tài liệu ôn tập thanh toán quốc tế - Pdf 13

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƯƠNG IV : HỐI PHIẾU VÀ KỲ PHIẾU
A, HỐI PHIẾU (BILL OF EXCHANGE).
I, Khái niệm.
Luật CCCN VN, 2005: “ Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu cầu Người bị
ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định
trong tương lai cho người thụ hưởng.”
 Nội dung của hối phiếu : (Theo luật công cụ chuyển nhượng VN 2005)
- Tiêu đề hối phiếu : Bắt buộc phải ghi tiêu đề của HP, nếu không HP sẽ vô giá trị.
- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định : Nếu có sự khác nhau giữa số tiền ghi bằng
chữ và bằng số thì chọn số tiền bằng chữ. Nếu có sự khác nhau giữa các số tiền ghi bằng số thì sẽ chọn số
nhỏ nhất.
- Địa điểm trả tiền : Nếu không ghi rõ thì lấy địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người bị ký
phát làm địa điểm thanh toán.
- Thời hạn trả tiền : Nếu không ghi rõ thì sẽ coi là HP trả tiền ngay. Thời hạn trả tiền là vô điều kiện. Nếu
biến nó thành có điều kiện thì HP sẽ bị coi là vô hiệu.
- Tên và địa chỉ của người ký phát, người bị ký phát và người thụ hưởng.
- Địa điểm và ngày ký phát : Nếu địa điểm ký phát không được xác định cụ thể thì sẽ coi là HP được phát
hành tại địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người ký phát.
- Chữ ký của người ký phát.
II, Đặc điểm của hối phiếu.
1, Hối phiếu được hình thành từ các giao dịch cơ sở
- Giao dịch cơ sở của hối phiếu thương mại là giao dịch hợp đồng thương mại.
- Giao dịch cơ sở của hối phiếu ngân hàng là hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyển tiền ký kết giữa ngân
hàng và người yêu cầu chuyển tiền.
- Những hối phiếu không được hình thành từ các giao dịch cơ sở gọi là hối phiếu khống.
2, Hình thức của HP dễ dàng nhận dạng trực tiếp.
3, Hối phiếu là trái vụ một bên.
- Hối phiếu là công cụ do người phát hành yêu cầu người bị ký phát thực hiện nghĩa vụ dân sự trả tiền, vì
vậy nghĩa vụ có được thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chấp nhận của người bị ký phát 
trái vụ 1 bên.

- Thực hiện các nghĩa vụ khác do Luật HP quy định.
3, Người hưởng lợi.
- Có thể là người ký phát hoặc bất cứ người nào do người ký phát chỉ định.
- Thực tiễn ở VN : Theo nguyên tắc chế độ quản lý ngoại hối, người hưởng lợi đầu tiên của thương nhân
XKVN được thể hiện trên mặt trước của HP là các ngân hàng TM.
4, Người ký hậu.
- Bị ràng buộc trách nhiệm đối với những người ký hậu tiếp theo và đối với người cầm phiếu.
- Người ký hậu đầu tiên là người ký phát HP.
5, Người được chuyển nhượng.
Là người được người khác ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho mình. Và lúc này là người hưởng lợi HP.
6, Người cầm phiếu.
Là người hưởng lợi HP với điều kiện HP là loại HP vô danh hoặc ký hậu vô danh để trống. Người cầm
phiếu có thể trở thành người được chuyển nhượng bằng cách ghi tên mình vào HP.
7, Người chấp nhận trả tiền HP và người bảo lãnh HP.
Thông thường là những ngân hàng có uy tín.
IV, Những nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu.
1, Nghiệp vụ chấp nhận trả tiền HP.
- Chấp nhận là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của người bị ký phát đồng ý trả tiền hối phiếu vô điều kiện
cho người hưởng lợi.
- Tuy nhiên, HP vẫn có thể lưu thông được trước khi HP được chấp nhận thanh toán vì : Khi hối phiếu bị
tử chối trả tiền, người ký phát phải có trách nhiệm trả tiền cho người hưởng lợi.
a, Các hình thức của chấp nhận.
- Chấp nhận trên mặc trước của HP : Ở góc bên trái ở dưới của HP và để tránh nhầm lẫn với ký hậu.
- Chấp nhận bằng 1 văn thư riêng biệt : Lưu thông phức tạp hơn so với chấp nhận ở mặt trước và dễ dàng
bị sửa đổi.
b, Nguyên tắc của chấp nhận.
- Chấp nhận phải là vô điều kiện.
- Mọi sự chấp nhận làm thay đổi nội dung của HP bị coi là từ chối chấp nhận hoặc chấp nhận có điều kiện
 Chấp nhận vô hiệu.
- Chấp nhận xảy ra khi HP hết hạn hiệu lực hoặc hết hạn thanh toán  chấp nhận vô hiệu.(ULB quy định

không đầy đủ, đúng hạn.
a, Nguyên tắc bảo lãnh.
- Bảo lãnh vô điều kiện.
- Bảo lãnh phải ghi tên người được bảo lãnh.
- Có thể bảo lãnh từng phần trị giá của HP.
b, Hình thức bảo lãnh.
- Bảo lãnh trực tiếp trên HP.
- Bảo lãnh bằng 1 văn thư riêng biệt.
4, Quyền khởi kiện.
Việc hối phiếu bị từ chối thanh toán, thanh toán không đầy đủ…người thụ hưởng HP có quyền khởi kiện
các bên có liên quan đến việc thanh toán HP.
V, Các loại hối phiếu.
1, Căn cứ vào thời hạn trả tiền.
1.1, Hối phiếu trả tiền ngay.
Người bị ký phát phải trả tiền ngay khi hối phiếu được xuất trình (hoặc cũng có nơi có thể là ngày kế tiếp
của ngày xuất trình)
1.2, Hối phiếu trả chậm (hối phiếu kỳ hạn).
- Người bị ký phát sẽ phải trả tiền khi HP đến hạn thanh toán quy định trên HP.
- Thời hạn thanh toán là X ngày thì ngày trả tiền là X ngày kể từ ngày HP được chấp nhận thanh toán.
2, Căn cứ vào việc trả tiền HP có kèm theo chứng từ hay không.
2.1, Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange): Là loại hối phiếu mà việc trả tiền không kèm theo chứng từ
hàng hoá.
2.1, Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange): Là loại hối phiếu có kèm theo chứng từ
hàng hoá. Người trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc chấp nhận giả tiền vào hối phiếu rồi mới được nhận
chứng từ hàng hoá.
3, Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của HP.
3.1, Hối phiếu đích danh : Không thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu.
3.2, Hối phiếu theo lệnh :
- Là hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, kèm chữ “theo lệnh”
- Không giới hạn số lần chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu.

sinh
Cùng có các nghiệp vụ: ký hậu chuyển nhượng, bảo lãnh thanh toán,
chiết khấu, cầm cố
3 Nghiệp vụ bảo
lãnh
Để đảm bảo khả năng thanh toán cần
có người đứng ra bảo lãnh cho người
bị ký phát. Nhưng để lưu thông thì có
thể không cần. Vì theo luật công cụ
chuyển nhượng 2005, khi HP bị từ
chối thanh toán, người ký phát có
nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng
Kỳ phiếu muốn lưu thông dễ
dàng thường phải có người đứng
ra bảo lãnh cho người ký phát kỳ
phiếu, trừ trường hợp người lập
phiếu là người có uy tín lớn về
tài chính
3 Bản chất Là một công cụ đòi tiền Là một công cụ hứa trả tiền
4 Hình thức Một bộ có thể gồm nhiều bản gốc
giống nhau
Chỉ có 1 bản
5 Người lập Chủ nợ lập Người thiếu nợ lập
6 Người thụ
hưởng
Người ký phát hoặc người thứ 3 được
người ký phát chuyển nhượng
Là người ghi trên kỳ phiếu hoặc
người thứ 3 được chuyển
nhượng. Người phát hành có

hành
Phát hành sau khi người thụ hưởng
hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng cơ
sở
Phải phát hành trước khi người
thụ hưởng thực hiện nghĩa vụ
của hợp đồng cơ sở
11 Phạm vi sử
dụng
Chỉ sử dụng trong quan hệ thương
mại
Được sử dụng không chỉ trong
quan hệ thương mại mà còn
trong các quan hệ dân sự khác
12 Mối liên hệ Thường có ba người quan hệ với
nhau: Người phát hành hối phiếu
(người kí phát), người trả tiền theo
hối phiếu (người bị kí phát) và người
hưởng thụ
Thường có 2 người liên hệ:
người ký phát và người thụ
hưởng
CHƯƠNG V : SÉC
I, Khái niệm :
Séc là một lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng rút một số tiền nhất định
từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này trả cho người
khác hoặc trả cho người cầm séc.
 Một số lưu ý :
- Người ký phát séc phải có số dư trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Số tiền phát hành
trên tờ séc không được vượt quá số dư trên tài khoản, trừ trường hợp ngân hàng dành cho người ký phát 1

 Thời hạn trả tiền
- Thời hạn trả tiền của séc : trả ngay khi xuất trình
 Người bị ký phát
- Là trung gian tài chính nắm giữ tài khoản của người ký phát séc
- Người bị ký phát chủ yếu là Ngân hàng thương mại
 Ngày và địa điểm phát hành
- Séc phải có thời hạn hiệu lực (tính từ ngày phát hành séc đến ngày do Luật Séc quy định).
- Ngày phát hành phải được ghi trên séc, nếu không séc sẽ vô hiệu.
- Địa điểm phát hành cần được ghi rõ trên séc (bởi vì séc được lập ở đâu sẽ phải tuân thủ luật ở đó). Trong
trường hợp không ghi rõ địa điểm phát hành, địa chỉ ghi bên cạnh tên người ký phát séc được coi là địa
điểm phát hành.
 Chữ ký của Người ký phát
- Chữ ký trên séc phải giống hệt chữ ký của chủ tài khoản hoặc chữ ký ủy quyền.
- Ký séc phải ký bằng tay, các loại ký khác đều vô giá trị
- Khoản 8 Điều 10, Quy chế cung ứng và sử dụng séc VN quy định:“ Chữ ký của người ký phát phải là
chữ ký bằng tay trực tiếp trên tờ séc bằng bút mực hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại người bị ký
phát, kèm theo họ tên của người ký phát và dấu (đối với những séc do người đại diện của tổ chức ký).
III, Lưu thông séc :
1, Lưu thông chuyển giao séc.
- Là việc lưu thông séc từ địa điểm phát hành đến địa điểm trả tiền séc nhưng không làm thay đổi quyền
sở hữu của người thụ hưởng.
VD : Người XK không thể tự mình thu được tiền trên séc nên ủy thác cho ngân hàng nước xuất khẩu thu
hộ tiền séc. NH nước XK lại ủy thác cho ngân hàng nước NK thu hộ tiền…  Lưu thông chuyển giao
séc.
2, Lưu thông chuyển nhượng séc.
- Là việc chuyển nhượng séc từ người này sang người khác, có làm thay đổi quyền hưởng lợi séc giữa
những người thụ hưởng.
a, Ký hậu.
 Nội dung ký hậu:
- Người ký hậu là người thụ hưởng hiện hành ghi trên séc

1, Thời hạn xuất trình
- Khi séc được chuyển giao đến địa điểm thanh toán quy định trên séc thì séc phải được xuất trình để đòi
tiền
- Luật séc quốc tế và séc quốc gia đều quy định thời hạn xuất trình séc.
 Séc xuất trình sau thời hạn thanh toán sẽ vẫn được thanh toán nếu :
- Phải có lý do chính đáng và xác thực
- Trường hợp không có lý do chính đáng và xác thực nhưng có số dư Có trên tài khoản thì séc vẫn được
thanh toán theo trật tự thanh toán ưu tiên và không có thông báo đình chỉ thanh toán của Người ký phát.
Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực nếu nó được ký phát sau thời hạn xuất trình theo luật định.
- Việc xuất trình séc không được vượt quá thời hạn hiệu lực của séc
 Quy định về thời hạn xuất trình:
- Luật CCCN VN-2005:
+ 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan
+ Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký
phát séc, nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán tờ séc đó và người ký phát
có đủ khả năng thanh toán.
- Luật thống nhất về séc theo Công ước Geneve 1931:
+ Lưu thông trong nước: 8 ngày kể từ ngày ký phát séc
+ Lưu thông ra nước khác nhưng trong cùng Châu lục: 20 ngày kể từ ngày ký phát séc
+ Lưu thông sang châu lục khác: 70 ngày kể từ ngày ký phát.
 Địa điểm xuất trình
- Được ghi trên tờ séc, nếu không ghi thì séc được xuất trình tại địa chỉ ghi bên cạnh tên của Người ký
phát séc.
- Theo Luật CCCN VN-2005: Địa điểm xuất trình là địa chỉ kinh doanh chính của Người ký phát séc.
 Thực hiện trả tiền
- Người thụ hưởng séc có thể yêu cầu trả tiền toàn phần hay từng phần số tiền ghi trên séc. Số tiền đã trả
từng phần phải được thể hiện trên bề mặt của séc hoặc thể hiện trong một văn tự riêng biệt
- Người thụ hưởng séc có thể yêu cầu trả tiền séc trước thời hạn xuất trình do luật định.
- Đối với séc có nhiều ký hậu, khi trả tiền cần kiểm tra tính hợp thức của dây truyền ký hậu. Việc ký hậu

Luật về Séc quốc tế - UB Luật TMQT
của ICC 1982.
Quy chế cung ứng và sử dụng Séc.
Công ước Geneno 1931.
Luật công cụ chuyển nhượng VN
2005….
Tiêu đề CƯ Genevo 1930 và Luật CCCN
2005  bắt buộc phải có tiêu đề.
Luật Anh – Mĩ không yêu cầu.
Bắt buộc phải có tiêu đề  nếu không
sẽ vô hiệu.
Bản chất Là một lệnh đòi tiền vô điều kiện. Là một lệnh rút tiền vô điều kiện.
Thủ tục chấp nhận Có thủ tục chấp nhận thanh toán Không có thủ tục.
Thời hạn trả tiền Trả ngay hoặc trả sau. Trả ngay sau khi xuất trình.
Người thụ hưởng Ghi rõ tên và địa chỉ Có thể ghi hoặc không ghi tùy thuộc
vào từng loại séc.
Sự hình thành Hình thành từ các giao dịch cơ sở Dựa trên cơ sở lưu thông tín dụng NH.
Thời hạn hiệu lực Tất cả các loại HP đều có thời
hạn hiệu lực.
Thời hạn hiệu lực của Séc du lịch là vô
hạn.
Người ký hậu đầu
tiên
Người ký phát Người thụ hưởng đầu tiên.
Ký hậu Vô điều kiện, ngược lại thì vô giá
trị.
Là vô điều kiện, nếu có thêm điều kiện
thì coi như không có điều kiện đó và
ký hậu vẫn có giá trị.
Thời hạn xuất trình

- Séc gạch chéo thường có thể chuyển thành séc gạch chéo đặc biệt, nhưng ngược lại thì không.
5, Séc chuyển khoản.
- Là loại séc mà Người ký phát séc ra lệnh cho NH trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang tài
khoản khác của người hưởng lợi trong hoặc khác NH.
- Số tiền séc không được thanh toán bằng tiền mặt, chỉ thanh toán chuyển khoản
- Người ký phát hoặc người chuyển nhượng ghi hoặc đóng dấu thêm cụm từ “trả vào tài khoản” ở mặt
trước của tờ séc ngay dưới chữ“séc”
6, Séc xác nhận (Certified check)
- Là loại séc được ngân hàng đứng ra xác nhận việc trả tiền.
- Mục đích xác nhận séc: nhằm đảo bảo khả năng thanh toán của tờ séc, hạn chế hiện tượng séc khống
(blank check)
- Trường hợp thường áp dụng : thanh toán các hợp đồng có kim ngạch lớn; việc trả tiền xảy ra thường
xuyên.
- Có thể xác nhận cho 1 tờ séc hoặc cả quyển séc.
7, Séc du lịch.
- Loại séc này do ngân hàng phát hành yêu cầu chi nhánh hoặc đại lý của mình ở nước ngoài trả một số
tiền nào đó cho người hưởng lợi séc.
- Trên séc phải có chữ ký của người thụ hưởng, khi nhận tiền phải ký đối chứng, nếu đúng ngân hàng mới
trả tiền.
- Thời hạn hiệu lực của séc du lịch là vô thời hạn.
- Trên séc ghi rõ khu vực Ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó séc không có giá trị thanh toán.
8, Séc cá nhân quốc tế.
- Là loại séc của các chủ tài khoản (doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, cá
nhân…)mở ở các Ngân hàng.
- Người phát hành: là chủ tài khoản mở tại các NH
- Người chấp hành lệnh rút tiền: các NH nắm giữ tài khoản
- Số tiền séc phụ thuộc vào yêu cầu chi trả của người phát séc.
- NH trả tiền cho người thụ hưởng chỉ sau khi séc được xuất trình cho NH và phải được sự đồng ý của
Người ký phát séc
9, Séc ngân hàng quốc tế.

Hình thức Phải có chữ ký của người
thụ hưởng
Không cần Không cần
Xuất trình và
trả tiền
Khi xuất trình, người thụ
hưởng phải ký tại chỗ để NH
kiểm tra, nếu phù hợp mới
thanh toán
Chỉ trả tiền khi có sự đồng ý
của người ký phát séc
Thực hiện lệnh ngay mà
không cần có sự đồng ý
của NH phát séc.
Địa điểm
thanh toán
Có ghi rõ khu vực NH trả
tiền, ngoài khu vực đó, séc
không có giá trị lĩnh tiền
Bất cứ chi nhánh hay đại lý
nào của ngân hàng nắm giữ tài
khoản.
Ngân hàng đại lý của ngân
hàng phát séc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status