phân tích khả năng huy động và sử dụng vốn của ngân hàng - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH
DOANH
 

LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VỐN
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG
ĐÔNG
CHI NHÁNH TÂY
ĐÔ
G

iáo

viên



ớng

dẫn

: Sinh

viên

GVDH: Hồ Hồng
Liên
ii
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
LỜI CẢM
TẠ
 

Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy
tận
tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh
Tế
- Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và
những
hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày. Để hoàn
thành
đề tài Luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị
cho
tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt những năm
học.
Em vô cùng cảm ơn Cô Hồ Hồng Liên đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt
thời gian thực hiện luận văn
này.
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc
cùng
toàn thể các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông,

Tươi
T ì

nh h ì

nh huy động v ốn v à s ử dụng v ốn t

ại

ngân h

à ng T M CP Phương Đông

– CN Tây Đô

LỜI CAM
ĐOAN
ooOoo

Tôi cam đoan rằng đề tài “phân tích tình hình huy động vốn và sử
dụng
vốn tại ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Tây Đô” này là do
chính
tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung
thực,
đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học
nào.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm
2009
Sinh viên thực

GVDH: Hồ Hồng
Liên
v
vvv
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi

• Tên đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân
hàng
TMCP Phương Đông – Chi Nhánh Tây
Đô”.
NỘI DUNG NHẬN
XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào
tạo:2. Về hình
thức:3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề
tài4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận
văn5. Nội dung và các kết quả đạt
được6. Các nhận xét
khác
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN
BIỆN


i
Lời cảm
tạ

ii
Lời cam đoan
iii
Nhận xét của cơ quan thực tập
iv
Nhận xét luận văn tốt
nghiệp

v
Nhận xét của giáo viên phản
biện

vi
Mục
lục

vii
Danh mục bảng
xii
Danh mục
hình

xiii
Danh sách từ viết tắt
xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

vay

6
2.1.2.4 Nguồn vốn khác
7
2.1.3 Hoạt động tín
dụng

8
2.1.3.1 Định nghĩa tín dụng
8
2.1.3.2 Bản chất tín dụng
8
2.1.3.3 Nguyên tắc tín dụng
8
2.1.3.4 Phân loại tín
dụng

9
2.1.2.5 Rủi ro tín dụng
9
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của
ngân
hàng thương mại
13
2.1.4.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn
13
2.1.4.2 Phân tích nguồn vốn huy động
13
2.1.4.3 Phân tích vốn vay

17
3.1.2 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông- chi nhánh
Tây
Đô

19
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG
20
3.2.1 Chức năng
20
3.2.2 Nhiệm vụ
20
3.2.2.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt
Nam
và ngoại tệ
20
3.2.2.2 Kinh doanh ngoại tệ và phát hành thẻ
20
3.2.2.3 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ
20
3.2.2.4 Cho vay trả góp, trả số tiền cố định hàng tháng hàng quý hoặc 6 tháng.
21
3.2.2.5 Cho vay thông thường, trã lãi hàng tháng, vốn trả cuối kỳ
21
GVDH: Hồ Hồng
Liên
ixi
xix
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi

3.4.1 Về thu nhập
27
3.4.2 Về chi
phí

28
3.4.3 Về lợi
nhuận

29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ
DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG
ĐÔNG
- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ GIAI ĐOẠN 2006- 2008
30
4.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN GIAI
ĐOẠN
2006 – 2008
30
4.1.1 Phân tích chung tình hình huy động
vốn

30
4.1.1.1 Vốn huy động từ khách hàng
32
4.1.1.2 Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng
32
4.1.2 Các phương thức huy động vốn
33

4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn
44
4.2.2.1 Doanh số cho vay
44
4.2.2.2 Doanh số thu nợ
46
4.2.2.3 Dư nợ cho vay theo thời
hạn

49
4.2.2.4 Nợ quá hạn theo thời
hạn

51
4.3. PHÂN TÍCH TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ
52
4.3.1 Doanh số cho vay
52
4.3.2 Doanh số thu nợ
54
4.3.3 Dư nợ cho
vay

56
4.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
58
4.4.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
58
4.4.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
59

6.1. KẾT LUẬN
68
GVDH: Hồ Hồng
Liên
xix
ixi
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
6.2. KIẾN NGHỊ
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70
GVDH: Hồ Hồng
Liên
xii
xiix
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
DANH MỤC
BẢNG
 

Bảng 1:Tình hình hoạt động kinh doanh của OCB Tây Đô giai đoạn 2006 -
2008
Bảng 2:Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006 -
2008
Bảng 3:Tình hình tiền gửi thanh toán qua 3
năm
Bảng 4:Tình hình tiền gửi tiết kiệm qua 3 năm 2006 -
2008

2008
Bảng 19: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ qua 3 năm 2006 –
2008
Bảng 20: Vòng quay vốn tín dụng qua năm 2006 –
2008
Bảng 21: Hệ số thu hồi nợ qua 3 năm 2006 -
2008
GVDH: Hồ Hồng
Liên
xiii
xiiix
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
DANH MỤC
HÌNH
 

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của OCB Tây
Đô
Hình 2: Biểu đồ biểu thị tình hình hoạt động kinh doanh của OCB Tây Đô
giai
đoạn 2006 –
2008
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô giai
đoạn
2006 –
2008
Hình 4: Đồ thị biểu thị các phương thức huy động vốn qua 3 năm 2006 –
2008
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tình hình sử

03. NHNN : Ngân hàng Nhà
Nước
04. TMCP : Thương mại Cổ
Phần
05. TCTD : Tổ chức tín
dụng
06. OCB :
Oricombank
07. NV : Nguồn
vốn
08. HĐ : Huy
động
09. KH : Khách
hàng
10. TG : Tiền
gửi
11. TP : Thành
phố
12. TG K KH : Tiền gửi không kỳ
hạn
13. TG có KH : Tiền gửi có kỳ
hạn
14. TG của TCTD : Tiền gửi của tổ chức tín
dụng
15. VND : Đồng Việt
Nam
16. WTO : Tổ chức thương mại thế
giới
17. ĐVT : Đơn vị
tính

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu
hướng
tất yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với
mong
muốn cải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước. Việt Nam cũng không nằm
ngoài
quỹ đạo đó vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã
chọn
con đường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hoá,
đa
dạng hoá. Trên cơ sở đó, chúng ta cũng tự đặt ra cho mình con đường hội
nhập
kinh tế thế giới. Vì vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành ngân hàng nước
ta
cũng không nằm ngoài quá trình đó, nhằm trang bị cho mình năng lực để đủ
sức
cạnh tranh với các đối thủ sẽ gia nhập vào nền kinh tế nước ta càng đông
đảo.
Ngân hàng thương mại, một trong những doanh nghiệp then chốt trong các
thành
phần kinh tế, doanh nghiệp hạng đặc biệt về kinh doanh sử dụng vốn tiền
tệ.
Ngân hàng tổ chức nhận tiền gửi và cho vay thông qua nghiệp vụ tín dụng

thanh toán, cấp phát tín dụng là hành vi tạo tiền dựa trên cơ sở huy động để
cho
vay trong phạm vi nền kinh tế. Tuy nhiên hoạt động của các ngân hàng
thương
mại Nhà nước chủ yếu vẫn là huy động vốn và cho vay, các sản phẩm dịch
vụ

2
Thương Mại Cổ Phần Phương Đông- Chi nhánh Tây Đô ” làm luận văn
tốt
nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN
CỨU:
1.2.1 Mục tiêu
chung:
Luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng
huy
động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương Đông-
chi
nhánh Tây Đô trong những năm qua để tổng kết và rút ra những gì đã đạt
được.
Những vấn đề còn đọng lại chưa được giải quyết thỏa đáng, phù hợp với xu
thế
phát triển chung của nền kinh tế nói chung của ngân hàng nói riêng để đưa ra
một
số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao tình hình sử dụng vốn tại ngân
hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ
thể:
Đề tài hướng tới những mục tiêu
sau:
- Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trong 3 năm từ 2006
-
2008.
- Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình
hình
huy động và sử dụng của ngân

LUẬN:
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương
mại.
NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó
kinh
doanh một loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “ tiền tệ”. Thực chất thì các
NHTM
kinh doanh quyền “ sử dụng vốn”. Nghĩa là NHTM là ngân hàng nhận tiền gửi

cung cấp các dịch vụ chi trả cho khách hàng. Nhờ việc nhận tiền gửi của
khách
hàng, NHTM thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng và các dịch vụ khác có
liên
quan.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày
12/2/1997
định nghĩa “ NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ
hoạt động của ngân hàng, với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử
dụng
số tiền vay này để cung cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán”.
2.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương
mại.
2.1.2.1. Vốn chủ sở
hữu:
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn
tiền
được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng bao gồm: vốn điều
lệ,

4
của các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận
sau
thuế để lập và duy trì các quỹ
sau:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi
nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy
định.
+ Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp
vụ
ngân hàng… Các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của
pháp
luật.
c) Các nguốn vốn
khác:
- Lợi nhuận không chia hay lợi nhuận giữ
lại.
- Khấu hao tài sản cố
định.
2.1.2.2. Nguồn vốn huy
động:
Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoại tệ).

được hình thành từ hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động
thông
qua phát hành các giấy tờ có
giá.
a) Vốn huy động từ tiền
gửi:

giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong
cho
vay và đầu
tư.
T ì nh h ì nh huy

đ ộ

n g

v ố

n v à s

ử d

ụ n g

v ốn t ạ

i n g â

n h à ng

T M C

P Ph ư ơ

n g


đơn
vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài
lãi
suất càng
cao.
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân
hàng,
vói loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm
trong
thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dung làm vật cầm cố hoặc được chiết
khấu
để vay vốn ngân
hàng.
- Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và
được
pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Khi đó họ cũng mở
tài
khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các
nhu
cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên quan ngân
hàng.
Trên thực tế tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm một tỉ
trọng
trong tổng số vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này,
các
ngân hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như:
Huy
động bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm nhà ở,
tiết
kiệm gửi một nơi những lĩnh vực khác … với mức lãi suất hợp


v ốn t ạ

i n g â

n h à ng

T M C

P Ph ư ơ

n g

Đ ô

n g – CN

T â

y Đô

GVHD: Hồ Hồng
Liên
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
6
Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là
các
tổ chức , cá nhân. ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm
thời

khác.
Tóm lại: Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn ( trên
80%)
trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng
rất
lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn
này
có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh
tế
trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân
hàng.
2.1.2.3 Vốn đi
vay:
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn tình trạng tạm thời thừa

thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách
hàng
cho nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi tiền rút
tiền
trước thời hạn trong khi đó các NHTM có thể gửi vào các tổ chức tín dụng
khác
để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo
khả
năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các tở chức tín dụng khác hoặc
vay
vốn ở Ngân hàng Trung
Ương.
a) Vốn vay của các TCTD
khác:
T ì nh h ì nh huy


y Đô

GVHD: Hồ Hồng
Liên
SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
7
Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh

hạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi
nhánh
qua hội sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở chính,
khi
thiếu vốn các chi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính. Vì vậy
việc
vay vốn của TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở Ngân
hàng
Trung Ương của từng hệ
thống.
b) Vốn vay của Ngân hàng Trung
Ương:
Ngân hàng Trung Ương là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân
hàng
cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. Vì vậy, các NHTM có thể được Ngân
hàng
Trung Ương cho vay vốn khi cần thiết. Ở Việt Nam hiện nay Ngân hàng
Nhà
Nước cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới hình thức
sau:

- Vốn traong thanh toán: Vốn trong thanh toán là số vốn có được do
ngân
hàng làm trung gian thanh toán trong nền kinh
tế.
- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong

ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế văn hóa, xã hội. Đây

nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận ủy thác của các tổ
chức
T ì nh h ì nh huy

đ ộ

n g

v ố

n v à s

ử d

ụ n g

v ốn t ạ

i n g â

n h à ng


doanh
nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách
hàng…
2.1.3 Hoạt động tín
dụng.
2.1.3.1 Định nghĩa tín
dụng:
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát
triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình
thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo định nghĩa
như
sau: “ Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời
gian nhất
định”.
2.1.3.2 Bản chất tín
dụng:
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài như một sự chuyển giao tạm thời quyền
sử
dụng một vật hay một số tiền tệ giữa người cho vay và người đi vay. Vì
vậy
người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa trực tiếp hoặc gián tiếp
thông
qua trao đổi, bản chất tín dụng thể hiện trong mối quan hệ kinh tế trong quá
trình
hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó trong quá trình sản


n g

v ố

n v à s

ử d

ụ n g

v ốn t ạ

i n g â

n h à ng

T M C

P Ph ư ơ

n g

Đ ô

n g – CN

T â

y Đô

cho
Ngân hàng. Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động
tín
dụng mang lại thường chiếm 70% - 90% tổng thu nhập. Nhưng đồng thời
trong
lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao
giờ
cũng có xác suất vỡ nợ cao so với những khoản đầu tư
khác
b) Hậu quả do rủi ro tín dụng gây
ra:
- Đối với ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt
động
kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần
lớn
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân
hàng
không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của
ngân
hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt. Do đó, rủi ro tín dụng sẽ làm cho
ngân
hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ
bị
phá
sản.
- Đối với hoạt động kinh tế- xã
hội:
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền
kinh
tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, đến toàn bộ các tầng lớp dân


T M C

P Ph ư ơ

n g

Đ ô

n g – CN

T â

y Đô

sợ hãi. Khi đó, dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn,
điều
đó cũng có thể đưa đến sự phá sản của đồng loạt các ngân hàng. Như vậy, rủi
ro
tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh
tế.
Những điều nêu trên cho chúng ta thấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất
nghiêm
trọng mà Chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung
ương
phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh
tra,
kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ cho các NHTM khi có
các
biến cố rủi ro xảy

ngờ.
- Những nguyên nhân khách
quan:
+ Tình hình trong
nước:
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với những
biến
động của nền kinh tế - xã
hội.
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh
nghiệp
thua lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được.
Điều
này làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh
chóng.
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng

thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý
lo

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008 Vốn huy động từ tổ chức tín dụng: Vốn huy động / tổng nguồn vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status