Cơ cấu chỉ thị tự ghi
_ Cơ sở chung của các cơ cấu
chỉ thị tự ghi.
_ Chỉ thị tự ghi có tốc độc thấp.
_ Chỉ thị tự ghi có tốc độ trung bình.
_ Chỉ thị tự ghi có tốc độc cao.
Cơ cấu chỉ thị tự ghi
Mục đích
sử dụng
Nguyên lí
làm hoạt
động
chung
Phân loại
Các vấn đề
cần giải
quyết trong
các cơ cấu
chỉ thị tự ghi
Cấu tạo
chung
Cơ sở chung của chỉ thị tự ghi
Cơ sở chung của các cơ cấu chỉ thị tự ghi
a)Mục đích.
_ Được sử dụng trong các máy tự động nhằm ghi lại
những tín hiệu đo thay đổi theo thời gian, biểu diễn
thông qua bản vẽ hay hình ảnh hiển thị
b)Cấu tạo chung.
Gồm 2 phần:
_ Phần 1 : Thể hiện quan hệ y = = f(i)α
Biến thiên của góc lệch α theo thời gian.
- Nâng cao tốc độ ghi :
+ Yêu cầu phải có mômen quay đủ lớn (để thắng lực ma sát của
bút ghi tì lên băng giấy).
+ Có cách ghi vừa đơn giản, nhanh và đảm bảo độ chính xác theo
yêu cầu.
Cơ cấu chỉ thị tự ghi có tốc độ thấp
a) Cấu tạo: Gồm 2 phần.
_ Phần 1: đo giá trị tức thời của đại
lượng đo, là cơ cấu chỉ thị sắt điện động,
gồm mạch từ (1), cuộn dây (4), lõi từ (2)
khung dây (3) gắn với kim (gắn với bút
ghi)
Hình 3
Phần 2:
Thể hiện sự biến thiên theo thời gian
của đại lượng đo, gồm cơ cấu đồng hồ
là động cơ đồng bộ 6, bộ giảm tốc 8,
quả rulô 9, băng giấy 7.
b) Ứng dụng
Được sử dụng khi tín hiệu cần đo có tần số thấp: dưới 10Hz.
Hình.4
Cơ cấu chỉ thị tự ghi có tốc độ trung bình
a) Cơ cấu chỉ thị tự ghi có tốc độ trung bình sử dụng cơ cấu điện
từ
Cấu tạo
- Phần 1: đo giá trị tức thời của
đại lượng đo
- Phần 2: thể hiện sự biến thiên
theo thời gian của đại lượng đo
Hình.5
_ Cấu tạo : Gồm 1 nam châm vĩnh cửu (1), cuộn dây (2), kim
chỉ thị (4) có gắn với tấm đàn hồi (3).
_ Nguyên lí : Lực từ sinh ra từ
sự tương tác giữa dòng điện Ix với
nam châm (1) làm quay cuộn dây (2),
và kim chỉ thị (4).
_ Các đặc tính: Độ nhạy đạt được cỡ
0,5 mm/mA, độ dài thang đo cỡ 10mm.
Có thể ghi các địa lượng có tần số lớn.
Ứng dụng: Ghi các đại lượng có tần số lớn, có
tần số đao động riêng cỡ 750Hz
Hình 8
b, Dao động kí ánh sáng :
_ Cấu tạo : Phần động gồm các đầu cực (2) , khung dây 3 căng gắn
bởi dây căng (5) vào 2 đầu (7) (8), đầu dây (5) có gắn mảnh gương nhỏ
(4), trên thành ống đối diện gương có lỗ quét (6).
_ Nguyên lí : Dòng điện trong khung dây (3) sinh momen làm lệch
gương (4), tia sáng qua lỗ 6 tới
gương sinh ra tia phản xạ bị
lệch 1 góc α. Tia phản chiếu
in lên băng giấy ảnh, băng giấy
chuyển động với tốc độ phù hợp với tần số tín hiệu cần đo.
_ Ứng dụng: Dùng đo tín hiệu có tần số lên tới 800Hz.
Hình 9
c) Cơ cấu chỉ thị điện tử
Cấu tạo :
Là ống phóng tia điện tử, phần chỉ thị của
dao động kí điện tử.
Bộ phận chính là súng phóng điện tử được
đặt trong một ống phóng bằng thủy tinh đã
800Hz)
nhằm quan sát, nhớ và ghi lại tín hiệu cần đo, các dao động
ký điện tử ngày nay có
thể quan sát tín hiệu đến 10MHz. Dao động ký điện tử
thường được ứng dụng để
quan sát các loại tín hiệu khác nhau có dải tần rộng, ngoài
ra có thể sử dụng để đo
điện áp, tần số, tỉ số tần số, đo góc lệch pha…