BÀI 7: KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ
NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT
NAM
GiẢNG VIÊN: VÕ HỒNG TÚ
I. KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1.
Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt
động theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục do Hiến pháp, pháp luật quy
định, có vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng
chúng có mối liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau, hợp thành một hệ thống
thống nhất nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung của nhà nước
.
I. KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1.
Khái niệm bộ máy nhà nước
I. KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2. Khái niệm cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước. Đó
có thể là một tập thể người (Ví dụ: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân…), hoặc một người (như Chủ tịch
nước, Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, cấp tỉnh)
được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp
luật.
I. KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2. Khái niệm cơ quan nhà nước
I. KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
* Các dấu hiệu đặc trưng của cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động theo trình tự, thủ tục do pháp
luật quy định;
.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
b.
Cơ sở hiến định
Điều 2 Hiến pháp 2013: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự
phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
c. Nội dung
Quyền lực nhà nước là thống nhất
Phân công trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Kiểm soát quyền lực nhà nước
d. Thực tiễn
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
2. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
a.
Cơ sở lý luận
.
Hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam
.
Đảng lãnh đạo nhà nước chủ yếu qua tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
b. Cơ sở hiến định: Điều 4 Hiến pháp 2013
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
2. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
c. Nội dung
pháp và pháp luật
a.
Cơ sở lý luận: Dấu hiệu đặc trưng của cơ quan nước
+ Thành lập theo quy định của pháp luật; nhiệm vụ quyền hạn do Hiến pháp và Luật quy định
+ Thẩm quyền mang tính quyền lực nhà nước
b. Cơ sở hiến định: Điều 8 Hiến pháp 2013
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
3. Nguyên tắc Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội
bằng Hiến pháp và pháp luật
c. Nội dung:
Tất cả các cơ quan nhà nước đều phải được thành lập theo quy định
của pháp luật về thẩm quyền thành lập, về trình tự, thủ tục thành lập
theo các quy định của pháp luật.
Tất cả các cơ quan nhà nước phải được Hiến pháp, pháp luật xác định
rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và phải thực
hiện đầy đủ các yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật.
Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước khi thực thi công
quyền phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật,
không được lạm quyền, vượt quyền và càng không thể được lộng
quyền.
Mọi vi phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức
nhà nước khi thực thi công quyền đều phải bị xử lý nghiêm minh, bất
kể họ là ai, giữ cương vị gì.
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
4.Nguyên tắc tập trung dân chủ
a. Cơ sở lý luận
- Nguyên tắc tập trung dân chủ khi áp dụng vào tổ chức và hoạt động của các loại cơ quan
nhà nước khác nhau có những đặc thù riêng: Quốc hội, HĐND thảo luận tập thể, biểu quyết
theo đa số; Chính phủ, UBND các cấp kết hợp giữa chế độ tập thể khi quyết định những vấn
đề quan trọng với chế độ người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng), đứng đầu UBND (Chủ tịch);
VKSND theo nguyên tắc tập trung thống nhất
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
5. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
a. Cơ sở lý luận
- Nhà nước ta là Nhà nước của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em (53 dân tộc), các dân
tộc đều bình đẳng.
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cũng phải quán triệt và thực hiện nguyên tắc
bình đẳng dân tộc.
b. Cơ sở hiến định
- “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và
giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc…” (Điều 5
Hiến pháp sửa đổi 2013).
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
5. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
c. Nội dung
- Nhà nước đảm bảo cho các dân tộc có quyền bình đẳng (bình đẳng về khả năng, cơ hội
tham gia) trong việc xây dựng và tham gia quản lý nhà nước; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị,
chia rẽ dân tộc.
- Về mặt tổ chức: các dân tộc thiểu số phải có tỷ lệ đại biểu thích đáng trong các cơ quan đại
diện quyền lực nhà nước. Trong cơ cấu tổ chức của Quốc hội có Hội đồng dân tộc, HĐND của
những tỉnh có nhiều dân tộc có thể thành lập Ban Dân tộc, Chính phủ có Ủy ban Dân tộc để
chuyên tham gia hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích các dân
tộc.
Nhà nước thực hiện chính sách bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ, công chức là người dân tộc
thiểu số.