Giáo an Bài giảng: Công nghệ thông tin về tìm hiểu về hệ điều hành solaris - Pdf 13

Open Solaris (hệ điều hành của SUN)
/>Sun mới đây đã công bô HĐH phiên bản mới nhất OpenSolaris 2009.06, ngoài hỗ trỢ
Sun4v và Sun4u, HĐH này cũng có thể sử dụng trên SPACE. Phiên bản này không chỉ
sửa một sô lỗi Bug mà còn bổ sung rất nhiều chức năng được mong đợi, trong đó có
việc hỗ trỢ 46 ngôn ngữ.
OpenSolaris 2009.06 cung cấp mạng ảo, công cụ quản lý Crossbow và HA cho nhân
viên quản lý, nâng cao khả năng quan sát IP, cổng iSCSI cho COMSTAR, tăng cường
khả
năng tương tác với Windows và tối Ưu Socket.
Đối với người dùng máy tính phổ thông, OpenSolaris 2009.06 bổ sung thêm Firefox 3.1
Beta 3, trong Time Slider còn có chức năng chụp nhanh, trung tâm Multimedia Codeina
và Elisa, quản lý file, cải thiện hỗ ứỢ phẩn cứng, hoàn toàn hỗ ttỢ cấu trúc SPARC,
Nehalem và MTXT
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà phát triển, OpenSolaris 2009.06 còn tích hợp
PHP và MySQL DTrace Probes, CPC DTrace Provider, JavaFX SDK, libc Linux/BSD
Compability, hệ thống điều khiển Git.
Download tại đây:
Code
/>Bạn có thể vào địa chỉ ữên để request 1 CD, nó sẽ gửi về cho bạn. FNguyen đã nhận
dc đĩa từ SUN.
Nhân tiện cho em show hàng cái DVD windows 7 Microsoft gửi hí hí:
Solaris (hệ điều hành)
From Wikipedia, the free encydopedia Từ Wikipedia tiếng Việt
Jump to: navigation , search Bước tới: chuvền hướng, ùm kiếm
Solaris Solaris
soiaris
Company / developer Sun Microsystems Sun
Công tv / nhà phát
triển
OS family Hệ điếu
hành gia đình

Desktop System hoặc CPE
Various Khác nhau
www.sun.com/solariswww.sun.com
/ solaris
Solaris is a UNIX -based operating system introduced by Sun Microsystems in 1992 as
the successor to SunOS . Solaris là một UNIX dựa trên hê điều hành giới thiệu của
Sun Microsystems vào năm 1992 như là sự kê thừa cho hẻ điều hành SunOS.
Solaris is known for its scalability, especially on SPARC systems, and for originating
many innovative features such as DTrace and ZFS . ^ m Solaris supports SPARC-based
and x86 -based workstations and servers from Sun and other vendors, with efforts
underway to port to additional platforms. Solaris được biết đến với khả năng mở rộng
của nó, đặc biệt là trên các hệ thống SPARC. và cho nguồn gốc nhiều tính năng tiên
Liến nhƯ DTrace và ZFS. m Solaris SPARC dựa trẽn hỗ ượ và x86 dựa trên Ld(- máy
tram và máy chủ của Sun và các nhà cung cấp khác, với những nỗ lực đang đến cổng
vào nền tảng bổ sung.
Solaris is certified against the Single Unix Specification . Solaris được chứng nhận đối
với các đơn UNIX Specification. Although it was historically developed as proprietary
software , it is supported on systems manufactured by all major server vendors, and the
majority of its codebase is now open source software via die Opensolaris project. Mặc
dù đă được lịch sử phát triển như là phán mém đốc quyến, nó được hỗ trợ ữên hệ
thống sản xuất bởi tất cả các nhà cung cấp máy chủ lớn, và phần lớn các codebase
của nó bây giờ là phán mềm mã nguồn mở thông qua các dự án OpenSoiaris.
Contents Nội dung
[hide]
• 1 History 1 Lịch sử
• 2 Supported architectures 2 hỗ trơ kiến trúc
0 2.1 Other platforms 2.1 khác nền tảng
• 3 Installation and usage options 3 Cài dặt và sử dung tùy chon
o 3.1 Usage with installation 3.1 Cách sử dung cài đặt
0 3.2 Usage without installation 3.2 Cách sử dung mả không cắn cài

và mở mang máy tính (ONC) chức năng. The SunOS minor version is included in the
Solaris release number; for example, Solaris 2.4 incorporated SunOS 5.4. Các phiên bản
hệ điều hành SunOS nhỏ nằm trong sô phát hành Solaris; ví dụ, Solaris 2,4 kết hợp hệ
điều hành SunOS 5.4. After Solaris 2.6, Sun dropped the "2." Sau 2,6 Solaris, Sun bị bỏ
các "2." from the number, so Solaris 7 incorporates SunOS 5.7, and die latest release
SunOS 5.10 forms the core of Solaris 10 . từ sô lượng, do đó, Solaris 7 kết hợp hệ điều
hành SunOS 5,7, và các hệ điều hành SunOS phiên bản mới nhất 5,10 hình thức cốt lõi
của Solaris 10.
[ edit ] Supported architectures rsửal kiên trúc được
hỗ trỡ

Solaris uses a common code base for die platforms it supports: SPARC and i86pc (which
includes both x86 and X86-64). ^ Solaris sử dụng một cơ sỏ chung mã cho những nền
tảng nó hỗ trỢ: SPARC và i86pc (bao gồm cả x86 và X86-641 ^
Solaris has a reputation for being well-suited to symmetric multiprocessing , supporting a
large number of CPUs . m It has historically been tightly integrated with Sun's SPARC
hardware (including support for 64-bit SPARC applications since Solaris 7), with which
it is marketed as a combined package. Solaris có một danh tiếng vì rất phù hỢp với đa
xử lý đổi xứng, hỗ ượ một số lượng lớn các CPUtzJ Nó có lịch sử được tích hợp chặt
chẽ với phần cứng SPARC của Sun (bao gồm hỗ trợ cho 64-bit SPARC các ứng dụng
kể từ Solaris 7), mà nó là thị trường như là một gói kết hỢp. This has often led to more
reliable systems, but at a cost premium over commodity PC hardware. Điều này thường
dẫn tới nhiều hệ thống đáng tin cậy, nhưng ở một chi phí cao hơn phần cúhg máy tính
hàng hóa. However, it has also supported x86 systems since Solaris 2.1 and the latest
version, Solaris 10, includes support for 64-bit x86 applications, allowing Sun to
capitalize on the availability of commodity 64-bit CPUs based on the X86-64 architecture.
Tuy nhiên, nó cũng đã hỗ trợ hệ thống x86 kể từ Solaris 2.1 và phiên bản mới nhất,
Solaris 10, bao gồm hỗ trợ cho 64-bit x86, ứng dụng, cho phép Sun đến tận trên sự sẵn
có của hàng hóa 64-bit CPU dựa ữên X86-64 kiến trúc. Sun has heavily marketed Solaris
for use with both its own "x64" workstations and servers based on AMD Opteron and

nhưng cổng đã bị hủy bỏ trước khi phát hành 2,6 Solaris112 Trong tháng một năm 2006
một cộng đổng các nhà phát triển tại Blastwave bắt đẩu làm việc ữên một cổng
PowerPC mà họ đặt tên Polaris m Trong năm 2006 Tháng Mười, một cộng đồng
QpenSolaris dự án dựa ưên những nỗ lực Blastwave và Sun Labs 'Dự án Pulsar, 112 mà
tái tích hợp các bộ phận liên quan từ Solaris 2.5.1 vào OpenSolaris, °31 đắu tiên công bô
mã nguồn chính thức của nó phát hànhLISJ
A port of Solaris to the Intel Itanium architecture was announced in 1997 but never
brought to market. ^ Một cổng của Solaris với kiến trúc Intel Itanium đã được công
bô vào năm 1997 nhưng không bao giờ đưa ra thị trường ^
On November 28 , 2007 , IBM , Sun, and Sine Nomine Associates demonstrated a
preview of OpenSolaris for System z running on an IBM System z mainframe under
z/VM uaJ , called Sirius (in analogy to the Polaris project, and also due to die primary
developer's Australian nationality: HMS Sirius of 1786 was a ship of die First Fleet to
Australia ). Ngày 28 tháng 11. năm 2007. IBM. Sun, và Sine Nomine Associates chứng
tỏ một bản xem trước của OpenSolaris cho System z chạy trên một máv tính lớn IBM
System z theo z / VM ^ được gọi là Sirius (trong tương tự cho dự án Polaris, và cũng
do quốc tịch úc để phát triển chính của: HMS Sirius của 1786 đã được một tàu của
Ham đỏi đầu tiên đến úc). On October 17, 2008 a prototype release of Sirius was made
available ^ and on November 19 the same year, IBM authorized the use of Sirius on
System z IFL processors. L22J Ngày 17 Tháng 10 2008 một bản phát hành mẫu thử
nghiệm của Sirius đã được tạo sẵn ^ và vào ngày 19 tháng 11 cùng năm, IBM ủy
quyén sử dụng trên hệ thống z Sirius bộ vi xử lý 1FL 120-1
Solaris also supports the Linux platform A BI, allowing Solaris to run native Linux
binaries on x86 systems. Solaris cũng hỗ ữỢ ABI nền tảng Linux, cho phép Solaris để
chạy bản Linux nhi phân trên hệ thống x86. This feature is called "Solaris Containers
for Linux Applications" or SCLA, based on the branded zones functionality introduced in
Solaris 10 8/07. L21ì Tính năng này được gọi là "Solaris Containers cho các Lftig dụng
Linux" hoặc SCLA, dựa trên các chức năng khu thương hiêu được giới thiệu ưong
Solaris 10 8 /07 ^
[ edit ] Installation and usage options [sửal Cài đặt và

trên nền tảng mà không có một màn hình video và chuột. This may be selected for
servers, in a rack, in a remote data center, from a terminal server or even dial up modem.
Solaris can be interactively installed from a graphical console. Solaris có thể tương tác
được cài đặt từ một bàn điều khiển đồ họa. This may be selected for personal
workstations or laptops, in a local area, where a console may normally be used. Điều này
có thể được chọn cho các máy trạm cá nhân hoặc máy tính xách tay, trong một khu vực
địa phương, nơi một bàn giao tiếp bình thường có thể được sử dụng.
Solaris can be automatically installed over a network. Solaris có thể được tự động cài
đặt qua mạng. System adminisữators can customize installations with scripts and
configuration files, including configuration and automatic installation of third-party
software, without purchasing additional software management utilities. Hệ thống quản
trị viên có thể tùy chỉnh cài đặt với các kịch bản và tập tin cấu hình, bao gồm cả cấu
hình và cài đặt tự động của phần mềm của bên thứ ba, mà không mua phan mềm tiện
ích quản lý bổ sung.
When Solaris is installed, the operating system will reside on die same system where the
installation occurred. Khi được cài đặt Solaris, hệ điều hành sẽ nằm trên cùng một hệ
thống nơi mà việc cài đặt xảy ra. Applications may be individually installed on the local
system, or can be mounted via the network from a remote system, ứng dụng có thể là cá
nhân được cài đặt trên hệ thống của địa phương, hoặc có thể được gắn kết qua mạng
từ một hệ thống từ xa.
[ edit ] Usage without installation [sửa] Cách sử dụng mà không cẩn cài
đặt
Solaris can be used without separately installing die operating system on a desktop or
server. Solaris có thể được sử dụng một cách riêng biệt mà không cắn cài đặt hệ điều
hành ữên một máy tính để bàn hoặc máy chủ.
Solaris can be booted from a remote server providing an OS image in a diskless
environment, or in an environment where an internal disk is only used for swap space.
Solaris có thể được khởi động từ một máy chủ từ xa cung cấp một hình ảnh hệ điều
hành ữong một môi trường không đĩa, hoặc trong một môi trường nơi một ổ đĩa nội bộ
chỉ được sử dụng cho không gian trao đổi. In this configuration, the operating system

rendering runs on one or more remote servers, ứng dụng, hệ điều hành, quản lý cửa sổ,
và render đồ họa chạy trên một hoặc nhiều máy chủ từ xa. Administrators can add a
user account to a central Solaris system and a thin client can be rolled from a closet,
placed on a desktop, and a user can start work immediately. Quản trị viên có thể thêm
một tài khoản người sử dụng một hệ thống Solaris trung ương và một khách hàng có
thể được cán mỏng từ một buồng riêng, được đặt trên một máy tính để bàn, và một
người sử dụng có thể bắt đắu công việc ngay lập tức. If there is a hardware failure, the
thin client can be swapped and the user can resume their work from die exact point of
failure, whether or not die work was saved. Nêu có một lỗi phần cứng, khách hàng có
thể được đổi chỗ mỏng và người dùng có thể tiếp tục công việc của họ từ điểm chính
xác của sự thất bại, có hoặc không làm việc được lưu.
[ edit ] Desktop environments ÍSỬal Desktop môi
trường
* ra » - ã
olvwm with OpenWindows on Solaris olvwm với OpenWindows ưên Solaris
Early releases of Solaris used OpenWindows as the standard desktop environment. Đầu
của bản phát hành Solaris dùng OpenWindows như môi trường máy tính để bàn tiêu
chuẩn. In Solaris 2.0 to 2.2, OpenWindows supported both N ews and X applications,
and provided backward cuinpaUbillly for SuuView applications from Sun's older desktop
environment. Trong Solaris 2,0-2,2, OpenWindows hỗ trỢ cả hai N ews và X ứng dụng,
và cung cấp tính tương thích ngơơc với SunView ứng dụng từ môi trường máy tính để
bàn của Sun cũ hơn. New s allowed applications to be built in an object oriented way
using PostScript, a common printing language released in 1982. New s cho phép các
ứng dụng được xây dựng trong một đường hưởng đổi tương sử dụng PostScript, một
ngôn ngữ phổ biến in ấn phát hành năm 1982. The X Window System originated from
MIT 's Project Athena in 1984 and allowed for the display of an application to be
disconnected from the machine where die application was running, separated by a
network connection. Các Hê thống X Window bắt nguồn từ MIT 's dư án Athena vào
năm 1984 và cho phép hiển thị các ứng dụng được ngắt kết nối từ máy, nơi úhg dụng
được chạy, cách nhau bằng một kết nối mạng. Sun's original bundled SunView

ToolTalk). Mỗi nhà bán đã góp phần thành phần khác nhau: Hewlett-Packard đã đóng
góp những người quản lý cửa sổ. IBM cung cấp sự quản lý tâp tin, và Sun cung cấp Ẽz
mail và các cơ sở lịch cũng như kéo và thả hỗ trợ (ToolTalkì. This new desktop
environment was based upon die Motif look and feel and die old OPEN LOOK desktop
environment was considered legacy. Điều này môi trường mới đã được dựa ưên Motif
diện và OPEN cũ XEM môi trường được xem là di sản. Solaris 2.5 onwards supported
CDE. Solaris 2,5 trở đi được hỗ trỢ CDE. CDE unified Unix desktops across multiple
open system vendors. CDE Unix máy tính để bàn thống nhất ữên toàn nhà cung cấp hê
thông nhiều mở.
In 2001, Sun issued a preview release of the open-source desktop environment GNOME
1.4, based on the GTK+ toolkit, for Solaris 8. U2J Solaris 9 8/03 introduced GNOME 2.0
as an alternative to CDE. Năm 2001, Sun đã phát hành một bản phát hành bản xem
trước của mã nguồn mở môi trường máy tính để bàn 1,4 Gnome, dựa trên GTK các +_
bộ công cụ, cho Solaris 8. m Solaris 9 8 / 03 giới thiệu Gnome 2,0 như là một thay thê
cho CDE. Solaris 10 includes Sun's Java Desktop System , which is based on GNOME
and comes with a large set of applications, including StarOffice , Sun's office suite .
Solaris 10 bao gồm của Sun Java Desktop System, mà là dựa trên GNOME và đi kèm
với một tập lớn các ứng dụng, bao gồm cả StarOffice. bô văn phòng của Sun. Sun
describes JDS as a "major component" of Solaris 10. ^ Sun JDS mô tả như là một
thành phẩn chủ yếu "" của Solaris 10 ^
The open source desktop environments KDE and XFCE , along with numerous other
window managers , also compile and run on recent versions of Solaris. Các môi trường
máy tính để bàn nguồn mở KDE và Xỉce. cùng với người quản lý cửa sổ nhiều khác,
cũng được biên dịch và chạy trên các phiên bản gắn đây của Solaris.
Sun was investing in a new desktop environment called Project Looking Glass since
2003. M ặt trời đã được đầu tư vào một môi trường mới gọi là dơ án Looking Glass từ
năm 2003. The environment has been copied by other desktop vendors. Mòi trường đã
được sao chép bởi các nhà cung cấp máy tính để bàn khác.
[ edit ] License rsửal Giấy phép
Solaris' source code (with a few exceptions) has been released under the Common

Red Đỏ
Yellow Màu vàng
Green Xanh lục
Blue Xanh lam
SunOS
Solaris version
version Phiên
Solaris bản hệ
phiên điểu
bản hành
SunOS
Old release; still supported Cũ phát hành; vân còn được hô
trỢ
Current release Hiện hành
Future release Tương lai phát hành
Release date Ngày
phát hành
End of
[281
SPARC
SPARC
x86 x86
support
K ết thúc
hỗ trỢ 1281
Major new features Lớn các
tính năng mói
l.x l.x
2.0 2,0
2.12,1

1 năm 1999 phát triển), hỗ trỢ cho kiến trúc
chỉ sun4c. First appearance of
NIS+ . ^ Xuất hiện lẳn đầu
củaN ĩS + I2aJ
April 1999 Support for sun4 and sun4m
Tháng TƯ architectures added; first Solaris
1999 x86 release. Hỗ trợ cho sun4 và
sun4m kiến trúc nhất; đầu tiên
phát hành Solaris x86. First
Solaris 2 release to support SMP .
Solaris 2 đầu tiên phát hành để
2.2 2,2 5.2 5,2
May 1993
Tháng năm
1993
2.3 2,3 5.3 5,3
November
1993 Tháng
11 năm
1993
2.4 2,4 5.4 5,4
November 1994
Tháng 11 năm 1994
2.5 2,5 5.5 5,5
November 1995
Tháng 11 1995
2.5.1
2.5.1
5.5.1
5.5.1

December NFSv3 và NFS / TCP. Dropped
2003 Tháng sun4 ( VMEbus ) support.
12 năm Dropped sun4 íkiểu VMEbusì hỗ
2003 trơ. POSIX.lc-1995 pthreads
added. Doors added but
undocumented. LỈU POSIX.lc-
1995 pthreads nhất cử a nhất mà.
Cung cấp tài liệu.1311
September Only release to support PowerPC
2005 Tháng platform; Ultra Enterprise support
9 năm 2005 added; user and group IDs (uid_t,
gid_t) expanded to 32 bits, U2J-
also included processor sets Lal
and early resource management
technologies. Chỉ phát hành để
2.6 2,6 5.6 5,6
July 1997 Tháng 7
năm 1997
77 5.7 5,7
5.8 5,8
hỗ trỢ nền tảng PowerPC; Ultra
doanh nghiệp hỗ trỢ bổ sung;
người dùng và ID nhóm (iúd_t,
gid_t) mở rộng đến 32 bit,1321
cũng bao gồm bộ vi xử lý 1331 và
công nghệ quản lý tài nguyên
sớm.
Includes Kerberos 5, PAM ,
TrueType fonts, WebNFS, large
file support, enhanced procfs .

dụng keying), mdb kiểu mô-đun
trình gỡ lỗi. Introduced Role-
Based Access Control (RBAC);
sun4c support removed. Giới
thiêu Role-Based Access Control
November 1998
Tháng 11 1998
(RBAC); sun4c hỗ trợ gỡ bỏ.
Last update is Solaris 8 2/04.1321
Lần cập nhật mới là Solaris 8 2 /
99
10 10
04I3ZJ
iPlanet Directory Server,
Resource Manager, extended file
attributes , IKE IPsec keying, and
Linux compatibility added;
OpenWindows dropped, sun4d
May 28, January October support removed. iPlanet
I- g g 2002 Ngày 10,2003 2014 Tháng Directory Server, Resource
28 tháng 5 10 tháng 10 năm Manager, mò rông thuôc tính tâp
năm 2002 1 2003 2014 tin* IKE keying IPsec, và khả
năng tương thích Linux nhất;
OpenWindows rơi, sun4d hỗ trỢ
gỡ bỏ. Most current update is
Solaris 9 9/05. cập nhật mới
nhất hiện nay là Solaris 9 9 / 05.
5.10 5,10 January 31, 2005 Includes "x64" or X86-64
Ngày 31 Tháng 1 (AMD64/Intel 64) support,
2005 ¿Trace (Dynamic Tracing),

x86, iSCSI Initiator và hỗ
trỢ fcinfo công cụ dòng
lệnh.
• Solaris 10 6/06 added the
ZFS filesystem. Solaris 10
6/06 thêm vào các hệ
thống tập tin ZFS.
• Solaris 10 11/06 added
Solaris Trusted Extensions
and Logical Domains .
Solaris 10 11/06 được gửi
Solaris Trusted Extensions
và miền logic.
• Solaris 10 8/07 added
Samba Active Directory
support, ^ IP Instances
(part of the OpenSolaris
Network Virtualization
and Resource Control
project), iSCSI Target
support and Solaris
Containers for Linux
Applications (based on
branded zones), enhanced
version of the Resource
Capping Daemon (rcapd).
Solaris 10 8 / 07 được gửi
Samba Active Directory
hỗ trỢ,1221 IP Instances
(một phẩn của mang

update its environment
when moved from one
system to another, Logical
Domains support for
dynamically
reconfigurable disk and
network I/O, and
paravirtualization support
when Solaris 10 is used as
a guest OS in Xen-based
environments such as Sun
xVM Server. ^ Solaris
10 10/08 cũng bao gồm
những cải tiến bao gồm
khả năng ảo hóa cho một
container Solaris để cập
nhật tự động môi trường
của mình khi chuyển từ
một trong những hệ
thống khác, logic
Domains hỗ trỢ cho các ổ
đĩa động reconfigurable
và tôi mạng / o, và hõ ượ
paravirtualization khi
Solaris 10 được sử dụng
như là một hệ điều hành
khách trong Xen dựa trên
các môi trường như Sun
xVM Server ^
• Solaris 10 5/09 added

Solaris 9
Solaris 8
Solaris 7
Solaris 2.6
Solaris 2.5.1
Solaris 2.5
Solaris 2.4
Solaris 2.3
Solaris 2.2
Solaris 2.1
Solaris 2.0
Solaris 1.1.2
Solaris 1.1.1
Solaris 1.1C
Solaris 1.0.1
Solaris 1
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 3003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 20
■ Ship Date
H Phase 1
Phase 2
A more comprehensive summary of some Solaris versions is also available. L44J Solaris
releases are also described in the Solaris 2 FAQ. ^ Một bản tóm tắt toàn diện hơn về
một sô phiên bản Solaris cũng có sẵn m Solaris bản phát hành cũng được mô tả trong
2 Solaris Hỏi đáp ^
[ edit ] Development release ísửal Phát triển bản phát
hành
The underlying Solaris codebase has been under continuous development since work
began in die late 1980s on what was eventually released as Solaris 2.0. Các lớp dưới
Solaris codebase đã được theo sự phát triển liên tục kể từ khi bắt đầu làm việc trong
cuối thập niên 1980 vào những gì cuối cùng đã được phát hành Solaris 2.0. Each

phối nhị phân của dự án OpenSolaris, thay thê SXDE ^ Những phát hành đầu tiên này
được phân phối OpenSolaris 2008,05
The Solaris Express Community Edition (SXCE) is intended specifically for OpenSolaris
developers. L40J It is updated every two weeks. Các Solaris Express Community Edition
(SXCE) là dành riêng cho các nhà phát triển OpenSolaris ^ Nó được cập nhật mỗi hai
tuần. Although the download license seen when downloading the image files indicates its
use is limited to personal, educational and evaluation purposes, the license acceptance
form displayed when the user actually installs from these images lists additional uses
including commercial and production environments. Mặc dù giấy phép tải về được
thấy khi tải các tập tin ảnh cho thấy việc sử dụng nó được giới hạn trong cá nhân,
giáo dục và mục đích đánh giá, hình thức nhận giấy phép hiển thị khi người dùng thật
cài đặt từ những hình ảnh bổ sung danh sách sử dụng bao gổm cả các môi trường
thương mại và sản xuất.
■ § 1 ỉ ff 1 ỉ § JavaScript deactivated. JavaScript ngừng hoạt động.
t TWITTER
DO YOU
W ' FOUOW ME?
Articles Bài viết
■ĨAVAOS IAVAOS
SOLARIS Solaris
SUN SUN
Topics Các chủ đề
Basic knowledge Kiến thức cơ bản
WWW links WWW kết
This project DƯ án nàv
Bookmark Bookmark
■ del.icio.us del.icio.us
[ Screenshots {57) ] [ Versions Í31Ì ] rẢ nh chup màn hình {57}] rphiên Bẳn (31^1
Solaris 8 Solaris 8
Solaris is the UNIX-based operating system of Sun

manager. Hệ thống con khởi động chính VSN 2,0 tiền thu sau khi cài đặt như là một
người quản lý khởi động. After the booưng procedure the CDE or optionally
OpenWindow system is available as a GUI. Sau khi các thủ tục khởi động hoặc tùy
chọn CDE OpenWindow hệ thống có sẵn như là một giao diện. Solaris fulfils the Open
Group Unix98 specification. Solaris fulfils đặc tả mở Unix98 Group. With the available
Solaris Security Toolkit application it is possible to made specific protection settings for
Solaris, vớ i ứng dụng Solaris BỘ công cụ bảo mật sẵn co thể thiết lập bảo vệ thực
hiện cụ thể cho Solaris.
Field of Application Lĩnh vực ứng dụng
- CAD (computer aided design) applications - CAD (máy tính hỗ trợ thiết kế) các ứng
dụng
- Stable system for databases, data centre - On định cho hệ thống cơ sở dữ liệu, trung
tâm dữ liệu
- Intranet server as well as Internet or file server, Internet client - Mạng nội bộ máy chủ
cũng như Internet hoặc máy chủ tập tín, Internet khách hàng
Structure information c ơ cấu tổ chức thông tin
- Multi-processor capable of up to 8 CPUs (Kernel limited to 21 CPUs) - Đa bộ xử lý có
khả năng lên tới 8 CPU (hạt nhân giới hạn trong 21 CPU)
- UNIX derivat - UNIX derivat
- Realtime OS (timing up to 1 nanosecond) - Realtíme hệ điểu hành (thời gian lên đến 1
nanosecond)
- 64-bit operating system (UkraSparc), 32-bit on x86, (Intel) - 64-bit, hệ điều hành
(UltraSparc), 32-bit trên x86, (Intel)
- Monolithic Kernel - Monolithic hạt nhân
System Environment H ệ thống Mòi trường
- Optional CDE 1.4 or OpenWindows 6.4.1 - Tùy chọn CDE 1,4 hoặc OpenWindows
6.4.1
- SPARC platform and Intel processors, PowerPC - SPARC nền tảng và bộ vi xử lý
Intel, PowerPC
- supports new hardware technologies like USB, FireWire, SCSI, Hot Plug, ACPI - HỖ

The compatibility was improved to Linux in Solaris 9, standard libraries for Linux
applications are installed now too. Đã được cải thiện khả năng tương thích với Linux
trong Solaris 9, thư viện tiêu chuẩn cho các ứng dụng Linux được cài đặt ngay bây giờ
quá. Security characteristic became extended, the new Resource manager tool with CLI
and GUI as well as one new directory server where added. Đặc tính bảo mật trở thành
mở rộng, công cụ quản lý tài nguyên mới với CLI và giao diện cũng như một máy chủ
thư mục mới, nơi được thêm vào. The file system was improved and extended with the
SVM (Solaris Volume manager). Hệ thống tập tín đã được cải thiện và mở rộng với
SVM (Solaris Khối lượng quản lý). New libraries were added for multithreading and die
installation and configuration got improved. Thư viện mới đã được thêm vào cho đa
luồng và cài đặt và cấu hinh đã được cải thiện. The execution of java applications with
the Java Virtual Machine is accelerated by the new libraries now. Thực hiện các ứng
dụng java với Java Virtual Machine là tăng tốc của các thư viện mới. As a desktop you
can choose between die CDE (Common Desktop Environment) or Gnome 2.0 desktop .
Là một máy tính để bàn, bạn có thể lựa chọn giữa các CDE (Common Desktop
Environment) hoặc Gnome 2,0 máy dnh để bàn.
Wit hthe Live Upgrade Software patches or system modifications can be done without
interruption of the running Solaris or his applications. Wit hthe Live Nâng cấp các bản
vá lỗi phần mềm hoặc chỉnh sửa hệ thống có thể được thực hiện mà không bị gián
đoạn của Solaris chạy hoặc các ứng dụng của mình. To this the modifications are made
in a second partition and Solaris installation and taken over at the next reboot in the main
installation. Đ ể các sửa đổi này được thực hiện trong một phân vùng thứ hai và cài đặt
Solaris và đưa lên lúc khởi động lại kê tiếp trong tiến trình cài đặt chính. After Solaris
9 8/03 this integration happens automatically. Sau khi Solaris 9 8 / 03 hội nhập này xảy
ra tự động.
In Solaris 9 4/03 the maximum file size was increased from 1 tbyte to up to 16 tbytes.
Trong Solaris 9 4 / 03 kích thước file tối đa được tăng từ 1 tbyte để lên đến 16 tbytes.
The system administration tool of SunMC 3.5 was revised, as a Web browser Netscape
7.0 is contained. Các công cụ quản trị hệ thống của SunMC 3,5 đã được sửa đổi, như
là một ttình duyệt web Netscape 7.0 là có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status