Nghiên cứu sản xuất dầu bôi trơn cao cấp sử dụng cho hệ thống thủy lực của xe tăng thiết giáp thay thế dầu nhập khẩu - Pdf 13


Bộ CÔNG THƯƠNG
Bộ CÔNG THƯƠNGBộ CÔNG THƯƠNG
Bộ CÔNG THƯƠNG TP ON HểA CHT VIT NAM
Công ty CP Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ
********************

***

********************
BáO CáO TổNG KếT Đề TàI KHCN CấP Bộ

Nghiên cứu sản xuất dầu bôi trơn cao cấp
sử dụng cho hệ thống thủy lực của xe Tăng,
thiết giáp thay thế dầu nhập khẩu
Chủ nhiệm đề tài:


***

********************
BáO CáO TổNG KếT Đề TàI KHCN CấP Bộ

Nghiên cứu sản xuất dầu bôi trơn cao cấp
sử dụng cho hệ thống thủy lực của xe Tăng,
thiết giáp thay thế dầu nhập khẩu

Thc hin hp ủng s 69.10.RD/H-KHCN, ngy 25-02-2010
Ký gia b Cụng Thng v Cụng ty CP Phỏt trin Ph gia v Sn phm Du m Chủ nhiệm đề tài:

KS. Nguyễn Anh TuấnCán bộ tham gia:

1. KS. Trng Ngc c
2. KS. H Minh Huyn
3. KS. Nguyn c Dng
4. KS. Nguyn Cnh Tuyờn
5. ThS. Nguyn Vn Vit


Nguyễn Cảnh Tuyên
Nguyễn Văn Viết
Phạm ðức Minh
ðỗ Văn Diệp
Ngô Văn Khánh
Nguyễn Bá Linh
Học vị, học hàm

Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Hóa học
Thượng tá,Thạc sỹ
Thượng tá, Tiến sỹ
Trung tá, Thạc sỹ
Thượng tá, Kỹ sư
Thượng tá, Kỹ sư
Cơ quan

Công ty APP
Công ty APP
Công ty APP
Công ty APP
Công ty APP
Cục Kỹ thuật - BTL TTG
Cục Kỹ thuật - BTL TTG
Cục Kỹ thuật - BTL TTG
Xưởng X32 - BTL TTG
Trường T500 - BTL TTG

I.1.3. Phân loại ……………………………………………………………… 5

I.1.4. Các loại chất lỏng thuỷ lực chính ………………………………………. 6

I.1.5. ðặc thù của dầu thủy lực sử dụng cho các loại xe tăng,
thiết giáp và các phương tiện khác trong quân ñội. 9

I.2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU THỦY LỰC

10

I.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất dầu thủy lực 11

I.2.2. Thành phần của dầu bôi trơn …………………………………………… 13

I.2.2.1. Dầu gốc …………………………………………………………………

13

I.2.2.2. Phụ gia ………………………………………………………………… 15

I.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ……………

20

I.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 20

I.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

21


KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

III.1. III.1. ðiều tra tình trạng và hiệu quả sử dụng
dầu thủy lực trong quốc phòng
31

III.2. Phân tích, ñánh giá dầu thủy lực MGE-10A (Nga) 32

III.3. ðiều chỉnh thông số kỹ thuật của dầu cần nghiên cứu 34

III.4. Nghiên cứu, lựa chọn dầu gốc dùng làm nguyên liệu
ñể pha chế dầu thủy lực APP MH-10A. ……………………………… 35

III.5.

Nghiên cứu lựa chọn phụ gia ñể pha chế dầu APP MH-10A 36

III.5.1.

Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống oxy hóa 37

III.5.2.

Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống mài mòn. 39

III.5.3.

Nghiên cứu lựa chọn phụ gia hạ ñiểm ñông ñặc 40


Xây dựng ñơn pha chế dầu APP MH-10A 46

III.6.4

Quy trình công nghệ pha chế sản xuất dầu bôi trơn 47

III.7.

Thử nghiệm hiện trường 50

III.7.1.

Thử nghiệm dầu MGE-10A và APP MH-10A trên thiết bị thử
các phần tử thủy lực hệ thống trợ lực lái xe tăng T54/T55

50

III.7.2.

Thử nghiệm và ñánh giá chất lượng dầu thủy lực
APP MH-10A trên xe. 52

III.8.

Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm

55

III.9.


ASTM Tiêu chuẩn quốc gia Mỹ ( American Society for Testing and
Materials)

IP Tiêu chuẩn do viện Dầu mỏ của Anh ban hành ( Institute of
Petroleum).

GOST
(ГOCT)
Tiêu chuẩn nhà nước Liên Xô (Gosudarstvenyy

Standart ).
(
г
осударственный
о
бщесоюзный
с
тандарт)
ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization
for Standardization)

AP Alkylphenol

DPA Alkyl diphenylamin

TBT TL-
08
Thiết bị thử thủy lực 08.

ZnDDP

29

Bảng II.6. ðặc tính kỹ thuật của phụ gia khử hoạt tính kim loại 30

Bảng III.1. Dầu thủy lực của một số chủng loại tăng, thiết giáp
ñang ñược sử dụng………………………………………………… 31

Bảng III.2.
Kết quả ñánh giá dầu thủy lực MGE-10A…………………………………

33

Bảng III.3. ðiều chỉnh thông số kỹ thuật của dầu thủy lực APP MH-10A…… 34

Bảng III.4. Kết quả ñánh giá ñộ bền chống oxy hoá
của dầu gốc (GOST 981-75)………………………………………
36

Bảng III.5. Kết quả khảo sát mất mát do bay hơi……………………………… 37

Bảng III.6. Khảo sát nồng ñộ sử dụng của các phụ gia chống oxi hóa
qua ñộ ổn ñịnh chống oxi hóa của dầu có chứa phụ gia………….….

38

Bảng III.7. Khả năng mang tải của phụ gia pha vào dầu gốc N70……………… 39

Bảng III.8. Kết quả khảo sát tác dụng hạ ñiểm ñông của các phụ gia
LZ 7773, LZ 7775 và H 623……………………………………… 40



ðặc tính kỹ thuật của phụ gia ñóng gói APP ALOA 406……….… 45

Bảng III.17.

Kết quả khảo sát hỗn hợp dầu gốc ñể pha chế dầu APP MH-10A…

46

Bảng III.18.

ðơn pha chế dầu APP MH-10A…………………………….……….

46

Bảng III.19.

Kết quả phân tích dầu APP MH-10A………………………………

47

Bảng III.20.

Thông số kỹ thuật của thiết bị thử các phần tử thủy lực của
hệ thống trợ lực lái xe tăng T54/T55 khi thử nghiệm dầu…………
50

Bảng III.21.

Chỉ tiêu kỹ thuật của dầu trong quá trình thử nghiệm

5

Hình III.1. Sơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất dầu APP MH-10A …….………
49

Hình III.2. Dầu APP MH-10A trong quá trình sử dụng
trên hệ thống thử các phần tử thủy lực ………………….…………

51

Hình III.3.

Dầu MGE-10A và dầu APP MH10A trong quá trình
thử nghiệm trên xe tăng

54

TÓM TẮT ðỀ TÀI

Nhiệm vụ ñặt ra của ñề tài "Nghiên cứu sản xuất dầu bôi trơn cao cấp sử
dụng cho hệ thống thủy lực của xe tăng, thiết giáp thay thế dầu nhập khẩu” là :
- Sản xuất ñược loại dầu thủy lực cao cấp ñạt chất lượng ñể sử dụng cho hệ
thống thủy lực của các loại tăng, thiết giáp và các phương tiện vận tải khác
thay thế dầu MGE-10A của Nga.
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm
- Hạ giá thành sản phẩm
- Thương mại hóa sản phẩm

quốc quân sự và kinh tế trên thế giới và cũng là các nước có truyền thống sử dụng xe
tăng trong chiến tranh như Nga (Liên Xô cũ), Mỹ, Anh, Pháp ðức, Israel và gần ñây là
Trung Quốc, Ấn ðộ Mỗi quốc gia tuỳ quan ñiểm, kinh nghiệm và ñiều kiện của
mình chế tạo xe theo ưu tiên riêng cho các tính năng của xe tăng.
Ở Việt Nam, hiện nay Quân ñội ta ñang quản lý, sử dụng một số lượng lớn xe
tăng, thiết giáp chủ yếu là xe ñược cung cấp từ Liên Xô cũ. Ngoài ra có một số xe
tăng, thiết giáp là chiến lợi phẩm thu ñược sau giải phóng miền nam là sản phẩm do
Mỹ sản xuất. Dầu thủy lực sử dụng cho các loại xe này từ trước ñến nay là dầu MGE-
10A hoặc AMG-10 do Liên Xô (trước ñây) và CHLB Nga hiện nay sản xuất. Dầu
MGE-10A không những ñược sử dụng cho các loại hệ thống thủy lực trên xe tăng,
thiết giáp mà còn sử dụng rộng rãi cho hệ thống thủy lực trên nhiều loại xe chuyên
dụng và các phương tiện ñặc chủng trong quân ñội như xe chở quân, xe chở xe tăng,
các phương tiện tàu thủy… Thực tế sử dụng lâu dài cho thấy dầu thủy lực MGE-10A
và AMG-10 của Liên Xô cũ có chất lượng tốt, ñảm bảo thời gian sử dụng khá dài,
thích hợp cho các xe quân sự, ñáp ứng nhu cầu sẵn sàng chiến ñấu cũng như công tác
huấn luyện ở Bộ tư lệnh Tăng thiết giáp nói riêng và trong toàn quân nói chung. Tuy
nhiên, trong bối cảnh hiện nay, Liên Xô cũ ñã tan rã, nên việc nhập khẩu sản phẩm dầu
dầu thủy lực MGE-10A là rất khó khăn. Trong những năm gần ñây sản phẩm này khan
hiếm, chất lượng không ổn ñịnh.
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP 2
ðể ñảm bảo an ninh quốc phòng, Bộ tư lệnh Tăng thiết giáp ñã ñề nghị Công ty
APP phối hợp với Phòng Nghiên cứu – Cục Kỹ thuật – Bộ tư lệnh Tăng thiết giáp tiến
hành nghiên cứu dầu thủy lực sử dụng cho các loại xe tăng, thiết giáp và các phương
tiện ñặc chủng khác nhằm tìm kiếm các phương án thay thế dầu MGE-10A nhập
khẩu.Vấn ñề này không chỉ có ý nghĩa kinh tế, mà còn có ý nghĩa rất lớn về an ninh
quốc gia, ñó là vấn ñề cấp thiết hiện nay.
Công ty APP là một doanh nghiệp ñi lên từ viện nghiên cứu, có bề dày kinh

này là truyền và ñiều hoà năng lượng hoặc lực thông qua việc sử dụng dầu nằm trong
hệ thống kín. Dầu hoạt ñộng trong ñiều kiện ñộng và có áp. Các thiết bị truyền ñộng
thuỷ lực ñược sử dụng cho nhiều mục ñích khác nhau ở ñó cần khuyếch ñại lực hoặc
các cơ cấu ñiều khiển phải ñược ñảm bảo hoạt ñộng chính xác và tin cậy. Cơ cấu thuỷ
lực cho xe tải tự ñổ hoặc hệ thống phanh thuỷ lực là những ví dụ ñơn giản nhất về hệ
thống thủy lực. Ngày nay các cải tiến liên quan tới quá trình tự ñộng hoá ñang phát
triển mạnh, nên ñã mở rộng ñáng kể phạm vi sử dụng của các thiết bị thuỷ lực.
Sơ ñồ hệ thống thuỷ lực ñiển hình (Hình I.1) là một hệ thống tuần hoàn gồm:
− Bể chứa dầu thuỷ lực.
− Bơm ñể chuyển ñổi cơ năng thành dòng chảy của chất lỏng, xét về mặt bôi trơn,
bơm là bộ phận có nguy cơ bị hư hỏng nhiều nhất trong hệ thống thuỷ lực.
Thường ñược sử dụng là các bơm cánh gạt, bơm bánh răng và bơm pittông
− Hệ thống ñường ống ñể dẫn dầu từ bộ phận này sang bộ phận khác.
− Các cơ cấu kiểm soát dòng chảy của chất lỏng. Chúng gồm các van ñiều áp suất,
van ñiều hướng và van tiết lưu.
− Các bộ dẫn ñộng ñể chuyển ñổi dòng chảy của chất lỏng thành cơ năng ñể sử
dụng vào mục ñích mong muốn.
Trong khi bơm chuyển ñổi cơ năng thành thuỷ năng thì bộ dẫn ñộng thuỷ lực
chuyển ñổi thuỷ năng thành cơ năng.
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP 4 Hình I.1: Sơ ñồ hệ thống thủy lực ñơn giản
Thành phần cuối cùng của hệ thống thuỷ lực là dầu thuỷ lực – ñó là môi trường
truyền năng lượng. Mặc dù dầu dùng cho hệ thống thuỷ lực cũng có chức năng làm
giảm ma sát và chống mài mòn cho các chi tiết ma sát, ñặc biệt cho các chi tiết của
bơm, trong thực tế chúng vẫn thường ñược gọi là chất lỏng thuỷ lực chứ không phải là

trong năm.
− Có nhiệt ñộ chớp cháy cao, ñộ bay hơi thấp ñể tránh tạo bọt làm giảm công suất
của hệ thống, gây hẫng và làm mất tác dụng của hệ thống.
− Có tính bôi trơn, giảm ma sát, chống ăn mòn, mài mòn, kẹt xước hệ thống.
− Có tính bền lý hóa, ñộ bền oxy hóa cao, khó phân hủy trong sử dụng và bảo quản.
− Có tính chịu nén cao.
− Có nhiệt ñộ ñông ñặc thấp ñể có thể sử dụng ở nhiệt ñộ âm khi cần thiết.
− Càng ít hấp thụ nước càng tốt vì khi có nước các phụ gia có thể bị phân huỷ, gây
ăn mòn và gỉ kim loại.
− Khả năng tạo bọt càng thấp càng tốt.
− Khả năng tách khí tốt.
− Có khả năng giãn nở thấp, khả năng truyền nhiệt tốt.
− ðộ ổn ñịnh trượt cắt cao trong trường hợp của các chất lỏng không Newton.
− Không ñộc, dễ sử dụng.
− Dễ phân biệt và phát hiện khi chảy.
Bảng I.1 là các phương pháp thử nghiệm ASTM chủ yếu ñối với chất lỏng thuỷ lực.
I.1.3. Phân loại
Do có sự khác nhau lớn giữa các hệ thống thuỷ lực, do ñiều kiện môi trường hoạt ñộng
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP 6
khác nhau, ñôi khi ở những nhiệt ñộ rất khắc nghiệt, nên nhóm chất lỏng thuỷ lực bao
gồm một số rất lớn các sản phẩm mà tính chất của chúng khác nhau một cách ñáng kể.
Bảng I.1. Các phương pháp thử nghiệm ASTM chủ yếu ñối với chất lỏng thuỷ lực
STT Tính chất Phương pháp thử nghiệm
1 ðộ nhớt ASTM D 445
2 Chỉ số ñộ nhớt ASTM D 2270
3 Trị số axit ASTM D 974
4 ðặc tính tạo nhũ ASTM D 1401

nhớt cách xa nhau nhiều, từ VG 10 ñến VG 100 theo phân loại ISO.
Bảng I.2. Phân loại các chất lỏng thuỷ lực theo tiêu chuẩn ISO 6743/4.
Ký hiệu của
chất lỏng
ðặc tính chung của chất lỏng
HH Dầu khoáng tinh chế không chứa các chất ức chế
HL Dầu khoáng tinh chế có chứa các chất ức chế gỉ và chống oxy hoá
HM Kiểu HL có tính chất chống mài mòn ñược cải thiện hơn
HR Kiểu HL có chỉ số ñộ nhớt ñược cải thiện hơn
HV Kiểu HM có chỉ số ñộ nhớt ñược cải thiện hơn
HG Kiểu HM có tính chất chống kẹt, ñảm bảo chuyển ñộng không trượt - nhảy
HS Chất lỏng tổng hợp không có tính chất chống cháy ñặc biệt
HFAE
Nhũ tương chống cháy của dầu trong nước có chứa tối ña 20% trọng lượng các
chất có thể cháy ñược
HFAS Dung dịch chống cháy của hoá chất pha trong nước chứa tối thiểu 80% nước
HFB
Nhũ tương chống cháy của nước trong dầu chứa tối ña 25% các chất có thể cháy
ñược
HFC Dung dịch chống cháy của polymer trong nước chứa tối thiểu 35% khối lượng nước
HFDR Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên cơ sở este của axit photphoric
HFDS Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên cơ sở các clohydrocacbon
HFDT Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên cơ sở hỗn hợp của HFDR và HFDS
b, Chất lỏng thủy lực tổng hợp
Một vài loại dầu tổng hợp như các este của axit photphoric, các polyglycol và các
silicon cũng thích hợp ñể làm dầu thuỷ lực. Chúng thuộc loại dầu có khả năng chịu
lửa, một ñặc tính quan trọng trong ñiều kiện làm việc ở các mỏ than, xưởng nấu thép
và các xưởng ñúc, ñặc biệt khi hệ thống thuỷ lực nằm ở gần các hệ thống có nhiệt ñộ
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP



9
HFG) - thường tốt hơn các nhũ dầu trong nước xét về khả năng chống mài mòn. Các
chất lỏng này là hỗn hợp của glycol và các polyether tan ñược trong nước với các chất
ức chế gỉ, ăn mòn và các chất ức chế oxy hoá. Chúng cũng có thể còn ñược pha thêm
các phụ gia chống mài mòn.
ðể thực sự là một chất lỏng chống lửa, hàm lượng nước phải ñạt ít nhất ñến 35%. Các
polyether ñặc biệt với trọng lượng phân tử nằm giữa 20.000 và 40.000 có thể ñược sử
dụng làm chất làm ñặc có tính ổn ñịnh trượt cho các chất lỏng thuỷ lực gốc nước.
I.1.5. ðặc thù của dầu thủy lực sử dụng cho các loại xe tăng, thiết giáp và các
phương tiện khác trong quân ñội.
a, ðặc ñiểm của các xe tăng, thiết giáp và các phương tiện khác trong quân ñội.
ðặc ñiểm quan trọng nhất của xe tăng thiết giáp và các phương tiện khác sử dụng
trong quân ñội là chúng hoạt ñộng trong các ñiều kiện khắc nghiệt như:
+ Xe sử dụng trong ñiều kiện ñịa hình ñồi núi phức tạp, ñường xá ít (không có
ñường), nhiều ñèo dốc cao, nhiều vật cản tự nhiên và nhân tạo chính vì vậy xe
thường xuyên thay ñổi ñột ngột, chịu rung sóc va ñập cao, mạnh,
+ Xe sử dụng trong ñiều kiện thời tiết khí hậu nhiệt ñới ở các vùng miền của nước
ta rất phức tạp. Mùa hè thời tiết nóng, nhiệt ñộ cao, bức xạ mặt trời lớn, mưa
nhiều và mưa to, ñộ ẩm lớn và nhiều bụi. Mùa ñông thời tiết lạnh nhất là ở vùng
núi cao phía Bắc nhiệt ñộ có thể xuống ñến 0
0
C, …
+ Xe có thể ñược sử dụng ở vùng ven biển, hải ñảo chịu ảnh hưởng của khí hậu
biển ñảo ñộ ẩm cao, thường xuyên chịu tác ñộng của hơi nước mặn.
Từ ñặc ñiểm sử dụng của xe tăng thiết giáp và các phương tiện khác ñã nêu trên,
dầu thủy lực dùng xe tăng thiết giáp và các phương tiện khác tại Việt Nam phải ñáp
ứng các yêu cầu ñặc biệt sau:
b, Yêu cầu ñối với dầu thủy lực:
+ Có ñộ nhớt ổn ñịnh, phù hợp với sự thay ñổi nhiệt ñộ và kết cấu các loại hệ thống

Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP 11
Không có phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình. Về cơ bản, quá trình ñược
mô tả như là một quá trình khuấy trộn, tuần hoàn với mục ñích:
- Làm tan lẫn hoàn toàn phụ gia vào trong dầu gốc.
- Tạo ra ñược sản phẩm ñồng thể, ổn ñịnh trong sử dụng cũng như trong bảo quản
tồn chứa.
I.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất dầu thủy lực
- ðối với những nhà máy có quy mô vừa và nhỏ thường hay sử dụng quy trình gián
ñoạn, còn gọi là mẻ pha chế.
- Pha chế theo mẻ là quy trình phổ biến nhất mà ở ñó, dầu gốc và phụ gia ñược ñưa
vào bể pha chế rồi tiến hành khuấy trộn cho ñến khi ñồng thể. Sau ñó, sản phẩm
ñược chuyển sang bể chứa trung gian ñể thực hiện công ñoạn ñóng gói sản phẩm.
a, Hệ thống thiết bị
- Hệ thống thiết bị bố trí thiết bị kiểu nằm ngang là kiểu thiết kế ưa dùng trong pha
chế dầu. Theo kiểu thiết kế này, bể pha chế và các thiết bị phụ trợ như bơm, các
téc dầu gốc, phụ gia… ñược bố trí trên cùng mặt sàn, dùng bơm ñể bơm dầu gốc
cũng như phụ gia vào nồi pha chế.
- Dầu gốc và phụ gia ñược nạp vào từ phía trên nồi pha chế. Sản phẩm pha chế
ñược tháo ñáy. Trong một số trường hợp khi mà sử dụng phụ gia có dạng rắn,
chúng ñược nạp vào qua phễu nạp liệu cũng ñược bố trí phía bên trên nồi pha chế.
Một số loại chất biến tính ñộ nhớt ñược sử dụng ở dạng rắn (rubber crumb) cũng
ñược xử lý tương tự nhưng cần chú ý ñể tránh kết tụ.
- Ở hầu hết các nhà máy, bể pha chế và hệ thống ñường ống ñược dùng không chỉ
ñể pha chế một sản phẩm duy nhất, mà cho nhiều loại sản phẩm khác nhau. Vì
vậy, vấn ñề vệ sinh hệ thống thiết bị pha chế là công việc cần phải tính ñến ñể
tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo khi thay ñổi chủng loại sản phẩm cần pha chế.
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP

C. Tại nhiệt ñộ
này, ñộ nhớt của dầu gốc và phụ gia là ñủ thấp giúp cho việc khuấy trộn ñược hiệu quả
trong khi vẫn ñảm bảo dầu gốc và phụ gia không bị biến ñổi hóa học ñáng kể nào do
ảnh hưởng của nhiệt. Tại nhiệt ñộ cao hơn, ví dụ nhiệt ñộ 100
0
C, một số phụ gia có thể
Báo cáo tổng kết ñề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ – Công ty APP 13
bị hư hỏng. Nhiệt ñộ 100
0
C - 120
0
C chỉ ñược áp dụng trong trường hợp cần ñưa vào
dầu các phụ gia rất khó tan lẫn, ví dụ việc ñưa lưu huỳnh nguyên tố vào trong quá
trình sản xuất dầu cắt gọt.
+ Trong trường hợp pha chế dầu có sử dụng chất cải thiện chỉ số ñộ nhớt. có thể gia
nhiệt dầu gốc lên 70
0
C rồi ñưa chất cải thiện chỉ số ñộ nhớt vào và tiến hành khuấy
trộn, tuần hoàn cho ñến ñồng thể. Sau ñó làm lạnh bể pha chế ñến nhiệt ñộ cần thiết
rồi mới ñưa phụ gia tính năng vào.
+ Trong những trường hợp sử dụng gói phụ gia tương ñối nhạy cảm với nhiệt ñộ, ví
dụ pha chế dầu bánh răng, dầu truyền ñộng, nhiệt ñộ pha chế cần duy trì ở nhiệt ñộ
thấp hơn và cần phải tuân thủ ñúng theo hướng dẫn của nhà cung cấp phụ gia. Nói
chung trong mọi trường hợp ñều tránh không làm quá nhiệt phụ gia.
- Thời gian khuấy trộn, tuần hoàn
+ Thời gian khuấy trộn phụ thuộc vào quy mô mẻ pha chế, hiệu quả của thiết bị
khuấy trộn và phụ thuộc vào ñộ nhớt của hỗn hợp. Thông thường, thời gian khuấy

chúng cũng có nhiệt ñộ ñông ñặc thấp nên giữ ñược tính linh ñộng cần thiết ở
nhiệt ñộ thấp.
+ Hydrocacbon naphtenic cố số vòng ngưng tụ càng nhiều, mạch parafinic càng
ngắn thì tính nhiệt nhớt càng kém nên không thích hợp làm dầu bôi trơn.
- Hydrocacbon aromatic
Hydrocacbon aromatic thường có chỉ số ñộ nhớt và ñộ bền nhiệt kém nên không
ñược sử dụng làm dầu bôi trơn.
- Hydrocacbon chứa vòng naphtenic, vòng thơm và mạch nhánh ankyl trong cùng
một phân tử.
Nếu hydrocacbon dạng này có tỷ lệ số vòng trong phân tử thấp, mạch nhánh lại
dài thì chúng mang tính parafinic nên thích hợp cho việc bôi trơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status