Chương trình ôn tập thi tuyển sinh cao học luật - Pdf 13

Đại học quốc gia Tp. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP
THI TUYỂN SINH CAO HỌC LUẬT
Môn : Lý luận nhà nước và pháp luật
Chuyên đề 1: Bản chất của Nhà nước XHCN.
Chuyên đề 2: Chức năng của Nhà nước XHCN.
Chuyên đề 3: Hình thức của Nhà nước XHCN.
Chuyên đề 4: Bộ máy Nhà nước XHCN.
Chuyên đề 5: Nhà nước pháp quyền và vấn đề xây dựng, hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Chuyên đề 6: Bản chất và vai trò của pháp luật XHCN.
Chuyên đề 7: Hình thức pháp luật XHCN.
Chuyên đề 8: Ý thức pháp luật XHCN.
Chuyên đề 9: Thực hiện pháp luật.
Chuyên đề 10:. Điều chỉnh pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.
Tài liệu tham khảo :
1- Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật của Trường ĐH Luật Hà Nội, Nxb
CAND, 2008.
2- Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật của của Khoa Luật, ĐH Quốc gia
Hà Nội, 2005-2007.
1
3- Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật của Viện nghiên cứu Nhà nước
và pháp luật (năm 1995).
4- Đại hội ĐCSVN và những vấn đề cấp bách của khoa học về Nhà nước và pháp
luật. Viện NN và PL, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.
5- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) và các văn bản pháp luật về tổ chức
bộ máy nhà nước.
6- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 (Quốc hội thông qua ngày

và của Nhà nước” của Ph. Ăng-ghen và tác phẩm "Nhà nước và cách mạng" của V. I.
Lê-nin.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin:
- Nhà nước xuất hiện là mang tính khách quan, không phải là hiện tượng vĩnh
cửu và bất biến. Nhà nước luôn vận động, phát triển và tiêu vong khi những điều
kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa.
3
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi có các tiền đề về kinh tế (tư hữu xuất hiện), tiền đề
về xã hội (xã hội phân chia thành các giai cấp, các tầng lớp xã hội khác nhau về lợi
ích, mâu thuẫn về lợi ích không thể tự điều hoà được).
Theo Lê-nin, "Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hoà được. Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào mà, về mặt
khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được thì nhà nước xuất
hiện".
Về bản chất của nhà nước:
+ Quan niệm cũ (Nhà nước của ai? Do ai? Phục vụ ai?):
Bản chất nhà nước quá nhấn mạnh, thậm chí đồng nhất với tính giai cấp:
"Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhằm kìm giữ giai cấp bị trị trong vòng lệ
thuộc", "là công cụ điều hoà lợi ích giai cấp", là bộ máy trấn áp giai cấp"... (Nhà nước
nguyên nghĩa).
+ Quan niệm đổi mới:
- Tính giai cấp của nhà nước.
- Tính xã hội của nhà nước .
2. Hai phương diện trong bản chất thống nhất của nhà nước.
a. Tính giai cấp của Nhà nước:
* Nội dung:
* Mức độ thể hiện, thực hiện và phát triển.
b. Tính xã hội của Nhà nước:
+ Nội dung:
+ Mức độ thể hiện, thực hiện và phát triển.

lột bị lật đổ sau cách mạng XHCN, cũng như nghiêm trị mọi hành vi xâm phạm lợi
5
ích của Tổ quốc, của nhân dân trong suốt quá trình xây dựng và phát triển của
mình.
- Bản chất Nhà nước XHCN còn thể hiện ở chính sách đối ngoại hoà bình,
hợp tác, hữu nghị với các nước trên thế giới.
Nhà nước XHCN vì thế không còn là nhà nước theo nguyên nghĩa như các
nhà nước kiểu cũ mà theo V.I. Lê-nin là nhà nước "nửa nhà nước".
III. Bản chất Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 1992 (sửa đổi năm 2001) quy định: "Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức".
Bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân của Nhà nước ta được cụ thể
bằng những đặc trưng sau:
1. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
2. Nhà nước ta là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu
hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em.
3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động trên cơ sở
nguyên tắc bình đẳng giữa nhà nước và công dân.
4. Tính chất dân chủ rộng rãi của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
5. Sự quan tâm giải quyết của Nhà nước và toàn xã hội đối với các vấn xã hội.
6. Nhà nước nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân
dân.
6
7. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại
hoà bình, hợp tác, hữu nghị, cùng có lợi với tất cả các quốc gia.
Chuyên đề 2:

hành vi xâm phạm lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
3. Chức năng tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ.
4. Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản
của công dân.
B. Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại của Nhà nước ta trong điều kiện hiện nay bao gồm :
1) Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
2) Thiết lập, củng cố và phát triển các mối quan hệ và hợp tác với tất cả các nước
có chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ
quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có
lợi.
3) Ủng hộ và tham gia vào cuộc đấu tranh vì một trật tự thế giới mới, vì sự hợp
tác bình đẳng và dân chủ, vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới
8
Chuyên đề 3:
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC XHCN
I. Khái niệm hình thức nhà nước
1. Định nghĩa: Là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà
nước.
Hình thức nhà nước gồm: 1. Hình thức chính thể; 2. Hình thức cấu trúc; 3. Chế
độ chính trị.
2. Các loại hình thức nhà nước:
a. Hình thức chính thể:
+ Định nghĩa: Chính thể nhà nước là cách thức và trình tự tổ chức các cơ quan
quyền lực nhà nước tối cao ở trung ương, việc xác định thẩm quyền và mối quan hệ
của những cơ quan này với nhau, cũng như giữa chúng với nhân dân .
+ Các loại chính thể:
- Quân chủ (quân chủ chuyên chế, quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị);
- Cộng hoà (cộng hoà tổng thống, cộng hoà đại nghị, cộng hoà hỗn hợp).
* Các nhà nước XHCN chỉ có một loại chính thể là cộng hoà với các biến dạng:

3. Mối quan hệ giữa hình thức chính thể nhà nước với chế độ chính trị, kiểu
nhà nước:
- Nói đến hình thức chính thể nhà nước là nói đến cách thức tổ chức quyền lực
nhà nước. Còn nói đến chế độ chính trị là nói đến cách thức thực hiện quyền lực nhà
nước, cách thức cai trị.
- Tuy là những phạm trù độc lập của hình thức nhà nước nhưng hình thức chính
thể nhà nước và chế độ chính trị có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, thường tương ứng
với nhau.
- Nhưng chúng cũng có tính độc lập tương đối. Ví dụ, các nước theo chính thể
quân chủ lập hiến như Anh, Nhật, Thụy Điển ..., theo tên gọi, là quân chủ, nhưng
phương pháp cai trị (chế độ chính trị) là dân chủ; ngược lại, các nước theo chính thể
cộng hoà (dân chủ) cũng có thể có phương pháp cai trị phản dân chủ, thậm chí phát xít
(như phát xít Đức).
II. Hình thức Nhà nước XHCN
10
1. Hình thức chính thể: Các Nhà nước XHCN chỉ có 1 hình thức chính thể là
cộng hoà dân chủ.
* Đặc điểm hình thức chính thể Cộng hòa XHCN.
• HTCT nhất nguyên (ĐCS lãnh đạo NN và XH);
• Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân với cơ sở nền tảng là liên minh công -
nông - trí thức.
• Bộ máy nhà nước tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN;
• Vị trí tối cao và toàn quyền của các cơ quan dân cử trong mối quan hệ với các
cơ quan nhà nước khác cùng cấp.
• Chế độ bầu cử theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu
kín.
Các dạng chính thể cộng hoà XHCN:
• Công xã Pari.
• Cộng hòa Xô viết.
• Cộng hòa dân chủ nhân dân.

b. CH XHCN VIỆT NAM: HP 1980, 1992.
- ĐCS lãnh đạo;
- Cơ sở XH đồng nhất và rộng rãi: Liên minh Công – Nông  Công
– Nông – Trí; hiện nay đang nghiên cứu coi tầng lớp doanh nhân cũng
là một trong các “nhân tố nền” của sự phát triển XH;
Chính thể: CHDCND (XHCN)
Cấu trúc: Đơn nhất;
Chế độ chính trị: DC XHCN.
Chuyên đề 4:
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC XHCN
I. KHÁI NIỆM BMNN
• Định nghĩa:
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa
phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế
đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chung của Nhà nước.
12
• Vai trò BMNN: Là công cụ chủ yếu trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, thực hiện sự quản lý nhà nước theo
đường lối của giai cấp cầm quyền.
• Đơn vị cơ bản tạo thành bộ máy nhà nước là cơ quan nhà nước.
Các dấu hiệu đặc trưng của cơ quan Nhà nước:
1. Là một tổ chức được thành lập theo những nguyên tắc, thủ tục do pháp
luật quy định;
2. Có tính độc lập tương đối về cơ cấu - tổ chức, về cơ sở vật chất-tài chính;
3. Có thẩm quyền mang tính quyền lực nhà nước theo quy định pháp luật;
4. Chi phí cho tổ chức và hoạt động từ ngân sách nhà nước, CBCC của cơ
quan nhà nước là công dân.
• BMNN của các nước hiện đại thông thường có 3 loại cơ quan: lập pháp,
hành pháp và tư pháp; hoặc 4 loại: các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước; các cơ
quan hành chính (quản lý) nhà nước; các cơ quan xét xử (TA) và các cơ quan kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status