http://www.giavangonline.com Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo
http://www.goldprice.me và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
1
Lưu ý:
- Nếu chưa có phần mềm MT4 thì bạn vào đường link sau để download
https://direct.fxpro.com/dwn/fxpro4setup.exe
- Để tạo tài khoản thật, vui lòng vào đường link sau:
https://direct.fxpro.com/ib/vn/usd/147122
1. Cài đặt:
- Sau khi bạn download xong, click vào file fxpro4setup.exe, màn hình sẽ hiển thị như sau:
- Ở đây bạn chọn ngôn ngữ phù hợp, ngôn ngữ mặc định là English (United States). Hiện tại vẫn
chưa hỗ trợ tiếng Việt. Chọn ngôn ngữ xong thì click nút Next (tiếp theo). Màn hình sẽ hiển thị
như sau:
Hướng dẫn Cài đặt
Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo http://www.giavangonline.com
và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro http://www.goldprice.me
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
2
Nội dung của màn hình trên là chào mừng bạn đến với FxPro – Meta Trader phiên bản 4.0 (MT4).
Chương trình sẽ cài vào máy của bạn, yêu cầu bạn thoát tất cả chương trình khác trước khi bạn
bắt đầu cài. Sau đó bạn click nút Next, màn hình sẽ hiện ra như sau:
Màn hình này nói về sự thỏa thuận của bạn đối với MT4 của FxPro, nếu bạn đồng ý cài thì chọn
vào nút R Yes, I agree with all the terms of this license agreement (tôi đồng ý với các điều
khoản của thỏa thuận này), sau đó nút Next sẽ bật lên, bạn click vào nút Next để tiếp tục, màn
hình sẽ hiển thị như sau:
Màn hình này để cho bạn chọn thư mục mà bạn cài, nếu không có thay đổi gì thì bạn chọn nút
Next để tiếp tục.
Hướng dẫn Cài đặt
+ Country:
Chọn Việt Nam
+ State: HCM
(ít nhất 2 ký tự)
+ City: HCM
(ít nhất 2 ký tự)
+ Zip code:
848 (HCM) - hoặc địa phương khác (ít nhất 3 ký tự)
+ Address:
địa chỉ (ít nhất 6 ký tự)
+ Phone:
điện thoại (ít nhất 6 ký tự)
+ Email:
địa chỉ email của bạn
+ Account Type:
Ở đây có 5 loại DEMO thuộc 5 tiền tệ khác nhau: USD, EUR, GBP, CHF, JPY bạn
thích chọn loại nào cũng được, vi dụ khi chọn Demo-USD thì ô Currency (tiền tệ) sẽ để chữ USD
+ Leverage:
đòn bẩy, ở đây tỷ lệ đòn bẩy cao nhất là 1:500, bạn có thể chọn tỷ lệ từ 1:500 –
1:400 … đến 1: 1 (không có đòn bẩy).
+ Deposit:
số tiền bạn muốn có, ở đây có thể chọn từ 3.000 – 5.000.000
Điền xong thì click vào check box R (I agree to subscribe to your newsletters – Tôi đồng ý nhận
thư của fxpro), xong thì click nút Next
Tạo Tài khoản Demo
Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo http://www.giavangonline.com
và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro http://www.goldprice.me
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
6
- Trên màn hình Market Watch (nằm phía bên tay trái màn hình, nơi có các thông tin vd (EURUSD,
1.31301, 1.31322), bạn nên lọc các loại mã tiền tệ, mã kim loại chỉ nên giữ lại các cặp mã tiền
chính (không nên giao dịch các cặp tiền lạ vì rất khó đoán xu hướng của nó). Các cặp tiền tệ
chính: EURUSD, GBPUSD, USDCHF, USDJPY, AUDUSD, USDCAD, USDSGD, NZDUSD; kim loại quý:
GOLD (vàng), SILVER (bạc).
Để dễ dàng làm việc đó, bạn click chuột phải vào Market Watch, chọn Symbols, màn hình sẽ
hiển thị như sau:
Để ẩn đi 1 nhóm mã, ví dụ như các mã Chứng khoán, bạn click vào nhánh CFD sau đó click nút
Hide (ẩn) để ẩn các mã đó trong màn hình Market Watch, nếu chỉ muốn ẩn 1 mã nào đó,
ta click vào nút (+) để nó sổ ra những phần tử con bên trong, sau đó chọn 1 mã muốn ẩn và click
vào nút Hide (để hiển thị trở lại thì click vào nút Show). phần chúng ta muốn giữ lại đó là Forex
majors (các loại tiền tệ giao dịch chính) và Metals (kim loại)
- Mặc định chúng ta thấy Market watch chỉ có 3 cột: Symbols, Bid và Ask. Để hiển thị thêm 2 cột
quan trọng: High (giá cao nhất) và Low (giá thấp nhất), click chuột phải vào Market Watch,
chọn High/Low màn hình sẽ hiển thị cho ta như sau:
Ghi chú
:
Nếu các bạn không
thấy Gold thì nhấp
chọn Show All : để
hiển thị ra đầy đủ các
mã trong đó có Gold
Tạo Tài khoản Demo
Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo http://www.giavangonline.com
và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro http://www.goldprice.me
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
10
4. Nói về biểu đồ:
- Để tạo biểu đồ cho cặp tiền tệ nào đó, ta click phải vào Market Watch, chọn Chart Windows, khi
http://www.goldprice.me và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
11
- Take Profit (chốt lời): là lệnh đặt sẵn mức lời mong muốn. Khi bạn đã đặt sẵn Stop Loss và
Take Profit rồi thì lúc giá thị trường chạm vào điểm đó, hợp đồng đặt mua hoặc bán của bạn tự
động đóng lại và thoát khỏi giao dịch trên thị trường
- Type
(loại lệnh): Có 2 loại lệnh là: Instant Execution (Khớp trực tiếp) và Pending Order (lệnh
chờ).
- Sell
(lệnh bán): là lệnh bán theo giá thị trường khi bạn căn cứ trên các dự báo đoán rằng thị
trường giá sẽ đi xuống
- Buy
(lệnh mua): là lệnh mua theo giá thị trường khi bạn căn cứ trên các dự báo đoán rằng thị
trường giá sẽ đi lên
- Enable maximum deviation from quoted: để chọn biên độ giá giao động tối đa khi đặt lệnh. Ví
dụ: chọn maximum deviation là 5 (trong trường hợp sell giá 1381.66) thì khi giá biến động thành
1381.61 hoặc 1381.71 thì lệnh vẫn được khớp. Nếu giá biến động thành 1381.55 hoặc 1381.75 thì
hệ thống sẽ báo NEW QUOTED PRICE và lệnh không được khớp. Trong trường hợp đó, bạn sẽ đặt
lại lệnh. Lệnh sẽ không được khớp nếu bạn không chấp nhận mức giá hiện tại.
*** Lệnh Sell/Buy chỉ có khi loại lệnh (type) là Instant Execution (khớp trực tiếp)
Còn khi loại lệnh là Pending Order (lệnh chờ) ta sẽ có các lệnh sau:
- Buy Limit (lệnh chờ mua): được đặt thấp hơn giá thị trường với kỳ vọng là giá xuống đến đó sẽ
lên lại. Khi giá thị trường xuống đến điểm đặt Buy Limit thì lệnh Buy Limit sẽ chính thức trở thành
lệnh Buy
- Sell Limit
(Lệnh chờ bán): được đặt cao hơn giá thị trường với kỳ vọng là giá lên đến đó sẽ
xuống trở lại. Khi giá thị trường lên đến điểm đặt Sell Limit thì lệnh Sell Limit sẽ chính thức trở
thành lệnh Sell
- T/P (Take Profit): chốt lời
- Price (thứ 2): giá hiện tại
- Commission: phí huê hồng trên mỗi lot
- Swap: lãi suất qua đêm, swap sẽ được cập nhật liên tục
- Profit : lãi/lỗ tạm thời
Ở lệnh chờ (pending order) do chưa được khớp nên Commission, Swap và Profit chưa hiển thị được
*** Để coi tài khoản giao dịch thắng thua của bạn, bạn click vào mục Account History, mục này
nằm cạnh mục Trade (mặc định) nằm dưới cùng tay trái của bạn
Sử dụng phần mềm MT4
http://www.giavangonline.com Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo
http://www.goldprice.me và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
13
6. Chốt lệnh
Để chốt lệnh đã đặt, click chuột phải vào lệnh muốn chốt, chọn Close Order
Sau khi click Close Order, màn hình sẽ thể hiện như sau:
Muốn chốt lệnh, click chuột vào nút màu vàng Close…. (vd ở đây là: Close #56536581 sell 1.00
GOLD at 1405.13000)
Sử dụng phần mềm MT4
Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo http://www.giavangonline.com
và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro http://www.goldprice.me
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
14
7. Chỉnh sửa lệnh
Để chỉnh sửa lệnh, click chuột phải vào lệnh cần sửa, chọn Modify or Delete Order
Sau khi click Modify or Delete Order, màn hình sẽ hiển thị như sau:
Vì ở đây là lệnh khớp trực tiếp (Instant Execution) nên không thể delete Order (bỏ lệnh), chỉ có
sửa lệnh (sửa Stop loss, take profit). Bạn có thể sửa Stop Loss bằng cách sửa trực tiếp lên ô Stop
không là tùy broker.
- Khái niệm về điểm (PIPS):
Một cách đơn giản, khi giá đồng tiền tăng (giảm) 0.0001 ta nói chúng tăng (giảm) 1 pip <=>
0.0001 = 1 pip.
Ví dụ:
Tại thời điểm t1 tỉ giá EURUSD là 1.2142/1.2145
Sử dụng phần mềm MT4
Hướng dẫn Cài đặt, tạo Tài khoản Demo http://www.giavangonline.com
và sử dụng phần mềm MT4 của FxPro http://www.goldprice.me
http://www.gvol.us
e f g he f g he f g he f g h he f g h he f g h he f g h h
16
Tại thời điểm t2 tỉ giá EURUSD là 1.2147/1.2150
=> Ta nói tại thời điểm t2 đồng EURO đã tăng 5 điểm so với thời điểm t1 ( 1.2147 - 1.2142 =
1.2150 - 1.2145 = 0.0005 = 5 pips)
Và mục tiêu của kinh doanh ngoại hối là kiếm được càng nhiều pips càng tốt, số pips càng nhiều
lợi nhuận thu được càng cao. Giá trị 1 điểm quy đổi ra USD đối với từng đồng tiền là khác nhau và
dựa trên khối lượng tiền tệ mà bạn giao dịch
Ví dụ:
Bạn thực hiện mua bán với cặp ngoại tệ EURUSD. Nếu khối lượng giao dịch bạn thực hiện là 1000
EUR thì giá trị quy đổi của 1 pip là: 1000 * 0.0001 = 0.1 USD. Tương tự:
+ Khối lượng giao dịch là 2000 EUR -> 1 pip tương đương 0.2 USD
+ Khối lượng giao dịch là 10,000 EUR -> 1 pip tương đương 1 USD
+ Khối lượng giao dịch là 100.000 EUR -> 1 pip tương đương 10 USD
- Đòn bẩy tài chính 100:1
Thị trường FOREX cho phép bạn thực hiện một khối lượng giao dịch có giá trị gấp 100 lần số tiền
ký quỹ mà bạn có. Ví dụ:
+ Với 10 USD bạn có thể thực hiện mua bán một khối lượng tiền tệ có giá trị là 1,000 USD.
+ Với 100 USD bạn có thể thực hiện mua bán một khối lượng tiền tệ có giá trị là 10,000 USD.
+ Với 1000 USD bạn có thể thực hiện mua bán một khối lượng tiền tệ có giá trị là 100,000 USD.