1. Khái niệm:
Lệnh giao dịch là một yêu cầu hoặc chỉ thị của khách hàng đối với nhà môi giới
(công ty chứng khoán, nhà môi giới độc lập) tiến hành mua, bán chứng khoán theo những
điều kiện nhất định.
2. Nội dung cơ bản của lệnh giao dịch chứng khoán:
Các thông tin cá nhân khách hàng (họ tên, địa chỉ, điện thoại, ) và số hiệu tài
khoản giao dịch.
Tên lệnh: là lệnh mua hay lệnh bán
Đối với lệnh bán phải ghi rõ là bán đứt (long sale) hay bán khống (short sale)
Tên và mã ký hiệu của loại chứng khoán muốn mua hoặc bán.
Số lượng chứng khoán và mức giá yêu cầu.
Loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng, )
Ngày giờ đặt lệnh
Thời gian hiệu lực của lệnh
3. Các loại lệnh chủ yếu:
L
L
ệ
ệ
n
n
h
hg
g
i
i
ớ
r
d
d
e
e
r
r
)
)(
(á
á
p
pd
d
ụ
ụ
n
n
g
g
hđ
đ
ị
ị
n
n
h
hk
k
ỳ
ỳv
v
à
àl
l
i
i
ê
Lệnh thị trường (market order): áp dụng trong thời gian giao dich liên tục
+ KN: Là loại lệnh theo đó khách hàng ra lệnh sẽ chấp nhận mua, hoặc bán chứng khoán
theo mức giá thị trường hiện hành
+ Đặcđiểm: Nhà môi giới không bị ràng buộc về giá cả, họ sẽ mua bán theo mức giá tốt
nhất trên thị trường cho khách hàng.
+ Lưu ý khi thực hiện lệnh:
. Lệnh thị trường là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức
giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
. Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ở trên mà khối lượng đặt lệnh của
lệnh thị trường vẫn chưa thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh
mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá giá mua thấp hơn tiếp
theo hiện có trên thị trường.
. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và
không thể tiếp tục khớp thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành giới hạn mua (
bán ) tại mức giá cao ( thấp ) hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng
trước đó.
. Không nhập được khi không có lệnh đối ứng.
+ Ưu nhược điểm của lệnh thị trường:
- Lệnh thị trường được ưu tiên thực hiện trước so với các loại lệnh giao dịch khác.
- Nhà đầu tư cũng như công ty chứng khoán sẽ tiết kiêm được các chi phí do ít gặp
phải sai sót hoặc không phải sửa lệnh cũng như hủy lệnh.
Tuy nhiên, lệnh thị trường cũng có những hạn chế nhất định:
- Dễ gây ra sự biến động giá bất thường, ảnh hưởng đến tính ổn định giá của thị
trường, do lệnh luôn luôn tiền ẩn khả năng được thực hiện ở một mức giá
không thể dự tính trước.
L
L
ệ
ệ
i
im
m
ứ
ứ
c
cg
g
i
i
á
ák
k
h
h
ớ
ớ
p
p
r
r
o
o
n
n
g
gt
t
h
h
ờ
ờ
i
ig
g
i
i
a
a
n
n
k
k
ỳ
ỳđ
đ
ể
ểx
x
á
á
c
cđ
đ
ị
ị
n
n
h
h
-
-A
A
T
T
O
O
)
)
+ KN: là dạng đặc biệt của lệnh thị trường, theo lệnh này nhà môi giới sẽ thực hiện việc
mua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng theo mức giá khớp lệnh của phiên
giao dịch ( là lệnh thực hiện ở mức giá khớp lệnh)
+ Lưu ý khi thực hiện lệnh
. Đây là lệnh mua hoặc bán tại mức giá mở cửa
. Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
. Tự động huỷ bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh không được thực hiện hoặc không thực
hiện hết.
Lệnh dừng (stop order)
+ Khái niệm:Lệnh dừng là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra các mức giá
dừng làm ngưỡng để nhà môi bắt đầu thực hiện việc mua vào hay bán ra.
+ Các loại lệnh dừng:
. Lệnh dừng để mua (stop order to buy)
. Lệnh dừng để bán ( stop order to sell)
+ Cách sử dụng lệnh dừng
+ Ưu điểm và nhược điểm của lệnh dừng
+ Lệnh dừng để mua (stop order to buy)
chứng khoán ở mức giá thấp hơn, người bán sẽ có lời. Tuy nhiên nếu chi
phí mua lại chứng khoán tăng, người bán khống sẽ bị lỗ.
. Trong thực tế, bán khống chứng khoán phục hợp với phương pháp lựa
chọn chứng khoản duy lý. Nếu một nhà đầu tư dựa vào phân tích cơ bản
của một công ty và tin rằng chứng khoán đã được định giá quá cao và giá
chứng khoán nhất định sẽ giảm thì việc cân nhắc để bán khống chứng
khoán này là một chiến lược hợp lý.
. Tại Việt Nam, trong luật chứng khoán được thông qua năm 2005 thì
nghiệp vụ bán khống vẫn chưa được phép thực hiện.
Hai cách sử dụng lệnh dừng có tính chất phòng ngừa
Thứ nhất: phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua bán ngay.
Thứ hai: Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước, mua sau.
@ Ưu điểm và nhược điểm của lệnh dừng:
+ Ưu điểm: Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ đối với nhà đâu tư.
+ Nhược điểm: Khi có một số lượng lớn các lệnh dừng được “châm ngòi”, sự
náo loạn trong giao dịch sẽ xảy ra khi các lệnh dừng trở thành lệnh thị trường, từ
đó bóp méo giá cả chứng khoán và mục đích của lệnh dừng là giới hạn thua lỗ
và bảo vệ lợi nhuận không được thực hiện
4. Định chuẩn lệnh:
- Định nghĩa: Là những qui chuẩn về thời hạn hiệu lực và cách thức thực hiện lệnh
giao dịch.
Khi kết hợp các định chuẩn lệnh với các lệnh cơ bản, chúng ta sẽ có một danh mục
các lệnh khác nhau.
- Các hình thức định chuẩn lệnh cơ bản:
+ Lệnh có giá trị trong ngày giao dịch (day order): Là lệnh giao dịch có giá trị
trong ngày. Nếu lệnh không được thực hiện trong ngày thì sẽ tự động hủy bỏ.
Những lệnh được coi là có giá trị giao dịch trong ngày nếu trong lệnh giao dịch
không xác định rõ là có giá trị trong bao lâu và những lệnh ghi rõ có giá trị trong
ngày.
+ Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ bỏ bởi lệnh khác (hay gọi là lệnh mở (open
phần khắc phục chênh lệch múi giờ giữa Việt Nam và một số nước khác, tạo thuận
lợi cho nhà đầu tư nước ngoài theo dõi và tham gia giao dịch thuận lợi hơn.
- Về phía các công ty chứng khoán rõ ràng đây cũng là một sự thay đổi đòi hỏi họ
phải có sự thích nghi và phải đáp ứng một số điều kiện kỹ thuật, nhân sự nếu
không muốn “nghẽn” trong quá trình giao dịch. Khối lượng công việc của các
nhân viên chứng khoán phải hoàn tất sớm trong buổi chiều. Ông Đặng Quang Tý,
Quyền Tổng Giám đốc Công ty chứng khoán Châu Á (ASC) cho biết, công ty của
ông đã sẵn sàng cho việc triển khai giao dịch sang buổi chiều.
- Tuy nhiên, sự kéo dài này sẽ ảnh hưởng đến việc hoàn chỉnh dữ liệu để chuyển
cho hoạt động thanh toán, bù trừ đa phương, thời gian khóa sổ sách. Hơn nữa, sau
15g, các ngân hàng không thực hiện nhận chuyển tiền liên ngân hàng nên rất khó
khăn trong việc đảm bảo thanh toán kịp thời. Được biết, đối với nhân viên môi
giới, đây sẽ là những người bận rộn nhất vì họ nhận hoa hồng theo doanh số giao
dịch và buổi chiều còn lại sẽ là thời điểm họ hoàn tất các thủ tục giao dịch.
Các loại lệnh trong giao dịch chứng khoán
(Lượt xem: 1951)
Trên thị trường chứng khoán, có rất nhiều loại lệnh giao dịch được sử dụng. Nhưng
trong thực tế, phần lớn các lệnh giao dịch được người đầu tư sử dụng là lệnh giới hạn
và lệnh thị trường.
1.Lệnh thị trường (market order) :
- Lệnh thị trường là lệnh mua hoặc bán chứng khoán nhưng không ghi mức giá, do người đầu
tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mức giá khớp lệnh.
- Lệnh thị trường là loại lệnh được sử dụng phổ biến trong các giao dịch chứng khoán. Khi sử
dụng loại lệnh này, nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán theo mức giá thị trường hiện
tại và lệnh của nhà đầu tư luôn luôn được thực hiện. Tuy nhiên, mức giá do quan hệ cung - cầu
chứng khoán trên thị trường quyết định. Vì vậy, lệnh thị trường còn được gọi là lệnh không ràng
Có hai loại lệnh giới hạn: lệnh giới hạn mua và lệnh giới hạn bán.
Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá mua cao nhất mà người mua chấp nhận thực hiện
giao dịch.
Lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá bán thấp nhất mà người bán chấp nhận giao dịch.
Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời
gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ. Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực
hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn. Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được
thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị.
Khi ra lệnh giới hạn, nhà đầu tư cần có sự hiểu biết, nhận định chính xác, vì vậythường các
lệnh giới hạn được chuyển cho các chuyên gia hơn là các nhà môi giới hoa hồng.
a. Ưu điểm :
- Khách hàng có thể có cơ may mua hoặc bán một loại chứng khoán nào đó với giá tốthơn giá
thị trường tại thời điểm lúc ra lệnh.
- Lệnh giới hạn giúp nhà đầu tư dự tính được mức lời hoặc lỗ khi giao dịch được thực hiện.
b. Nhược điểm :
Nhà đầu tư khi ra lệnh giới hạn có thể phải chấp nhận rủi ro do mất cơ hội đầu tư, đặc biệt là
trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn (ngoài tầm kiểm soát của khách hàng).
Trong một số trường hợp, lệnh giới hạn có thể không được thực hiện ngay cả khi giá giới hạn
được đáp ứng vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh.
3. Lệnh dừng (stop order) :
Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt để đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tạimột mức
độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều
khoán và mục đích của lệnh dừng là giới hạn thua lỗ và bảo vệ lợi nhuận không
đượcthực hiện.
- Để hạn chế nhược điểm trên, người ta tiến hành kết hợp giữa lệnh dừng và lệnh
giới hạn thành lệnh dừng giới hạn.
4. Lệnh dừng giới hạn (stop limit order) :
- Lệnh dừng giới hạn là loại lệnh sử dụng nhằm khắc phục sự bất định về mức giá thực hiện tiềm ẩn
trong lệnh dừng. Đối với lệnh dừng giới hạn, người đầu tư phải chỉ rõ hai mức giá: Một mức giá dừng
và một mức giá giới hạn. Khi giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì lệnh dừng sẽ trở
thành lệnh giới hạn thay vì lệnh thị trường.
Hạn chế: Không được áp dụng trên thị trường OTC vì không có sự cân bằng giữa giá của nhà môi
giới và người đặt lệnh.
5. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) :
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh là lệnh mua hoặc bán chứng khoán nhưng không ghi mức giá,
do nhà đầu tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mứcgiá khớp lệnh.
- Khối lượng giao dịch của lệnh được cộng vào tổng khối lượng khớp lệnh và được phân bổ trướ c
lệnh giới hạn.
6. Các lệnh khác
a. Lệnh mở : Lệnh mở là lệnh có hiệu lực vô hạn. Với lệnh này, nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới
mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thường xuyên cho đến khi huỷ bỏ.
b. Lệnh sửa đổi : Lệnh sửa đổi là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống để sửa đổi một số nội dung
j. Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc huỷ bỏ (Immediate or Cancel- IOC) : Lệnh thực hiện ngay
tức khắc hoặc huỷ bỏ tức là lệnh trong đó toàn bộ nội dung lệnh hoặc từng phần sẽ phải thực thi
ngay tức khắc, phần còn lại sẽ được huỷ bỏ.
k. Lệnh tại lúc mở cửa hay đóng cửa ( At the opening or market on close Order) : Lệnh tại lúc
mở cửa hay đóng cửa là lệnh được ra vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa.
l. Lệnh tuỳ chọn (Either/or Order hay Contingent Order) : Lệnh tuỳ chọn là lệnh cho phép nhà môi
giới lựa chọn một trong hai giải pháp: hoặc là mua theo lệnh giới hạn hoặc là bán theo lệnh dừng.
Khi thực hiện theo một giải pháp thì huỷ bỏ giải pháp kia.
m. Lệnh tham dự nhưng không phải tham dự đầu tiên (PNI) : lệnh tham dự nhưng không phải
tham dự đầu tiên tức là loại lệnh mà khách hàng có thể mua hoặc bán một số lớn chứng khoán
nhưng không phụ thuộc vào thời kỳ tạo giá mới do đó không làm thay đổi giá cổ phiếu, trái phiếu trên
thị trường chứng khoán.Loại giao dịch này cho phép người mua hoặc người bán tích luỹ hoặc phân
phốichứng khoán trên thị trường mà không ảnh hưởng đến cung và cầu loại chứng khoán đó trên thị
trường.
n. Lệnh hoán đổi (Switch Order): Lệnh hoán đổi là lệnh bán chứng khoán này, mua chứng khoán
khác để hưởng chênh lệch giá.
o. Lệnh mua giảm giá (Buy Minus) : Lệnh mua giảm giá là lệnh giao dịch trong đó quy định nhà
môi giới hoặc là mua theo lệnh giới hạn hoặc là mua theo lệnh thị trường với giá thấp hơn giá giao
dịch trước đó một chút.
p. Lệnh bán tăng giá (Sell Plus) : Lệnh bán tăng giá là lệnh giao dịch trong đó yêu cầu nhà môi giới
hoặc là bán theo lệnh giới hạn hoặc là bán theo lệnh thị trường với mức giá cao hơn giá giao dịch
trước đó một chút.
q. Lệnh giao dịch chéo cổ phiếu (Crossing Stocks) : Lệnh giao dịch chéo là lệnh mà nhà môi giới