt.
Hợp kim của sắt để làm dây đốt nóng thờng dùng các loại: X134; X175;
X255Đó là các hợp kim của sắt với crôm,nhôm (do lợng các bon trong hợp kim rất
ít nên thờng không gọi là thép).Hợp kim có tổ chức là dung dịch rắn của crôm, nhôm
hoà tan trong sắt với dạng lập phơng thể tâm(fe rít) và không có chuyển biến thù hình
khi nung.
u điểm của hợp kim sắt là tính ổn định nóng cao,điện trở lớn và rẻ nhng có khuyết
điểm là độ dai thấp khó cán,kéo thành tấm,dây.
- Hợp kim của niken(nicrôm).
5
10
13
ữ10
14
10
10
5 Nhiệt dung riêng(Ws/Gđộ) 0,82 - -
6 Độ truyền dẫn điện(W/Cm.độ) 0,0018 0,01 0,011
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 18
c. Tấm kẹp 04: Tấm kẹp dùng để giữ thanh điện trở nằm cố định trong thân khuôn ép dới.
Chúng đợc chế tạo bằng các tấm Inox s=3, bắt với thân ép dới nhờ các bulông M6x15.
d. Tấm đệm cách nhiệt 05: Tấm đệm cách nhiệt có nhiệm vụ ngăn không cho nhiệt truyền
xuống thân gá cụm ép để tiết kiệm nhiệt lợng, do đó chúng làm bằng phíp tấm.
II.2.1.6 Tay gạt 06 :
Cụm tay gạt có nhiệm vụ kéo băng đa sản phẩm ra 04 để đẩy sản phẩm là ép rơi xuống.
Chúng đợc chế tạo bằng thép CT3 s=6 hàn với chi tiết bạc.
II.2.1.7: Khay đựng sản phẩm:
Khay đựng sản phẩm 07 có nhiệm vụ đỡ sản phẩm là ép rơi xuống.
II.2.1.8: Xilanh ỉ25-80 :
Khi xilanh làm việc đầu pittông sẽ tác động vào đầu tay gạt 06 để kéo băng đa sản phẩm
ra đi xuống.
II.2.1.9: Lòxo kéo :
Lòxo kéo có nhiệm vụ kéo băng đa sản phẩm ra về vị trí ban đầu khi xilanh08 ngừng
hoạt động.
II.2.2: Hộp dới:
3
4
5 6
RC 1/2"
H9. Cấu tạo khớp nối quay NWA-210
1. ống ren.
2. Vòng khoá lỗ
3. Vòng bi.
4. Vòng đệm kín.
5. Lò xo.
6. Vỏ khớp nối quay.
Đắc tính kĩ thuật của khớp nối quay NWA-210:
áp lực hơi lớn nhất: Pmax= 10kg/cm
2
.
Nhiệt độ hơi lớn nhất: Tmax =80 C.
Tốc độ quay lớn nhất n=800vg/ph.
Khi lắp đặt thì ống ren 1 đợc lắp với đầu dứơi của trục đĩa chữ thập do đó nó sẽ cùng
quay với trục đĩa chữ thập,ống dẫn hơi vào đợc lắp vào đầu nối vặn vào vỏ khớp nối quay
06 đợc cố định với thân máy, do đó ống dẫn hơi không bị xoắn.
b, Tính toán lực ép của xilanh ép măng séc.
Xilanh ép măngséc là loại ỉ100-30.
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 20
Tiết diện của xilanh là S
1
=R
2
áp lực đơn vị lớn nhất khuôn là:
P
đv
= P
max
/S
2
=540/270= 2 kg/cm
2
.
Tính toán với các giá trị khác nhau của áp lực khí đa vào máy ta sẽ xây dựng đợc đồ thị
biểu diễn sự tơng quan giữa áp lực khí đa vào máy và lực ép đơn vị tác động lên măng
séc.
áp lực khí sử dụng(kg/cm
2
)
1 2 3 4 5 6 7
Lực ép (kg)
77 154 231 308 385 462 540
áp lực đơn vị(kg/cm
2
)
0,285 0,57 0,855 1,14 1,42 1,71 2,0
1234
5
6
7
p(kg/cm2)
1.0
0.5
05. Dây dẫn điện lên bàn ép nhiệt.
06. Vòng tiếp xúc.
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 22
Mã hiệu chổi than
Đặc tính
07. Bạc lót vòng tiếp xúc.
Nguyên lý làm việc của cụm vòng tiếp xúc và chổi than nh sau: Dòng điện 1 pha 220v
đợc đợc đa và 2 dây dẫn nối với 2 chổi than 04, 2 chổi than này có thể trợt nhẹ
nhàng trong giá đỡ chổi than 01 và chúng luôn đợc lò xo 03 nén áp sát vào vòng tiếp
xúc 06 có gắn 02 dây dẫn 05 để dẫn điện lên cụm bàn ép nhiệt. Vòng tiếp xúc 06 lắp
chặt với bạc lót 07 quay cùng với trục.
Giá đỡ chổi than 01: Giá đỡ chổi than bên ngoài đợc chế tạo bằng vật liệu cách
điện(phíp cây). Chổi than lắp trong lỗ ở giá đỡ chổi than không đợc lỏng quá cũng
không đợc chặt quá, khe hở giữa chổi than và giá đỡ khoảng 0,1 đến 0,2 mm.
Vít chỉnh lò xo 02 và lò xo nén 03: Lò xo có nhiệm vụ ép cho chổi than tiếp xúc với
vòng tiếp xúc; còn vít chỉnh lò xo 02 có nhiệm vụ điều chỉnh lực ép đó. Để đảm bảo an
toàn vít chỉnh đợc làm bằng vật liệu cách điện(phíp cây). Lực ép chổi than phải điều
chỉnh đều nhau và có trị số khoảng: 0,15 đến 0,20 kg/cm
2
.
Chổi than 04: Khi làm việc chổi than luôn tì vào vòng tiếp xúc để truyền dẫn sang vòng
tiếp xúc. Vật liệu làm chổi than hiện nay là than kĩ thuật điện sản xuất từ bột than. Bột
than có thể là than chì hay than gầy tự nhiên. Sau khi nghiền lẫn với chất kết dính nhựa
than đá hoặc thuỷ tinh lỏng, hỗn hợp bột than đợc ép bằng khuôn, rồi phôi than qua quá
trình nung. Nếu nung ở 800C thì đợc sản phẩm là chổi than thờng, còn nung ở nhiệt
độ 2200C than chuyển thành dạng graphit, ta đợc chổi than graphit hoá. Để nâng cao
độ dẫn điện ngời ta trọn lẫn với bột kim loại(thờng là đồng) với bột than.
Đặc tính kĩ thuật một số chổi than thờng dùng.
động 4 vị trí của nhật nhng có một số thay đổi cho phù hợp với khả năng chế tạo trong
nớc và giảm giá thành:
+ Khác nhau cơ bản là cách tạo ra chuyển động quay gián đoạn của trục mang 4 cụm bàn
ép nhiệt ở phía trên. ở máy MRC-4T của Nhật ngời ta dùng một hệ thống khí nén gồm 01
xilanh ỉ50-150 và 03 xilanh điều khiển ỉ25-30, kết hợp với hệ thống đòn bẩy, tay gạt và
đĩa chia, việc chế tạo các chi tiết này rất phức tạp, khó khăn vì chúng yêu cầu đòi hỏi độ
chính xác cao. Còn trong máy CKM 01-30-01 chúng tôi đã thay thế hệ thống khí nén và
tay đòn tạo ra chuyển động quay gián đoạn bằng cơ cấu Mantơ. Việc chế tạo và lắp đặt cơ
cấu mantơ đơn giản hơn, phù hợp với khả năng chế tạo tại công ty.
Một số chi tiết khác nh: Thân máy, cụm đa sản phẩm vào cũng có hình dáng và kích
thớc khác với máy mẫu cho phù hợp với khả năng chế tạo; vật t sẵn có trong nớc và đề
phòng việc tranh chấp về bản quyền và kiểu dáng công nghiệp.
Máy là ép măng séc tự động 4 vị trí CKM 01-30-01 có tỉ lệ nội địa hoá cao khoange
35%-40% bao gồm toàn bộ các chi tiết cơ khí: Khung máy, các trục, các thanh gạt, cơ cấu
mantơcòn các linh kiện thuỷ lực(Các xilanh khí, van điện từ) và các linh kiện điện(
động cơ, biến tần) là hàng ngoại(của Hàn Quốc, Nhật).
III Giới thiệu máy là ép măngséc tự động 4 vị trí:
Báo cáo đề tài- Nghiên cứu thiết kế hế tạo máy là ép măng séc tự động 4 vị trí
Công ty cổ phần cơ khí may gia lâm 24