Thuyết minh biện pháp thi công
dự án xây dựng đờng giao thông
Gói thầu số Đ9a: km 22+300 ữ km 24+00 và tuyến nhánh
Phần I: khái quát về công trình
I. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:
Các văn kiện trong Hồ sơ mời thầu của Ban quản lý Dự án công trình giao thông
Nghệ An cung cấp.
Đi thăm hiện trờng tuyến đờng cần xây dựng.
Năng lực của nhà thầu về máy móc, thiết bị, vật t, tiền vốn và con ngời.
Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội khu vực tuyến đờng đi qua.
Quy trình tổ chức thi công hiện hành.
Các quy trình, quy phạm thi công công trình giao thông hiện hành.
II. Giới thiệu công trình:
Xây dựng đờng giao thông ven Sông Lam có ý nghĩa rất to lớn đối với việc phát
triển ngành du lịch tỉnh nhà phục vụ năm du lịch Nghệ An 2005. Đặc biệt quan
trọng cho định hớng phát triển kinh tế các xã, huyện vùng ven đê nói riêng và
toàn tỉnh Nghệ An nói chung, tận dụng khai thác quỹ đất dọc tuyến. Tuyến đợc
xây dựng sẽ tạo cảnh quan đẹp cho thành phố Vinh, các xã ven đê nói riêng và
cả tỉnh nói chung. Ngoài ra việc xây dựng tuyến đờng còn có ý nghĩa làm cứng
mặt đê một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay đảm bảo an toàn vững chắc
cho hệ thống đê ngăn lũ gắn chặt Giao thông, Thuỷ lợi và Du Lịch
III. Quy mô và đặc điểm công trình:
1. Bình đồ tuyến:
Đoạn ngã ba Km22+300 Km22+500 (Giao với đờng tránh Vinh tại Km24) có
tổng chiều dài 200m, R = 40m. Bình đồ tuyến gồm 2 đờng cong thành 2 nhánh
khác nhau giao với đỉnh 10 của đờng tránh Vinh, đoạn này bên phải là đầm lầy,
bên trái là đê sông lam.
Đoạn từ KM22+500 Km24+00 có tổng chiều dài 1500m, gồm 3 đờng cong,
bán kính tối thiểu là Rmin = 100. Tuyến đi trên triền đê, bên phải là ao hồ, bên
trái là đê Sông Lam.
Bề rộng mặt cơ đê bình quan 3 4m, ta luy mái đê cũ tơng đơng 1:2.
Đoạn từ Km22+336.55 Km22+430.08 dài 93.53m xử lý nền đất yếu bằng
giếng cát kết hợp bệ phản áp
Đoạn từ Km22+430.08 Km22+700 dài 269.92m xử lý nền đất yếu bằng bệ
phản áp
6. Kết cấu mặt đờng.
Kết cấu mặt đờng chính theo thứ tự từ trên xuống nh sau:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
+ Tới nhựa dính bám, tiêu chuẩn nhựa 0.8kg/m2.
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm.
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 20cm.
Kết cấu mặt đờng trớc đền ông Hoàng Mời nh sau:
+ Lát gạch Block dày 5cm.
+ Vữa XM mác 50 tạo phẳng dày 3cm.
+ Móng bê tông M100# dày 10cm.
7. Nút giao.
Nút giao: Toàn đoạn có 02 nút giao cắt với đờng tránh Vinh tại Km22+300 và đ-
ờng vào đền ông Hoàng Mời tại Km23+300, thiết giao cắt cùng mức.
Giao thông dân sinh: Thiết kế vuốt nối với độ dốc dọc tối đa bằng 4%. Kết cấu
vuốt nối trong phạm vi vỉa hè nh kết cấu mặt đờng chính tuyến, ngoài phạm vi
vỉa hè sử dụng kết cấu nhựa mặt đờng dân sinh hiện trạng.
8. Các công trình trên tuyến.
Cầu Gãy Km0+148.37 (Tuyến nhánh vào đền ông Hoàng Mơi)
Cầu vĩnh cữu bằng bê tông cốt thép, chiều rộng b = 10+2x0.5 = 11m, tải trọng
thiết kế H30 - XB30, ngời đi bộ 300kg/m2. Kết cấu nh sau:
Cầu gồm 3 nhịp dầm giản đơn bằng BTCT DƯL, chiều dài mỗi nhịp 15m. Chiều
dài toàn cầu L = 54.08m. Mặt cắt ngang gồm 11 dầm bản BTCT DƯL kéo trớc
cao 0.65m, bề rộng dầm 1m, bê tông dầm M400.
Lan can tay vịn bằng BT kết hợp thép mã kẽm nóng.
Gối cầu sử dụng gối cầu cao su nhập ngoại KT 950x400x20mm.
2
Nhiệt độ mềm 48
o
C ữ 60
o
C
Nhiệt độ bắt lửa 210 ữ 220
o
C
Nhựa phải sạch, không lẫn cỏ rác, đất đá và có khả năng bám dính với đá tốt.
Tiêu chuẩn áp dụng ; AASHTO T49-89 về độ kim lún của vật liệu nhựa và
AASHTO T50-81 Thử nghiệm ngậm nớc của vật liệu nhựa.
2. Xi măng:
Xi măng sử dụng cho xây dựng công trình đảm bảo yêu cầu thiết kế đã nêu trong hồ sơ
mời thầu và quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nớc Việt nam:
Xi măng sử dụng là loại xi măng Poóclăng PCB30 có các chỉ tiêu cơ lý thoả
mãn tiêu chuẩn TCVN 2682-1992 và AASHTO M85.
Thoả mãn các tiêu chuẩn của kết cấu về cờng độ, chống thấm chống xâm
thực,chống xói chống mài mòn, chống nứt nẻ tốt, đông kết nhanh và lợng phát
nhiệt ít.
Ngày tháng năm sản xuất, số hiệu xi măng phải rõ ràng. Thời gian dự trữ xi
măng tại công trờng không quá 02 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tuyệt đối không sử dụng xi măng quá hạn, bị vón cục.
3. Cát các loại:
Cát sử dụng phải đảm bảo thành phần hạt, cỡ hạt và hàm lợng tạp chất theo quy
định cho phép
Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các quy định trong tiêu chuẩn TCVN
1770 - 86 - Cát xây dựng và AASHTO T21.
Đối với cát to và vừa phải phù hợp với các trị số sau:
Đờng kính mắt sàng(mm) Lợng sót tích luỹ trên sàng theo % trọng lợng
5,00 0
Bùn, bụi, sét 1 2 1
Hợp chất sunfat và sunfur
tính đổi ra SO3
0.5 0.5 0.5
5. Đá hộc cho kết cấu xây đá :
Đá hộc sử dụng cho công trình là loại đá phải đảm bảo cờng độ, kích thớc và
không bẩn, không nứt nẻ.
Cờng độ chịu nén tối thiểu là 850 kg/cm2, khối lợng riêng lớn hơn 2,4 T/m3.
Đá hộc dùng cho kết cấu xây đá phải có chiều dày ít nhất là 10 cm, dài 25 cm
và chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày. Đá hộc sử dụng cho khối đá lát
phải có kích thớc chiều dài hoặc chiều rộng bằng chiều dày của lóp đá lát quy
định trong bản vẽ thi công.
6. Vải địa kỹ thuật :
Vải địa kỹ thuật là loại vải không dệt , xuyên kim , sợi dài liên tục ,100%
Polypropylen , ổn định với tia cực tím .
Vải địa kỹ thuật dùng trong công trình phải đạt các thông số kỹ thuật cơ bản sau
đây :
TT Tính chất Tiêu chuẩn Đơn vị Chỉ tiêu
I
Thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO
1 Cờng độ chịu kéo ISO 10319 KN/m 13,5
2 Độ dãn dài kéo đứt ISO 10319 % 75/35
3 Cờng độ xuyên thủng CBR ISO 12236 N 2.100
4 Xuyên thủng côn rơi động ISO 13433 mm 26
5 Đờng kính lỗ hiệu dụng ISO 12956 mm 0,1
6 Lu lợng thấm đứng
- H=50 mm ISO 11058 l/m2/s 90
- H=100 mm ISO 11058 l/m2/s 176
7 Hệ số thấm đứng ISO 11058 m/s 3x 10
-3
lớp dới
37.5 70-100 100
25.0 50-85 72-100 100
12.5 30-65 38-69 50-85
4.75 22-50 26-55 35-65
2.0 15-40 19-43 25-50
0.475 8-20 9-24 15-30
0.075 2-8 2-10 5-15
Tỷ lệ các hạt lọt sàng 0.075mm không lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng
0.425mm. (AASHTO M147-65)
Thành phần các hạt quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng riêng đồng
nhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đ-
ợc sử dụng có trọng lợng riêng khác nhau .
Chỉ tiêu LA ( thí nghiệm theo AASHTO T96)
Loại I
Loại tầng mặt Móng trên Móng dới
Cấp cao A1 < 30 Không dùng
Cấp cao A2 < 30 Không dùng
Cấp cao A1 Không dùng < 35
6
Loại II Cấp cao A2 < 35 < 40
Cấp thấp B1 < 40 < 50
Chỉ tiêu Atterberg thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90
Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (Pi)
Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4
Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
Đơng lợng cát chỉ tiêu ES thí nghiệm theo ASTM 2419-79
Loại I ES > 35
Loại II ES > 30
Chỉ tiêu CBR thí nghiệm theo AASHTO T193-81
- Độ dãn dài tơng đối
- Giá trị trùng
- Mô đuyn đàn hồi
- Nếu kết quả thí nghiệm sai lệch với chứng chỉ không vợt quá 5% thì
đợc sử dụng vào công trình
9.2. Bảo quản thép cờng độ cao :
Thép cờng dodọ cao phải đóng trong bao gói cẩn thận, không đợc để dính dầu
mỡ, muối hoá học và tất cả các yếu tố có thể gây hậu quả làm cho thép bị ăn
mòn
Khi xếp dỡ các cuộn thép không đợc ném từ trên cao xuống , không để dập ,
xoắn làm xây xát
Kho chứa thép cờng độ cao phải khô ráo , có mái che ma nắng và tờng bao xây
kín bảo vệ .
Thép đa về phải đợc xếp riêng từng đợt trên sàn kê bằng phẳng , cách mặt nền
khô ráo ít nhất 20 cm
10. Neo :
Neo sử dụng loại 2 mảnh sản xuất đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế
Neo phải đợc bảo quản trong các thùng gỗ có bao gói trong kho cùng thép cờng
độ cao
Mỗi neo chỉ nên sử dụng một lần , trong trờng hợp sử dụng lại 2 lần phải đa đi
kéo kiểm tra khả năng giữ cáp của neo và đợc sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
Phải thí nghiệm kiểm tra sự làm việc giữa cáp với neo ứng với lực phá hoại của
cáp cờng độ cao.
11. Cốp pha
11.1. Cốp pha gỗ:
Tất cả các cốp pha, các thanh chống và các giàn giáo phải làm bằng loại gỗ có
chất lợng tốt, dày tối thiểu 20mm không có mặt gỗ thủng, mặt gỗ không đợc nứt,
cong vênh. Tất cả các cốp pha hay khuôn gỗ dùng để tạo thành bề mặt chỗ bê
tông chìa ra phải là loại gỗ bào phẳng một mặt và hai bên mép hoặc là gỗ cha
bào có ốp phía sau bằng gỗ dán.
-2
)
Ion Clo
(Cl
-
)
Cặn
không
tan
1. Nớc trộn bê tông và nớc trộn vữa bơm
bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê
tông cốt thép ứng lực trớc.
2000 600 350 200
2. Nớc trộn bê tông và nớc trộn vữa chèn
mối nối cho các kết cấu bê tông cốt
thép.
5000 2000 1000 200
3. Nớc trộn bê tông cho các kết cấu bê
tông không cốt thép. Nớc trộn vữa xây
và trát.
10000 2700 3500 300
Chú thích:
1) Khi sử dụng xi măng nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nớc dùng cho tất cả
các phạm vi sử dụng phải theo đúng qui định của mục1 bảng 1.
2) Trong trờng hợp cần thiết, cho phép sử dụng nớc có hàm lợng ion clo vợt quá qui định
của mục 2 bảng 1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lợng ion
clo trong bê tông không vợt quá 0,6kg/m
3
.
3) Trong trờng hợp nớc dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt
Xi măng sắt thép lấy tại thành phố Vinh
Cát sỏi lấy tại Cửa Tiền
Đá xây dựng công trình lấy tại Núi Mợu
Cấp phối đá dăm lớp dới dày 20 cm lấy tại Núi Mợu
Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15 cm lấy tại mỏ đá Hoàng Mai
Cáp cờng độ cao , Vải địa kỹ thuật đặt mua tại Hà Nội
10
Phần III: tổ chức thi công
I. Bố trí nhân lực quản lí điều hành
1. Sơ đồ tổ chức hiện trờng
( Xem bảng Sơ đồ tổ chức hiện trờng )
2. Bố trí nhân lực quản lí điều hành
Con ngời là yếu tố quyết định trong việc thi công công trình. Để thi công tốt đảm bảo
chất lợng và tiến độ đòi hỏi phải có sự chỉ đạo sát sao của Công ty cũng nh Ban chỉ
huy công trờng và có sự phối hợp thờng xuyên với Kỹ s giám sát. Lực lợng cán bộ
quản lý và cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân đợc tuyển chọn kỹ lỡng có chuyên
môn tay nghề cao có nhiều kinh nghiệm trong thi công và có ý thức tổ chức kỷ luật
cao:
Giám đốc điều hành dự án do một Kỹ s Giao thông có nhiều năm kinh nghiệm
trong quản lý, chỉ đạo các công trình tơng tự có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
đạt hiệu quả cao.
Chủ nhiệm công trình là 1 Kỹ s Giao thông có nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thi
công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp đạt hiệu quả tốt.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật là 04 Kỹ s , kỹ thuật viên giỏi, nhiệt tình, nhiều kinh
nghiệm trong công tác thi công.
Công nhân trực tiếp thi công là lực lợng thợ lành nghề, có kỹ thuật, có ý thức tổ
chức kỷ luật, đã có kinh nghiệm thi công. Ngoài ra , chúng tôi sẽ huy động lực l-
ợng lao động tại địa phơng để tham gia những công việc đơn giản , không đòi
hỏi kỹ thuật nh : vận chuyển thủ công, trồng cỏ , đào đắp đất bằng thủ công
Việc thuê nhân công tại địa phơng vừa đạt đợc mục tiêu của dự án , vừa thuận lợi
9 Xe tẹc phun nớc HUYNDAI 01 6 m3
10 Máy đào bánh xích CATERPILAR , KOMATSU 01 0,8-1,25m3/gầu
11 Bộ thí nghiệm hiện trờng 01
12 Máy trộn bê tông JG-150-2 02 150-250 L
13 Máy phát điện HONDA,KUBOTA 02 50-100KVA
14 Máy đầm cóc MIKASA,TALCOM GX 100 04 3.0 HP
15 Máy đầm bàn 03 0.8 KW
16 Máy đầm dùi MSX-38 03 280 W
17 Máy cắt uốn GQW-40 01 3.0KW
18 Máy hàn điện 01 6 KW
19 Máy lu rung BOMAG 02 25 Tấn
20 Máy lu bánh lốp SAKAI 01 18 tấn
21 Máy bơm nớc tự hành SEH-80X 03 60 m3/h
22 Máy nén khí PDS -375S 01 10 m3/phut
23 Máy rải bê tông nhựa 01 100 T/h
24 Xe tới nhựa 01 800 L/h
25 Trạm trộn bê tông nhựa 01 60T/h
26 Búa DJ2 01 2,5 tấn
27 Phao nổi LPP 06
28 Búa rung 01
29 Máy bơm 02 100 m3/h
30 Hệ thống tời kéo dầm 01 hệ
31 Hệ thống dầm I , ray P38 ,ván cừ larsen,YUKM
( Những máy móc trên là sẵn có, sẵn sàng huy động cho công trình theo tiến độ )
III. Huy động cho công trờng :
12
Nhà thầu thi công tiến hành huy động : Nhà cửa cho cán bộ công nhân thi công công
trình , máy móc thiết bị thi công , nhân lực ngay sau khi nhận đợc thông báo bắt đầu
dự án.
Việc huy động bao gồm từ việc xác định vị trí làm trụ sở , nơi tập kết máy móc thiết
Hai bộ sàng 200-0,02mm; một cân 200gr chính xác
đến 0.2gr ; một cân 100gr chính xác đến 0,1gr.
1.2 Xác định độ ẩm của đất Một cân 100gr chính xác đến 0,1gr và một tủ sấy
có thể giữ nhiệt ở 100-105
o
C
1.3 Thí nghiệm đầm nén Một bộ đầm nén tiêu chuẩn và một bộ đầm nén cải
tiến
1.4 Thí nghiệm CBR Một thiết bị đầm nén + 5 bộ khuôn
1.5 Thí nghiệm ép lún nền , mặt
đờng
Một bộ khuôn thí nghiệm CBR và một tấm ép 5 cm
, giá lắp đặt đồng hồ đo biến dạng , đồng hồ đo
biến dạng chính xác đến 0,01mm
* Về thí nghiệm vật liệu móng và áo đờng
2.1 Phân tích thành phần hạt 1 bộ sàng tiêu chuẩn 0,02 -40 mm+ cân
1000gr độ chính xác 0,5gr.
2.2 Thí nghiệm đầm nén Nh mục 1.4 + cân 10000gr độ chính xác 0,5gr
2.3 Thí nghiệm độ hao mòn đá dăm Một bộ thí nghiệm tiêu chuẩn LosAngeles
2.4 Thí nghiệm hàm lợng sét trong
vật liệu đá hoặc thí nghiệm đơng
lợng cát ES
Một bộ tiêu chuẩn
2.5 Thí nghiệm hàm lợng hạt dẹt Một bộ tiêu chuẩn
* Thí nghiệm nhựa
3.1 Thí nghiệm độ kim lún, độ nhớt , độ kéo
dài , nhiệt độ hoá mềm của nhựa
Một bộ tiêu chuẩn
13
TT Tên công tác Trang thiết bị dự kiến
thành xây dựng.
Hớng thi công sẽ căn cứ tình hình thực tế của đoạn tuyến để thi công. Nhằm
mục đích đa những đoạn đờng làm xong vào sử dụng ngay, đồng thời tổ chức thi
công sẽ tập trung hơn phù hợp với quy mô của dự án.
Trình tự thi công nh sau:
Phần đờng :
o Thi công công trình trên tuyến
o Thi công đào đắp nền đờng
o Thi công công trình thoát nớc dọc ( mơng thoát nớc )
o Thi công móng đờng
o Thi công mặt đờng
o Thi công hệ thống an toàn giao thông
Phần Cầu :
14
o Chuẩn bị mặt bằng thi công
o Thi công mố
o Thi công trụ
o Thi công kết cấu nhịp
o Thi công đờng hai đầu cầu
o Hoàn trả công trờng
Các buớc thi công có thể tiến hành tuần tự hoặc xen kẽ để đảm bảo tiến độ
chung , tuỳ thuộc vào điều kiện thi công thực tế của công trờng.
Công tác chuẩn bị ban đầu, xây dựng lán trại sẽ bố trí một nhóm lao động thủ
công thực hiện nhóm này cũng sẽ làm công tác hoàn thiện, dọn dẹp, giải toả
công trờng. Trong quá trình thi công, tuỳ điều kiện, số lao động thủ công này sẽ
đợc ghép vào các bộ phận làm công tác xây lắp chính.
3. Tiến độ thi công:
Căn cứ năng lực Nhà thầu và kinh nghiệm thi công những công trình tơng tự và
có điều kiện hiện trơng tơng tự Nhà thầu dự kiến sẽ hoàn thành Gói thầu thầu với
thời gian phù hợp nhất.
một số công tác chính
A. Biện pháp thi công đờng :
I. Khảo sát và định trắc :
- Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ toạ độ , cao độ của các điểm đờng chuyền khống
chế để so sánh với hồ sơ thiết kế
- Lập điểm khống chế thi công dọc theo tuyến đờng . Thực hiện việc dời dấu cọc
ra ngoài phạm vi thi công công trình . Các điểm phải đặt sao cho có thể nhìn
thấy lẫn nhau và tiện lợi cho việc kiểm tra . Các cọc này phải đợc đánh dấu rõ
ràng và bảo vệ cẩn thận cho đến khi kết thúc hợp đồng.
- Kiểm tra cao độ mặt đất tự nhiên tuyến đờng , so sánh với đờng đen trong thiết
kế .
- Mọi sai khác giữa thực tế và thiết kế đều phải đợc báo ngay cho kỹ s t vấn để
xử lý trớc khi tiến hành thi công.
- Việc kiểm tra , khảo sát đợc tiến hành bằng máy trắc đạc TOPCON GPT-
3000N
II. Phát quang ,xới đất và đào bỏ hữu cơ :
1. Khái quát:
Công tác này bao gồm: phát quang, xới đất và san phẳng gồm cả di dời tất
cả các cây cối, lớp đất mặt và các mảnh vụn thuộc giới hạn chỉ định trong
chỉ giới đờng và khu vực công trình phụ. Cây cối, lớp đất mặt và các vật
thể theo quy định phải giữ lại sẽ đợc bảo vệ khỏi h hại và hỏng hóc.
2. Phát quang, xới đất và đào bỏ cây cối:
Tất cả vật liệu, cây cối, các cành cây nhô ra và các mảnh vụn khác không
có chỉ định giữ lại sẽ đợc phát quang, xới đất và vứt bỏ tại khu vực quy
định. Công tác này chủ yếu đợc thực hiện thủ công và mảnh vụn sẽ đợc thu
gom và chất lên xe tải để chở đến bãi rác.
Khi đợc phép, các gốc cây, đồ vật cứng khó phân huỷ không vợt quá có thể
giữ lại nếu nằm ngoài giới hạn đào thi công và các diện tích đắp nền. Tại
các vùng đất xung quanh đỉnh của mái dốc sau, các gốc cây phải đợc cắt
ngang hoặc cắt dới bề mặt của dốc mái ta -luy cuối cùng.
III. Thi công đào nền đờng:
1. Thành phần công việc:
Hạ thấp cao độ tự nhiên.
Đào gọt khuôn đờng.
Đào rãnh.
Công việc này gồm việc đào đất theo yêu cầu trong phạm vi thi công, vận
chuyển, đánh đống hoặc đổ bỏ các vật liệu đào đợc .Công việc bao gồm đào và
hoàn thiện bề mặt lộ thiên tại những đoạn thi công theo hớng dẫn của kỹ s để tạo
đợc mặt cắt ngang và độ dốc taluy theo qui định thiết kế .
Có thể sử dụng các hạng mục công việc này đối với việc đào bỏ các lớp đất yếu
hoặc đất không phù hợp khác ra khỏi nền đờng , trừ công việc về kênh thoát nớc
đợc thực hiện riêng. Đất sẽ đợc chuyển tới nơi mà ở đó nó hoặc sẽ bị đổ bỏ hoặc
đợc đánh đống để tái sử dụng lại làm đất đắp đờng .
2. Biện pháp thi công:
Lên ga, cắm cọc và giám sát để định hớng tuyến, mép mặt đờng và lề đ-
ờng.
Sử dụng cọc gỗ, thớc dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đào đất
trong suốt quá trình. Nếu có thể những vật cố định nh cây cối, kết cấu
thoát nớc hoặc nhà cữa sẽ đợc đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn
thành sau này sẽ đợc kiểm tra lại.
Hớng tuyến chọn sẽ đợc kiểm tra kỹ sau khi xem xét lại để đa ra mặt cắt
với độ dốc cho phép để đảm bảo nền đờng cao trên mực nớc cao nhất dự
kiến trong mùa ma tối thiểu là 30cm .
Vật liệu thích hợp đào lên có thể tái sử dụng làm vật liệu đắp. Các vật liệu
thích hợp sẽ đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ đợc đổ đống
riêng biệt và nhà thầu phải thực hiện bảo quản chất lợng vật liệu ở trạng
thái ban đầu sử dụng.
Mái taluy sẽ đợc hoàn thiện một cách khéo léo và có kỹ thuật với độ chính
xác phù hợp cho từng loại vật liệu .Mái taluy phải đợc duy trì ở trạng thái
an toàn và ổn định .
ẩm của đất thay đổi nhiều nhất do đó cần phải rút ngắn thời gian này . nếu
không có biện pháp che chắn thì cần tránh việc đào dự trữ đất .
Nếu đất là loại dễ thấm nớc mà độ ẩm tự nhiên không phù hợp thì nên xử
lý độ ẩm ngay tại bãi đất : Nếu đất khô quá thì có thể bơm tới thêm nớc .
Nếu đất ớt quá thì phải tìm biện pháp thoát nớc cho đất chóng khô .
Nếu đất là loại không thấm nớc thì phải xử lý ngay tại chỗ đắp :
o Nếu đất quá khô thì phải tứoi thêm nớc với lợng nớc sau đây , cha kể lợng n-
ớc bốc hơi khoảng 2-3%
Po = (Wo-W) Pd/(1+W)
Trong đó :
Po là lợng nớc tói thêm tính bằng kg
Pd là khối lợng đất phải xử lý tính bằng kg
Wo là độ ẩm tốt nhất tính theo số thập phân
W Độ ẩm đất tự nhiên
o Nếu đất quá ớt thì phải dùng biện pháp phơi , hong đất .
4. Các biện pháp thi công:
Trớc khi tiến hành đắp đại trà nhà thầu sẽ tiến hành một đoạn đắp thử để
qua đó quyết định chiều dày lớp đắp , thiết bị đầm đất .
Vật liệu đắp chở từ các bãi vật liệu hoặc các mỏ vật liệu đến công trờng
bằng xe ben, đổ và rải tại những vị trí đã dự tính và không đợc chất đống
trên công trờng vì có thể làm ảnh hởng đến giao thông công cộng khi Nhà
thầu thi công trong vùng diện tích hẹp , không đuợc trữ đất nhất là trong
mùa ma .
Trớc khi đắp cần tiến hành lên ga , cắm cọc , xác định ranh giới đắp. Tại
các vị trí đắp cạp , mái ta luy cũ cần thiết phải đuợc dọn sạch hữu cơ , đánh
cấp .
19
Phơng pháp đắp đợc lựa chọn chủ yếu là đắp thành lớp , riêng đối với các
đoạn đắp cạp có chiều rộng đắp nhỏ thì áp dụng phơng pháp đắp hỗn hợp,
đất sẽ đợc đắp rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 0,4-0,5m , lu lèn sau đó gọt đi
luyện phần đất đắp và tạo các rãnh xuơng cá để đảm bảo cho bề mặt khu
vực đang đắp không bị đọng nớc .
Thi công xong lớp K98 sát đáy móng , nhà thầu , t vấn giám sát và Ban
QLDA nghiệm thu đạt yêu cầu mới đợc chuyển thi công móng đờng .
Tiêu chuẩn áp dụng : TCN 4447-97 hoặc 22 TCN 07-77 và các tiêu chuẩn
khác của AASHTO quy định trong tập tiêu chuẩn kỹ thuật.
5. Thiết bị thi công:
Máy đầm đất 16- 25T, máy ủi 75CV ,máy san, ôtô vận tải tự đổ, đầm cóc,
máy bơm nớc 10 ữ 20 m
3
/h, các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết.
III. Biện pháp thi công nền đờng qua vùng đất yếu
1. Trình tự thi công.
Theo kết quả kiểm toán 4 phân đoạn trong đó có:
+ Phân đoạn 1 xử lý giếng cát và bệ phản áp:
- Km22+318.97 Km22+336.55: có chiều dài 17.58 m
Trình tự thi công:
- San gạt tạo mặt bằng thi công.
- Thi công giếng cát đến độ sâu 15.2 m.
20
- Trải vải địa kỹ thuật, thi công lớp đệm cát dày 0.80 m và bố trí thiết bị quan trắc nh
bản vẽ thiết bị quan trắc. Trong đoạn này bố trí một mặt ngang một quan trắc lún và
chuyển vị ngang do t vấn giám sát quyết định.
- Đắp nền cùng với bệ phản áp với tốc độ đắp không vợt quá 11 cm/ngày đến độ cao
4.4 m, chờ lún cố kết 256 ngày rồi mới đào khuôn thi công móng mặt đờng.
- Trong quá trình thi công cần chú ý bố trí rãnh đảm bảo thoát nớc cho lớp đệm cát
không bị tắc.
+ Phân đoạn 2 xử lý giếng cát và bệ phản áp:
- Km22+336.55 Km22+430.08: có chiều dài 93.53 m.
Trình tự thi công:
- Hàm lợng hữu cơ < 5%;
- Và thoả mãn một trong hai điều kiện sau:
10
60
D
D
> 6
1 <
6010
2
30
.
)(
DD
D
< 3
21
D
60
,
D
30
, D
10
là kích cỡ hạt mà hàm lợng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 60%,
30%, 10%.
o Vải địa kỹ thuật:
Các chỉ tiêu cơ bản của vải địa kỹ thuật loại không dệt dùng để ngăn cách:
- Cờng độ chịu kéo dọc khi đứt (ASTM D 4595) : > 25 KN/m;
Khi thi công cần phải có các tấm thép rải trên mặt bằng để máy di chuyển và hoạt động
bên trên với mục đích giảm áp lực tác dụng lên nền đất.
4. Thiết bị quan trắc:
o Bàn quan trắc lún:
Cấu tạo: gồm 1 tấm thép ình vuông cạnh 50 cm, dày 1 cm, ở giữa có gắn (hàn) ống
thép tròn 50 mm có ren nối ở đầu để nối dần trong khi thi công. Bên ngoài có ống nhựa
150 mm bảo vệ không cho cần đo lún tiếp xúc với nền đắp, trên đầu có nắp bịt kín tránh các
vật liệi rơi vào trong ống đo lún. ống đo lún phải luôn luôn thẳng đắng, xe máy thi công
klhông đợc va chạm.
Trong quá trình đắp nền đờng, công tác quan trắc lún của nền đắp và chuyển vị
ngang của đất nền đợc tiến hành thờng xuyên mỗi ngày một lần.
Tiến hành đo lún theo quy trình hiện hành: lợng lún cho phép tại tim nền đờng <10
mm/ngày đêm thì tiến hành đắp bình thờng.
o Cọc quan trắc chuyển vị ngang:
Cọc gỗ kích thớc 10ì10ì150 cm (có thể dùng cọc bê tông), đợc đóng đúng vị trí ở
các mặt cắt quy định, xe máy thi công không đợc va chạm.
Tiến hành đo chuyển vị ngang theo quy trình hiện hành: chuyển vị ngang cho phép
<5 mm/ ngày đêm thì tiến hành đắp bình thờng.
Tiến hành đo lún và chuyển vị ngang mỗi ngày một lần trong quá trình đắp nền và
đắp gia tải. Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp phải quan trắc hàng tuần; tiếp đó
quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác
đờng cả hệ thống quan trắc (để tiếp tục quan trắc nếu cần thiết).
22
Nếu đang đắp thấy chuyển vị ngang quá tiêu chuẩn nói trên thì tạm ngừng đắp để tìm
nguyên nhân, nếu quá nhiều thì nên xét đến việc dỡ tải chờ ổn định rồi mới đắp tiếp.
5. Một số vấn đề cần chú ý khi thi công.
Chú ý tới trình tự thi công từng hạng mục công trình;
- Khi hoàn thiện mái ta luy không đợc làm xô, rách vải địa kỹ thuật.
- Các đoạn thi công giếng cát phải lu ý tới chiều cao đắp, thời gian đắp, thời gian nghỉ
nh đã quy định trong phân kỳ thời gian thi công.
Lớp nền thợng phải đợc tạo hình , đầm nén và phải đợc hoàn thiện và nghiệm thu
với khoảng cách tối thiểu 150m phía trớc những khu vực sẽ thi công lớp vật liệu
móng.
b. Rải thử:
Trớc khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên đoạn rải
thí nghiệm. Vật liệu dùng rải thử là loại vật liệu Nhà thầu sẽ dùng cho lớp móng
dới. Mục đích của công tác rải thử là để xác định đầy đủ thiết bị thi công, đo
chiều xốp trớc khi lu cần thiết để đạt đợc chiều dày đầm nén chỉ định, độ ẩm ở
hiện trờng và mối quan hệ giữa số lần đầm nén và độ chặt tơng ứng của vật liệu.
23
Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50m-100m và phải có mặt của kỹ s t vấn.
c. Rải lớp móng dới:
Cấp phối sẽ đợc vận chuyển từ bãi tập kết ra hiện trờng thi công bằng ô tô và đổ
rải ra tuyến theo tính toán của cán bộ kỹ thuật . Dùng máy san san vật liệu , tạo
hình trớc khi lu lèn .
Lớp móng duới phải đợc thi công thành từng lớp với độ dày không quá 200mm
sau khi lu lèn . Cần phải tránh tình trạng phân lớp khi rải và các hạt quá cỡ phải
đuợc nhặt bỏ trớc khi tiến hành lu lèn.
d. Phun nớc , lu lèn :
Ngay sau khi từng lớp đợc rải và tạo hình, mỗi lớp phải đợc lu lèn kỹ bằng máy
lu rung 16-24T . Trớc tiên , dùng máy lu tĩnh hoặc máy lu rung để ở chế độ
không tải lu qua 1 vài lợt nhằm ổn định sơ bộ vật liệu, tránh tình trạng vật liệu bị
xô trợt trớc bánh lu. Sau đó tiến hành đầm chặt với tải trọng đầm từ thấp đến cao
đến khi đạt độ chặt yêu cầu.
Công tác lu lèn đợc tiến hành bắt đầu dọc theo mép đờng và tiến dần vào tim đ-
ờng theo chiều dọc đờng . Trên các đoạn siêu cao , việc lu lèn phải bắt đầu từ
phía thấp ( phía bụng) lên phía cao ( phía lng) .
Mỗi lớp phải đợc đầm nén với độ chặt tối thiểu là 95% theo tiêu chuẩn ASSHTO
T180. Trong qúa trình đầm , độ ẩm phải đợc kiểm soát đồng đều trên toàn bộ lớp
đầm sao cho nằm trong khoảng + 2% giới hạn của độ ẩm tối u, theo tiêu chuẩn
Trớc khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên đoạn rải
thí nghiệm. Vật liệu dùng rải thử là loại vật liệu Nhà thầu sẽ dùng cho lớp móng
trên. Mục đích của công tác rải thử là để xác định đầy đủ thiết bị thi công, đo
24
chiều xốp trớc khi lu cần thiết để đạt đợc chiều dày đầm nén chỉ định, độ ẩm ở
hiện trờng và mối quan hệ giữa số lần đầm nén và độ chặt tơng ứng của vật liệu.
Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50m-100m và phải có mặt của kỹ s t vấn.
c. Rải lớp móng trên:
Cấp phối A sẽ đợc vận chuyển từ bãi tập kết ra hiện trờng thi công bằng ô tô và
đổ rải ra tuyến theo tính toán của cán bộ kỹ thuật . Dùng máy san san vật liệu,
tạo hình trớc khi lu lèn .
Nếu phải vận chuyển vật liệu ngang qua lớp vật liệu vừa trải, thiết bị vận chuyển
phải phân bố đều trên khắp chiều rộng lớp móng vừa thi công xong nhằm tránh
để lại vết lún của bánh xe hoặc gây ra tác động đầm nén không đều.
Độ dày tối đa sau khi lu lèn của mỗi lớp móng là 150mm. Lớp móng dày hơn
150mm phải đợc chia thành các lớp có độ dày xấp xỉ nhau, độ dày lu lèn bất kỳ
lớp nào cũng không đợc thấp hơn 75mm và không vợt quá 150mm.
d. Phun nớc , lu lèn :
Ngay sau khi từng lớp đợc rải và tạo hình, mỗi lớp phải đợc lu lèn kỹ bằng máy
lu rung 16-24T . Trớc tiên , dùng máy lu tĩnh hoặc máy lu rung để ở chế độ
không tải lu qua 1 vài lợt nhằm ổn định sơ bộ vật liệu, tránh tình trạng vật liệu bị
xô trợt trớc bánh lu. Sau đó tiến hành đầm chặt với tải trọng đầm từ thấp đến cao
đến khi đạt độ chặt yêu cầu.
Công tác lu lèn đợc tiến hành dọc theo mép đờngvà chờm lên vai đờng ít nhất là
0.75m, hoặc càng tiến sát đến mép ngoài lề đờng càng tốt vì Bản vẽ đã xác định
chiều rộng của lớp móng đến tận mép đờng, thực hiện lu lèn dọc đoạn đờng theo
trình tự tiến dần từ ngoài vào trong. Trên những đoạn cong có siêu cao thì việc lu
lèn phải bắt đầu từ phía thấp lên phía cao. Phải tiến hành lu lèn cho đến khi
không còn một vết nào của xe lu để lại trên đờng, lớp vật liệu phải đợc đầm nén
kỹ.