văn bản kỹ thuật đo lờng việt nam đlvn 97 : 2002
3
Cột đo nhiên liệu - Quy trình thử nghiệmFuel dispensers - Testing procedures
1 Phạm vi áp dụng
Văn bản kỹ thuật ny qui định phơng pháp v phơng tiện để thử nghiệm mẫu cột đo nhiên
liệu cho xe cơ giới (sau đây gọi tắt l cột đo).
Văn bản ny không áp dụng cho các cột đo ga hoá lỏng (LPG). Đối với các cột đo nhiên liệu
có các bộ phận đã đợc thử nghiệm trớc thì có thể rút bớt các phép thử.
Các biểu mẫu thử nghiệm tiêu chuẩn cho việc đánh giá mẫu của cột đo nhiên liệu cho xe cơ
giới đợc cho ở mục lục A.
2 Phơng tiện thử nghiệm v điều kiện thử nghiệm
Nhiệt độ môi trờng: nếu không có qui định khác thì nhiệt độ môi trờng không đợc thay
đổi quá 10
o
C trong thời gian thử nghiệm. Nhiệt độ môi trờng phải đợc đo ở gần cột đo v
phơng tiện thử nghiệm. Độ lệch lớn nhất giữa nhiệt độ của môi trờng v chất lỏng không
đợc vợt quá 10
o
C. Nhiệt độ của chất lỏng phải đợc đo tại phơng tiện thử nghiệm.
u
Đơn giá (đồng/L);
t Thời gian (s);
Q Lu lợng của chất lỏng (L/min);
V
i
Thể tích hiển thị tại cột đo (L);
P
i
Giá tiền hiển thị (hoặc đợc in nếu không có cơ cấu hiển thị giá) trên cột đo (đồng);
P
c
Giá tiền đợc tính (đồng);
V
n
Thể tích hiển thị trên bình chuẩn hoặc đợc tính toán theo số xung mô phỏng (L);
T Nhiệt độ của chất lỏng tại bình chuẩn (
o
C);
T
r
Nhiệt độ chuẩn của bình chuẩn (
o
C);
T
m
Nhiệt độ của chất lỏng chảy qua đồng hồ (
o
C);
E
P
c
= V
i
. P
u
E
v
= (V
i
- V
n
)/V
n
. 100 V
n
có thể đợc thay bằng V
nc
, nếu thích hợp
E
p
= P
i
. P
c
Q = (V
i
C
-1
)
(độ không đảm bảo đo: 5x10
6 o
C
-1
)
Thuỷ tinh bôrô - silic
Thuỷ tinh
Thép các bon
Thép không gỉ
Đồng, đồng vng
Nhôm
10 ì10
-6
27 ì10
-6
33 ì10
-6
51 ì10
-6
53 ì10
-6
69 ì10
Quy trình thử nghiệm:
Điều chỉnh chính xác lu lợng thử bằng cách sử dụng các van cố định của vòi cấp phát
hoặt đặt một van điều chỉnh dòng đầy giữa vòi v ống.
Trớc khi thử nghiệm, cột đo đợc thử nghiệm độ chính xác tại sáu lu lợng từ Q
max
đến
Q
min
(đối với cột đo nhiên liệu pha thì thử tại độ pha nhỏ nhất v độ pha lớn nhất v thêm ít
nhất tại một độ trung gian).
Tại mỗi lu lợng phải thực hiện ba phép thử độc lập v giống nhau.
Lu ý: đối với cột đo nhiên liệu pha, lu lợng lớn nhất v nhỏ nhất đạt đợc có thể khác
nhau tại mỗi độ.
Sáu lu lợng đợc tính nh sau :
Q = Kn
F
-1
ì Q
max
(3)
Trong đó: n
Q
KTrong đó: N
F
l số các lu lợng.
Khi Q
max
/Q
min
= 10, thì ta có
Q(1) = 1,00 ì Q
max
(0,90 ì Q
max
Q(1) 1,00 ì Q
max
)
Q(2) = 0,63 ì Q
max
(0,56 ì Q
max
Q(2) 0,70 ì Q
max
)
Q(3) = 0,40 ì Q
max
(0,36 ì Q
mô men xoắn lớn nhất v nhỏ nhất. Thông thờng l gần với hai đơn giá lớn nhất v nhỏ
nhất.
Đối với bộ đếm điện tử, phép thử đợc thực hiện tại đơn giá lớn nhất.
Đối với cả hai bộ đếm cơ khí v điện tử, một trong các phép thử độ chính xác phải đợc
thực hiện tại lu lợng lớn nhất v đơn giá lớn nhất đợc ghi trong đăng ký thử nghiệm.
Thể tích thử nghiệm phải đợc xác định sao cho tổng các độ không đảm bảo đo không vợt
quá một phần năm sai số cho phép lớn nhất đối với các phép thử phê duyệt mẫu theo các
yêu cầu tại điều 6 của OIML R117. Bình chuẩn không đợc nhỏ hơn lu lợng đo nhỏ
nhất. Các bớc thử đợc thực hiện nh sau:
1) Đặt giá lớn nhất P
u
;
2) Điều chỉnh v xác định lu lợng Q theo 3.1, bớc 1 đến 4;
3) Tráng ớt v xả hết bình chuẩn;
4) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
5) Điền đầy bình chuẩn tại lu lợng cố định;
6) Đọc P
u
, V
i
, P
i
, V
n
v T;
7) Tính V
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích E
v
khi cột đo cấp lợng đo nhỏ nhất.
Thiết bị thử nghiệm:
Bình chuẩn có thể tích bằng lợng đo nhỏ nhất, nh đợc ghi trong đăng ký thử nghiệm.
Tiến hnh thử nghiệm:
Cột đo đợc thử nghiệm tại Q
min
, v nếu có thể tại lu lợng lớn nhất có thể đạt đợc với
bình chuẩn. Ba phép thử độc lập v giống nhau phải đợc thực hiện tại mỗi lu lợng. Các
bớc thử đợc thực hiện nh sau:
1) Điều chỉnh v xác định lu lợng Q theo 3.1, bớc 1 đến 4;
2) Tráng ớt v xả hết bình chuẩn;
3) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
4) Điền đầy bình chuẩn tại lu lợng cố định, không đợc lm gián đoạn nếu có thể;
5) Đọc V
i
, V
n
v T;
6) Tính V
nc
v E
v
2) Điều chỉnh lu lợng tới Q
max
;
3) Tráng ớt v xả hết bình chuẩn;
4) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
5) Điền đầy bình chuẩn tại Q
max
với 5 lần dừng;
6) Đọc P
u
,V
i
, P
i
, V
n
v T;
7) Tính V
nc
, P
c
, E
v
v E
p
;
8) Xả hết bình chuẩn;
9) Lặp lại các bớc từ 4 đến 8 hai lần, v tính giá trị trung bình Ev v Ep;
10) Lặp lại các bớc từ 1 đến 9 tại các độ nói tại 3.2 chỉ đối với cột đo pha.
thể tích của không khí (V
a
).
Hon thnh thử nghiệm tại Q
max
không có bất kỳ sự cấp không khí. Thực hiện ít nhất sáu
phép đo với van kiểm tra mở tăng dần cho đến khi dòng chất lỏng từ bơm dừng lại. Vẽ
đờng cong sai số nh l hm số của không khí đợc cấp.
Không khí đợc cấp phải đợc cho nh l giá trị tơng đối của thể tích đo đợc của chất
lỏng (V
a
/V
n
). Phạm vi của giá trị V
a
/V
n
đợc xác định tại Bảng 1. V
a
l thể tích của không
khí đợc chuyển đổi đẳng nhiệt đối với áp suất khí quyển.
Bảng 1
Độ nhớt của chất lỏng thử nghiệm Có chỉ thị khí Không có hiển thị khí
1 mPa.s
0 ~ 20 %
0 -
> 1 mPa.s 0 ~ 10 %
Phép thử phải đợc thực hiện tại một độ pha (không pha thêm). Các bớc thử đợc tiến
hnh nh sau:
nc
, E
v
v V
a
/V
n
(hay Va/V
nc
, nếu có thể);
10) Xả hết bình chuẩn;
11) Lặp lại các bớc từ 2 đến 9 ít nhất năm lần trong trờng hợp hệ thống có hiển thị khí
hay cho đến khi dòng chất lỏng bị dừng khi tăng dần 4% lợng không khí vo theo mỗi chu
kỳ đối với chất lỏng có độ nhớt không quá 1 mPa.s.
Lu ý:
(1) Đối với cột đo nhiên liệu cho xe động cơ diesel, phép thử phải đợc thực hiện bằng
diesel.
(2) Việc thử nghiệm cơ cấu loại tách khí ny phải đợc thực hiện tại lu lợng lớn nhất có
thể đạt đợc của chất lỏng trong cơ cấu loại khí. Vì vậy việc áp dụng qui trình nêu trên
phải đợc thực hiện theo cấu hình của cột đo.
3.6 Thay đổi thể tích bên trong của vòi cấp phát
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sự tăng thể tích bên trong của vòi do áp suất.
Thiết bị thử nghiệm:
B
. Điều chỉnh nguồn áp suất cho đến khi chỉ thị trên áp kế ổn định tại áp suất
lm việc lớn nhất;
6) Đóng van V
B
;
7) Mở van V
C
v đọc mức Y;
8) Tính Y X;
9) Đóng van V
C
;
10) Lặp lại bớc 4 đến 9 hai lần;
11) Tính giá trị trung bình của Y X.
3.7 Thử nghiệm độ bền
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định độ bền của cột đo theo thời gian (xem điều 6.1.5.3 của OIML R117).
Tiến hnh thử nghiệm:
Khi cột đo đợc sử dụng để đo các nhiên liệu khác nhau, phép thử phải đợc thực hiện với
chất lỏng có điều kiện khắc khe nhất.
1) Kiểm tra đờng cong sai số nằm trong phạm vi sai số cho phép lớn nhất (xem 3.2);
2) Vận hnh cột đo trong 100 giờ (hoặc 200 giờ trong trờng hợp đặc biệt) tại lu lợng
giữa 0,8 x Q
Thiết bị đợc thử nghiệm (nếu không phải l ton bộ cột đo ) phải đợc tính đến trong việc
mô phỏng sự vận hnh bình thờng của cột đo. Thí dụ, sự chuyển động của chất lỏng có thể
đợc mô phỏng bằng cách quay trục của máy phát xung.
Trong quá trình thử nghiệm thiết bị đợc thử nghiệm (EUT) phải ở trong trạng thái hoạt
động (thí dụ nguồn phải đợc bật) ngoại trừ trong phép thử nóng ẩm theo chu kỳ (ngng
tụ). (4.3).
4.1 Sấy khô (không ngng tụ)
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích v giá tiền không vợt quá sai số tối đa cho phép do ảnh
hởng của nhiệt độ cao. Tất cả các chức năng khác phải đợc vận hnh chuẩn xác.
Thiết bị thử nghiệm:
Buồng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ấn định trong phạm vi 2
0
C
Tiến hnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị đợc thử nghiệm tại 20
o
C trong ít nhất 2 giờ;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất v thấp nhất, v chọn độ pha
nếu có thể;
3) Điều chỉnh lu lợng hay lu lợng mô phỏng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Q
max
v
;
8) Tăng dần nhiệt độ của thiết bị đợc thử nghiệm tới 55
o
C với tốc độ không vợt quá
1
o
C/min. Duy trì nhiệt độ ny ít nhất 2 giờ sau khi đạt đợc độ ổn định. Độ ẩm không đợc
vợt quá 20 g/m
3
hay 19% RH;
9) Lặp lại các bớc từ 4 đến 7;
10) Giảm nhiệt độ buồng giữ nhiệt về 20
o
C với tốc độ không vợt quá 1
o
C/min. Duy trì
nhiệt độ ny ít nhất 2 giờ sau khi đạt đợc độ ổn định;
11) Lặp lại các bớc từ 4 đến 7.
4.2 Lm lạnh
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích v giá tiền không vợt quá sai số tối đa cho phép do ảnh
hởng của nhiệt độ thấp. Tất cả các chức năng khác phải đợc vận hnh chuẩn xác.
Thiết bị thử nghiệm:
Buồng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong phạm vi 2
0
C.
Tiến hnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị đợc thử nghiệm tại 20
o
v E
p
;
8) Giảm dần nhiệt độ tới -25
o
C với tốc độ không vợt quá 1
o
C/min. Duy trì nhiệt độ ny ít
nhất 2 giờ sau khi đạt đợc độ ổn định;
9) Lặp lại các bớc từ 4 đến 7;
ĐLVN 97 : 2002
15
10) Tăng nhiệt độ của thiết bị đợc thử nghiệm về 20
o
C với tốc độ không vợt quá 1
o
C/min. Duy trì nhiệt độ ny ít nhất 2 giờ sau khi đạt đợc độ ổn định;
11) Lặp lại các bớc từ 4 đến 7.
4.3 Lm nóng ẩm theo chu kỳ (Ngng tụ)
Mục đích thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích v giá tiền không vợt quá sai số tối đa cho phép sau khi
đặt thiết bị thử nghiệm dới ảnh hởng của độ ẩm cao, kết hợp với việc thay đổi nhiệt độ
theo chu kỳ. Tất cả các chức năng khác phải đợc vận hnh chuẩn xác.
i
v V
n
( Đọc T chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng);
7) Tính P
c
, V
nc
(chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), E
v
v E
p
;
8) Sau khi tắt nguồn, thay đổi nhiệt độ của EUT từ 20
o
C tới 25
o
C v độ ẩm trên 95%;
9) Thay đổi nhiệt độ của EUT từ 25
o
C tới 55
o
C trong vòng ba giờ, giữ độ ẩm tơng đối
trên 95% trong khi thay đổi nhiệt độ v giảm các pha nhiệt. Sự ngng tụ sẽ xuất hiện trên
EUT khi nhiệt độ tăng;
10) Giữ nhiệt độ 55
o
C v độ ẩm 95% trong 12 giờ kể từ khi tăng nhiệt độ;
ĐLVN 97 : 2002
Thiết bị thử nghiệm:
Bộ biến đổi điện áp.
Tiến hnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị đợc thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất v thấp nhất, v chọn chế độ
pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lu lợng hay mô phỏng lu lợng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Q
max
v
Q
max
;
4) Xoá
số chỉ thị của cột đo;
5) Vận hnh bơm hay bộ phát xung tại mức tơng ứng với thể tích trong 1 phút tại lu
lợng lớn nhất;
6) Đọc giá trị P
u
, V
i
, P
i
v V
n
1) Giữ thiết bị đợc thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Điều chỉnh máy phát thử nghiệm theo điều kiện qui định v nối với EUT;
3) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất v thấp nhất, v chọn chế độ
pha nếu có thể;
4) Điều chỉnh lu lợng hay mô phỏng lu lợng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Q
max
v
Q
max
;
5) Xoá
số chỉ thị của cột đo;
6) Vận hnh bơm hay bộ phát xung tại mức tơng ứng với thể tích trong 1 phút tại lu
lợng lớn nhất;
7) Đọc giá trị P
u
, V
i
, P
i
v V
n
( Đọc T chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng);
8) Tính P
c
, V
nc
( chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), E
Thiết bị thử nghiệm:
Máy phát thử nghiệm có điện trở đầu ra 50 , v có khả năng tạo các nổ điện, m mỗi
xung của nó có giá trị đỉnh 1kV, v thời gian tăng 5ns, chiều di của nổ 15 ms v chu kỳ nổ
(khoảng thời gian lặp lại) l 300 ms, tại điện áp nguồn AC.
Tiến hnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị đợc thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Điều chỉnh máy phát thử nghiệm theo điều kiện qui định v nối với EUT;
3) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất v thấp nhất, v chọn chế độ
pha nếu có thể;
4) Điều chỉnh lu l
ợng hay mô phỏng lu lợng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Q
max
v
Q
max
;
5) Xoá
số chỉ thị của cột đo;
6) Vận hnh bơm hay bộ phát xung tại mức tơng ứng với thể tích trong hai phút tại lu
lợng lớn nhất;
ĐLVN 97 : 2002
19
17) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung nh ở bớc 6;
18) Lặp lại các bớc từ 7 đến 8;
19) Đặt máy thử nghiệm ở chế độ không đối xứng giữa đất v một đờng khác của nguồn
nuôi AC;
20) Lặp lại các bớc từ 10 đến 18.
4.7 Phóng tĩnh điện
Mục đích thử nghiệm:
Xác định dới ảnh hởng của việc phóng tĩnh điện có lm xuất hiện lỗi nghiêm trọng hay
lỗi nghiêm trọng có đợc phát hiện v xử lý bằng các thiết bị kiểm tra.
Thiết bị thử nghiệm:
Thiết bị thử nghiệm có tụ điện 150 pF, có khả năng nạp đến 8 kV điện áp DC v sau đó
phóng qua EUT, hoặc hai tấm thẳng đứng hay nằm ngang (VCP hay HCP) một đầu nối với
đất (mặt phẳng đất chuẩn) v đầu kia nối với điện trở 330 đính vo bề mặt của EUT, hay
VCP hay HCP.
Tiến hnh thử nghiệm:
Cả hai phơng pháp phóng điện trực tiếp v gián tiếp có thể đ
ợc áp dụng bao gồm cả
phơng pháp xuyên qua lớp sơn phủ.
ĐLVN 97 : 2002
20
c
, V
nc
( chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), E
v
v E
p
;
9) Xoá
số chỉ thị của cột đo;
10) Khởi động bơm hay máy phát xung;
11) Thực hiện ít nhất mời lần phóng, cách nhau ít nhất 10 giây, vo điểm trên bề mặt m
ngời vận hnh có thể tới đợc;
12) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung nh ở bớc 6;
13) Lặp lại các bớc từ 7 đến 8;
14) Lặp lại các bớc từ 9 đến 13. Tuy vậy, tại bớc 11 thực hiện việc phóng điện vo các
điểm v bề mặt khác nhau m ngời vận hnh có thể tới đợc. Số lần bớc ny đợc lặp lại
phụ thuộc vo loại v cấu hình của EUT, nhng có bao nhiêu bề mặt thì thực sự phải thử
nghiệm từng ấy;
15) Lặp lại các bớc từ 9 đến 13. Tuy vậy tại bớc 11 thực hiện việc phóng vo VCP hay
HCP.
4.8 Cảm ứng điện từ
Mục đích thử nghiệm:
Xác định dới ảnh hởng của trờng điện từ có lm xuất hiện lỗi nghiêm trọng hay lỗi
nghiêm trọng có đợc phát hiện v xử lý bằng các thiết bị kiểm tra.
ĐLVN 97 : 2002
;
4) Xoá
số chỉ thị của cột đo;
5) Vận hnh bơm hay bộ phát xung tại mức tơng ứng với thể tích cho thời gian đủ lâu cho
việc quét tần số tại bớc 12 (hay tại bớc 19);
6) Đọc giá trị P
u
, V
i
, P
i
v V
n
( Đọc T chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng);
7) Tính P
c
, V
nc
( chỉ trong trờng hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), E
v
v E
p
;
8) Giữ phòng đợc bảo vệ (hay buồng TEM) trong điều kiện tiêu chuẩn, v điều chỉnh
cờng độ của trờng tới 3V/m. Khi phòng đợc bảo vệ (phơng pháp ăng ten) đợc sử
dụng, đặt ăng ten tại chiều cao 1m v điều chỉnh cờng độ trờng tới 3V/m cách ăng ten
theo phơng nằm ngang 1m;
9) Đặt EUT tại vị trí m cờng độ trờng đã đợc điều chỉnh đến 3V/m trong phòng bảo vệ
(1) Khi phép thử ny đợc thực hiện với dòng chảy chất lỏng tại điều kiện vận hnh thực,
qui trình trên phải đợc thay đổi phù hợp.
(2) Qui trình trên có thể đợc thay đổi phù hợp với cấu hình của EUT v với thiết bị thử
nghiệm.
5 Xử lý kết quả
5.1 Cột đo nhiên liệu sau khi thử nghiệm đạt yêu cầu thì đợc cấp biên bản thử nghiệm.
5.2 Cột đo nhiên liệu trong quá trình thử nghiệm, nếu có yêu cầu no không đạt thì dừng
quá trình thử nghiệm v kết luận loạt mẫu đó không đạt.
§LVN 97 : 2002
23
H×nh 1: L¾p ®Æt thö nghiÖm c¬ cÊu lo¹i khÝ
è
ng khÝ
§ång hå khÝ
§iÓm cao nhÊt cña chÊt láng
trong cét ®o
Van kiÓm tra
BÓ nguån
Van mét chiÒu
B¬m
Van ®ãng
C¬ cÊu lo
¹
ử
Van V
B
N
g
uồn áp suất
ĐLVN 97 : 2002
25
Hình 3: Sơ đồ lắp đặt cột đo nhiên liệu
Loại treo Loại mặt đắt
Công tắc
lên xuống
Vòi cấp
Công tắc
kéo
Bảng điều
khiển chính
Vị trí vận
hnh vòi cấp
Điểm nhập
hng
Tấm dới
Tấm trên
Khoá
Vòi cấp
phát
Đối với mỗi phép thử , danh sách kiểm tra phải đợc hon chỉnh theo thí dụ sau:
+ -
x Nếu thiết bị
q
ua đợc
p
hé
p
thử
x Nếu thiết bị khôn
g
q
ua đợc
p
hé
p
thử
/
/
Nếu
p
hé
p
thử khôn
g
thực hiện đợc
Nguồn nuôi:
Điện áp: Tần số: Tiêu thụ:
Loại chỉ thị: cơ khí/cơ điện/điện tử
Đồng hồ
Sản xuất tại :
Mẫu thiết kế: Dấu duyệt mẫu:
Lu lợng lớn nhất: Lu lợng nhỏ nhất:
Lợng đo nhỏ nhất:
Cơ cấu loại khí
Sản xuất tại:
Mẫu thiết kế: Dấu duyệt mẫu:
Thể tích:
Lu lợng lớn nhất: Lu lợng nhỏ nhất:
áp suất lớn nhất: áp suất nhỏ nhất:
Bộ chuyển đổi đo
Sản xuất tại:
Mẫu thiết kế: Dấu duyệt mẫu:
Số xung trên một vòng quay:
Thông số chung về các cơ cấu khác, bao gồm máy tính, cơ cấu chỉ thị, cơ cấu in, bộ phận
cấp phát (ống,vòi cấp),v.v , m l đối tợng của thử nghiệm, v mô tả cấu hình của ton bộ
cột đo phải đợc cho trớc.