xây dựng bộ điều khiển và nhận dạng tiếng nói bằng xử lý tín hiệu số DSP56002 - Pdf 13

GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
GIỚI THIỆU
I. Tổng quan:
Luận văn này thực hiện việc xây dựng bộ điều khiển và nhận dạng tiếng
nói bằng xử lý tín hiệu số DSP56002.
Một vài thập niên trước đây, việc nhận dạng tiếng nói bằng máy chỉ tồn
tại trong suy nghó của các nhà khoa học viễn tưởng, tuy nhiên trong một vài năm
gần đây, vấn đề tìm hiểu và thực hiện một hệ thống nhận dạng tiếng nói một
cách tự động đã được đưa vào nghiên cứu trong các viện nghiên cứu trên khắp
thế giới. Những ứng dụng thực tiễn mà hệ thống này sẽ mang lại là vô cùng lớn
như các máy tính của chúng ta sẽ không cần bàn phím, các hệ thống điều khiển
sẽ không cần các bảng điều khiển phức tạp, máy điện thoại sẽ không còn cần
đến các bàn quay số có thể xem là một bước đột phá trên tất cả các lónh vực
trong cuộc sống của chúng ta. Do đó vấn đề nghiên cứu các phương pháp nhận
dạng tiếng nói là một vấn đề đã và đang thu hút rất nhiều sự đầu tư và nghiên
cứu của các nhà khoa học trên khắp thế giới. Tuy nhiên cho đến nay kết quả
mang lại còn rất hạn chế vì sự phức tạp của tiếng nói con người.
Đối với nước ta, vấn đề nhận dạng tiếng nói đang ở trong giai đoạn đầu
và các kết quả đạt được cho đến nay vẫn còn khiêm tốn. Luận văn này nghiên
cứu thử nghiệm một hướng nhận dạng tiếng nói dựa trên đặc trưng ngữ âm
quan trọng của tiếng nói là formant. Công cụ toán học có thể sử dụng là phép
phân tích Fourier thời gian ngắn STFT(Short Time Fourier Transform). Nhận
dạng tiếng nói là bộ phận nòng cốt trong bộ điều khiển tiếng nói cần thiết kế.
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-1
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
II . Những nội dung chính của luận văn:
Các chương 2, 3, 4, 5, 6 giới thiệu về xử lý tín hiệu số DSP56002, bộ giao
tiếp âm thanh đa năng Codec 4215, bộ nhớ mở rộng, mạch giao tiếp và điều
khiển. Chương 2 giới thiệu tổng quát về bộ xử lý tín hiệu số DSP56002. Tiếp
đến Chương 3 mô tả cụ thể các chức năng của DSP56002 bao gồm: cấu trúc và
các chế độ đònh đòa chỉ củûa DSP56002; các thanh ghi trong và chế độ hoạt động

DSP56002EVM có giá thành thấp, sử dụng bộ xử lí DSP56002 cho việc thiết
kế hệ thống xử lí tín hiệu số thời gian thực.
Họ xử lí DSP56000 được tạo thành từ một bộ chip vi xử lí tín hiệu số
24-bit, hiệu suất cao và một vùng mở rộng. Trong vùng mở rộng, chip có thể
trợ giúp cấu hình cho các thiết bò bộ nhớ và ngoại vi thay đổi tùy theo loại
trong họ.
DSP56002 là một loại trong họ xử lí DSP56000 bao gồm bộ phận chính
xử lí tín hiệu số tương thích vơí họ 56000, được nạp bằng RAM chương trình
trên chip, có 2 RAM dữ liệu độc lập, 2 ROM dữ liệu với các bảng sine, µ-law
va A-law. DSP56002 chứa bộ giao tiếp truyền thông nối tiếp, giao tiếp chủ
song song, bộ đếm thời gian/sự kiện, bộ vòng khóa pha, một cổng mô phỏng
trên chip.
Bộ xử lí DSP56002 cung cấp các đặc trưng phong phú trong việc xử lí tín
hiệu số.
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-3
DSP56002
24 bit
DSP56000
Family manual
#DSP56KFAMUM/AD
DSP56002
Technical data
#DSP56002/D
DSP56002
User’s Manual
#DSP56002UM/AD
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
DSP56002 Technical Literature
I.KHỐI TRUNG TÂM XỬ LÍ TÍN HIỆU SỐ
1.Những bộ phận chính:

Những bộ phậân chính trong vùng mở rộng:
• Ram chương trình 512x24
• 2 Ram dữ liệu 256x24
• 2 Rom dữ liệu 256x24
• Giao tiếp chủ độ rộng byte bằng phương pháp DMA
• Cổng giao tiếp nối tiếp đồng bộ (SSI)
• Cổng giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ(SCI)
B.GIỚI THIỆU DSP56002EVM
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-5
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
DSP56002EVM là công cụ phần cứng dành cho việc thiết kế, sữa lỗi và
đánh giá hệ thống căn bản của DSP56002. Bao gồm ba bộ phận quan trọng:
• Mạch đánh giá DSP56002 chứa bộ xử lí DSP56002, bộ nhớ mở rộng
off-chip, bộ biến đổi stereo A/D và D/A, mạch giao tiếp và điều khiển, và
nhiều đường nối dành cho truy xuất ngoài.
• Trình biên dòch Motorola.
• Cửa sổ giao diện của phần mềm debug EVM.
Phần mềm chạy trong MS-DOS và nối liền với EVM qua port nối tiếp
RS-232. Người sử dụng phải cung cấp nguồn 7→9V AC và DC, 700mA và cáp
RS-232 với 9 bus dữ liệu.

C.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÁC CHÂN:
Error: Reference source not found
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-6
RS-232
MC68705
MCU
FLASH
EEPROM
32Kx24

XTAL
TIO
Port A
Data
Port A
Address
Interrupt/
Mode
Control
Timer/
Event
Counter
HO-H7/PB0-PB7
HA0-HA2/PB8-PB10
12PB/HEN
13PB/HREQ
11PB/W/HR
14PB/HACK
RXD/PC0
TXD/PC1
SCLK/PC2
SC0-SC2/PC3-PC5
SCK/PC6
SRD/PC7
STD/PC8
DSCK/OS1
DSI/OS0
DSO
PCAP
CKP

PS~, chọn bộ nhớ dữ liệu DS~, chọn X/Y~).
 Điều khiển truy xuất (BN~, BR~, BG~,WT~, BS~).
2.Điều khiển chế độ ngắt:
2.1 . Chế độ A / Yêu cầu ngắt ngoài A / Lấy lại STOP:
Đầu vào này có ba chức năng. Nó làm việc với các chân MODB và
MODC để chọn chế độ hoạt động của chip, nó nhận một yêu cầu ngắt từ bên
ngoài, nó bật bộ phát xung nhip bên trong, khiến chip khôi phục từ trạng thái
xử lí dừng.
2.2 . Chọn chế độ B / Yêu cầu ngắt ngoài B:
Chân vào này làm việc với các chân MODA và MODC để chọn chế độ
hoạt động của chip, nó nhận một yêu cầu ngắt từ bên ngoài.
2.3 . Chọn chế độ C / Yêu cầu ngắt không che:
Chân này làm việc với các chân MODA và MODB để chọn chế độ
hoạt động của chip, nó thu một yêu cầu ngắt từ bên ngoài.
2.4 . Reset (RESET):
Chân vào Schmitt trigger được dùng để reset DSP56002. Khi reset được
tác động DSP được khởi động và đặt trong trạng thái reset. Khi chân reset
không được tác động chip ghi trạng thái các chân chế độ (MODA, MODB,
MODC ) vào thanh ghi chế độ hoạt động của chip.
3.Năng lượng và xung nhòp:
3.1 . Nguồn điện (VCC) , đất (GND):
Có 6 cặp chân nguồn và đất dùng cho các chức năng: logic nội, bộ đệm
ngỏ ra bus đòa chỉ, dữ liệu, cổng B và C, Once, PLL, chân CKOUT.
3.2 . Xung nhòp ngoài / Đầu vào tinh thể (EXTAL):
Đầu vào EXTAL giao tiếp bộ dao động tinh thể bên ngoài hoặc bên
trong.
3.3 . Đầu ra tinh thể (XTAL):
Đầu ra này nối với chân ra của bộ dao động tinh thể bên trong với một
tinh thể bên ngoài.
4.Giao tiếp chủ:

chấp nhận cho việc truyền DMA và có thu một ngắt chủ chấp nhận tương
thích với bộ xử lí họ MC68000
5.Giao tiếp truyền thông nối tiếp (SCI):
5.1 . Dữ liệu thu(RXD):
Đầu vào này thu dữ liệu hướng byte và truyền dữ liệu đó đến thanh ghi
dòch thu SCI.
5.2 . Dữ liệu phát(TXD):
Đầu ra này phát dữ liệu nối tiếp từ thanh ghi dòch phát SCI.
5.3 . Xung nhòp nối tiếp (SCLK):
Chân hai hướng này cung cấp xung nhòp vào hoặc ra từ nơi mà tốc độ
baud phát và/hoặc thu được lấy ra trong chế độ bất đồng bộ, và từ nơi mà dữ
liệu được truyền trong chế động bộ.
6.Giao tiếp nối tiếp đồng bộ(SSI):
6.1 . Xung nhòp nối tiếp 0 (SC0):
Chức năng chân hai hướng này được xác đònh bởi việc SCLK ở chế độ
đồng bộ. Ở chế độ đồng bộ, chân này được sử dụng cho cờ nối tiếp nhận.
Trong chế độ bất đồng bộ, chân này thu xung nhòp xuất nhập .
6.2 . Điều khiển nối tiếp 1 (SC1):
SSI sử dụng chân hai hướng này để điều khiển cờ hoặc sự đồng bộ
khung.
6.3 . Điều khiển nối tiếp 2 (SC2):
SSI sử dụng chân hai hướng này để điều khiển sự đồng bộ khung.
6.4 . Xung nhòp nối tiếp SSI (SCK):
Chân hai hướng này cung cấp xung nhòp tốc độ bit nối tiếp cho SSI chỉ
khi có một xung nhòp đang được sử dụng.
6.5 . Dữ liệu thu SSI (SRD):
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-9
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
Chân vào này thu dữ liệu nối tiếp vào thanh ghi dòch thu SSI .
6.6 . Dữ liệu phát SSI(STD):

8.7 . Điều khiển phân cực CKOUT(CKP):
Chân vào này đònh nghóa sự phân cực của đầu ra xung nhòp CKOUT.
8.8 . Đầu vào khởi động PLL(PINIT):
Trong suốt thời gian Reset phần cứng hoạt động và nạp giá trò chân
PINIT vào bit PEN của thanh ghi điều khiển PLL.
8.9 . Khóa tần số và pha(PLOCK):
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
10
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
Đầu ra PLOCK được phát sinh từ bộ phát hiện pha, khi PLL khóa các
tần số và pha riêng của EXTAL.
9.Chân bộ đếm thời gian/sự kiện:
Chân hai hướng này cung cấp sự giao kết với khối bộ đếm thời gian /sự
kiện. Khi chân TIO được sử dụng như đầu vào, khối có chức năng như một bộ
đếm sự kiện bên ngoài hoặc nó đo độ rộng xung/chu kì tín hiệu bên ngoài. Khi
TIO được sử dụng như đầu ra, khối có chức năng như một bộ đinh thời và tín
hiệu trên chân TIO là xung nhòp đònh thời.
MÔ TẢ CHỨC NĂNG DSP56002
Chương này đề cập đến các chế độ đònh đòa chỉ và cấu trúc bộ xử lí
DSP56002. Cấu trúc bộ vi xử lí DSP56002 gồm ba đơn vò thực thi trung
tâm: đơn vò thực thi dữ liệu số học logic (ALU), đơn vò điều khiển chương
trình, đơn vò cấp phát đòa chỉ. Ba chế độ đònh đòa chỉ của bộ xử lí
DSP56002: thanh ghi trực tiếp, đặc biệt, và thanh ghi gián tiếp. Đồng
thời, trong chương này còn mô tả các mã lệnh để điều khiển chọn chế độ
hoạt động cho các Port của DSP và các thanh ghi trong của DSP56002.
A. CẤU TRÚC CỦA DSP56002
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
11
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
I . ĐƠN VỊ XỬ LÍ TRUNG TÂM(CPU)

kinh tế cao.
5 . Vòng giữ pha (PLL) dựa trên xung clock:
Vòng giữ pha cho phép DSP56002 sử dụng nguồn xung clock ngoại đối
với việc xử lí nhiều tốc độ cũng như cung cấp xung clock đồng bộ hoá xung
clock nội. PLL thực hiện việc nhân tần số, loại bỏ tính bất đối xứng và chia
nhỏ công suất.
II .VÙNG MỞ RỘNG
1 . Các bộ nhớ nội:
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
12
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
Bộ xử lí DSP56002 có 6 bộ nhớ on-chip: RAM dữ liệu X, ROM dữ
liệu X, RAM dữ liệu Y, ROM dữ liệu Y, RAM bộ nhớ chương trình và ROM
bootstrap(tự khởi động). RAM dữ liệu X và Y là hai bộ nhớ nội 24-bit chiếm
giữ 256 ô nhớ vò trí thấp nhất của khoảng đòa chỉ X và Y tương ứng. ROM dữ
liệu X và Y là hai bộ nhớ nội 24-bit cho phép bởi OMR, chiếm giữ 256 vò trí ô
nhớ thấp kế tiếp của khoảng đòa chỉ bộ nhớ. RAM chương trình P chứa các câu
lệnh, hằng số và các bảng dữ liệu được cố đònh tại thời gian biên dòch. Các vò
trí ô nhớ không sử dụng có thể dùng lưu trữ dữ liệu tạm thời. ROM bootstrap
là một ROM có 64 ô nhớ lập trình trên 24-bit sử dụng chế độ bootstrap. Ngoài
ra còn có thể lập trình để thực hiện phép bootstrap từ cổng mở rộng bộ nhớ, từ
giao tiếp chủ hay từ giao tiếp bất đồng bộ nối tiếp (SCI).
2 . Các ngoại vi on-chip:
Các ngoại vi của DSP56002 bao gồm: một giao tiếp chủ song song bằng
phương pháp DMA, một port giao tiếp nối tiếp đồng bộ (SSI), một port giao
tiếp nối tiếp bất đồng bộ (SCI), và một port xuất /nhập lập trình được.
3 . Bộ đònh thời / Đếm sự kiện:
Bộ đònh thời có thể sử dụng nguồn xung clock nội hay ngoại, và có thể
ngắt bộ xử lí sau một số sự kiện (xung clock) được tác động bởi người lập
trình, hay nó có thể phát tín hiệu đến thiết bò ngoại vi sau khi đếm xong số sự

GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
BIỂU ĐỒ KHỐI ALU DỮ LIỆU
I .THANH GHI DỮ LIỆU:
1./Thanh ghi dữ liệu nhập: X1,X0,Y1,Y0
ALU dữ liệu có bốn thanh ghi dữ liệu nhập có thể được xử lí như là bốn
thanh ghi 24 bit độc lập X1, X0 , Y1 và Y0 hay kết hợp thành hai thanh ghi
48 bit X và Y được phát triển bằng cách kết nối X1:X0, Y1:Y0 tương ứng.
X Y

23 0 23
0 23 0 23 0
2./ Thanh ghi dữ liệu tích lũy : A2 , A1 , A0 , B2 , B1 , B0
Sáu thanh ghi dữ liệu tích lũy A2, A1, A0, B2, B1, B0 hình thành nên
hai thanh ghi tích lũy 56 bit tạm thời A (A2 : A1: A0) và B (B2 : B1: B0 ). Các
thanh ghi A1, A0 và B1, B0 là các thanh ghi 24 bit, còn thanh ghi A2, B2 là
thanh ghi 8 bit. Hai thanh ghi này còn gọi là thanh ghi mở rộng.
A
* A2 A1 A0
23 8 7 0 23 0 23 0
B
* B2 B1 B0
23 8 7 0 23 0 23 0
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
14
Y1 Y0
X1 X0
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
II . ĐƠN VỊ MAC VÀ LOGIC:
Đơn vò MAC và LOGIC thực hiện tất cả các phép tính toán toán hạng
của bộ xử lí DSP56002 như cộng, trừ, AND, OR, XOR và NOT. Nó cho phép

1 0 Chia lên (dòch sang trái một 1 bit)
2 . Bộ giới hạn:
Mỗi bộ giới hạn dữ liệu có khả năng tự thực hiện, nếu cần giải thuật
bão hòa trên các toán hạng dữ liệu được truyền từ các thanh ghi tích lũy đến
XDB và YDB. Nếu nội dung thanh ghi tích lũy nguồn có thể được hiển thò
trong kích thước của toán hạng đích mà không tràn thì bộ giới hạn bò cấm và
toán hạng không thay đổi. Còn ngược lại thì bộ giới hạn sẽ thay thế một giá trò
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
15
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
dữ liệu đã tới hạn có độ lớn cực đại và có dấu giống như dấu của thanh ghi
tích lũy nguồn. Phép giới hạn được thực hiện trên ngỏ xuất của bộ dữ liệu
tương ứng. Giá trò của thanh ghi tích lũy nguồn không thay đổi.
Với hai bộ dòch/giới hạn dữ liệu có thể kết hợp lại với nhau để hình thành
một giới hạn 48 bit dành cho các toán hạng từ dài(long word).
BẢNG GIÁ TRỊ DỮ LIỆU ĐƯC GIỚI HẠN
Đích Giá trò giới hạn (hex)
Bộ nhớ tham
chiếu
Toán hạng
nguồn
Dấu XDB YDB Loại
truy xuất
X X : A
X : B
+
-
7FFFFF
800000
Một từ

F
80000
0
7FFFF
F
80000
0
7FFFF
F
80000
0
Hai từ
24 bit
L ( X : Y) L : A
L : B
+
-
7FFFFF
800000
FFFFF
F
00000
0
Một từ
dài 48
bit
V . ĐƠN VỊ THAO TÁC TRÊN BIT:
Đơn vò thao tác trên bit thực hiện các phép toán bit trên toán hạng của
bộ nhớ X hay Y.
C . BỘ ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH:

LF D
M
T * S1 S0 I
1
I0 S L E U N Z V C
Thanh ghi trạng thái (SR)
C : carry
V : overflow ; cờ báo tràn
Z : zero
N : negative
U : unnormalized
E : extension
L : limit
S : scaling
I1 , I0 : interrupt mask ; mặt nạ ngắt
* : reserved
T : trace mode
DM : double precision multibly mode
LF : loop flag ; cờ vòng lặp
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
17
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
23 16 15 0
Thanh ghi đòa chỉ vòng lặp (LA)
23 16 15 0
Thanh ghi bộ đếm vòng lặp(LC)
23 16 15 0
Thanh ghi bộ đếm chương trình(PC)
23 8 7 6 5 4 3 2 1 0
* * SD * MC YD DE MB MA

được cho phép, reset tại $E000.
3 0 1 1 Chế độ phát triển P:RAM bò
cấm,reset tại $0000.
4 1 0 0 Dự trữ cho Bootstrap.
5 1 0 1 Bootstrap từ chủ, thoát chế độ 0.
6 1 1 0 Bootstrap từ SCI (xung clock
ngoài) thoát chế độ 0.
7 1 1 1 Dự trữ cho Bootstrap.
1
15
31 16 15 0
High
(SSH)
Low
(SSL)
HỆ THỐNG STACK (SS)
UF SE P3 P2 P1 P0
CON TRỎ
STACK
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
BẢNG TÓM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ XỬ LÍ CỦA DSP56002
D . ĐƠN VỊ CẤP PHÁT ĐỊA CHỈ:
Đơn vò cấp phát đòa chỉ là một đơn vò thực thi độc lập phát ra các đòa chỉ
trỏ đến các toán hạng dữ liệu trên bộ nhớ X, Y hay P. Nó cung cấp 14 chế độ
đònh đòa chỉ và sử dụng ba loại cấp phát đòa chỉ số học. Các thành phần chính:
24 thanh ghi đòa chỉ 16 bit, 2 ALU đòa chỉ và ba bộ dồn kênh đòa chỉ xuất.
 Các thanh ghi đòa chỉ : 24 thanh ghi đòa chỉ được chia thành ba tập hợp 8
thanh ghi:
 Thanh ghi đòa chỉ: Rn , n = 0,1, ,7
 Thanh ghi offset: Nn , n = 0,1, ,7

8003 Nhân Wrap Around Modulo 4
: Dự trữ
8007 Nhân Wrap Around Modulo 8
: Dự trữ
800F Nhân Wrap Around Modulo 2
4
: Dự trữ
801F Nhân Wrap Around Modulo 2
5
: Dự trữ
803F Nhân Wrap Around Modulo 2
6
: Dự trữ
807F Nhân Wrap Around Modulo 2
7
: Dự trữ
80FF Nhân Wrap Around Modulo 2
8
: Dự trữ
81FF Nhân Wrap Around Modulo 2
9
: Dự trữ
83FF Nhân Wrap Around Modulo 2
10
: Dự trữ
87FF Nhân Wrap Around Modulo 2
11
: Dự trữ
8FFF Nhân Wrap Around Modulo 2
12

II . Các chế độ đònh đòa chỉ đặc biệt:
1./ Chế độ đònh đòa chỉ dữ liệu tức thời:
Trỏ đến toán hạng 24 bit đònh vò trong từ mở rộng của lệnh .
Ví dụ : MOVE #$818181,A0 ; A = $00 000000 818181
MOVE #$818181,A ; A = $FF 818181 000000
MOVE #$121212,B ; B = $00 121212 000000
2./ Chế độ đònh đòa chỉ ngắn tức thời:
Trỏ đến toán hạng dữ liệu tức thời 8 bit hoặc 12 bit đònh vò trong
từ lệnh của lệnh. Dữ liệu tức thời được truyền tới bit có trọng số thấp nhất của
đích đến với bit trọng số thấp cho bằng zero.
Ví dụ: MOVE #$81, A1 ; A = $00 000081 000000
MOVE #$12, A ; A = $00 120000 000000
MOVE #$81, B ; B = $FF 810000 000000
3./ Chế độ đònh đòa chỉ tuyệt đối:
Sử dụng đòa chỉ toán hạng 16 bit đònh vò trong lệnh từ mở rộng như là
một con trỏ trỏ đến vò trí của toán hạng dữ liệu.
Ví dụ: MOVE X:$2000,A0
4./ Chế độ đònh đòa chỉ ngắn tuyệt đối:
Sử dụng đòa chỉ toán hạng tức thời 6 bit, đònh vò trong lệnh thao tác
từ, để thiết lập con trỏ 16 bit trỏ đến dữ liệu toán hạng. Toán hạng đòa chỉ tức
thời 6-bit thêm các bit mở rộng có giá trò là zero để hình thành con trỏ 16-bit.
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
21
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
Ví dụ: MOVE A1,X:$2
5/ Chế độ đònh đòa chỉ xuất/ nhập ngắn:
Tương tự như chế độ đònh đòa chỉ ngắn tuyệt đối. Nó sử dụng đòa chỉ
toán hạng 6 bit được đònh vò trong từ lệnh xử lí, hình thành con trỏ 16 bit cho
đoạn Nhập/Xuất ( $ FFCO - $FFFF ) của bộ nhớ X hoặc Y. Nó sử dụng các
lệnh về thao tác bit và truyền dữ liệu ngoại vi.

Ví dụ: MOVE B0,Y(R1)+
3./Chế độ đòa chỉ thanh ghi gián tiếp giảm sau một:
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
22
GVHD:Thầy Lê Tuấn Anh Giới Thiệu
Trong chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp, thanh ghi đòa chỉ Rn chỉ
đến toán hạng trong bộ nhớ. Sau khi đòa chỉ toán hạng được sử dụng, nội dung
của thanh ghi đòa chỉ Rn giảm một và được chứa trong Rn.
Ví dụ: MOVE Y0,X:(R2)-
4./Chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp tăng sau Nn offset:
Trong chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp, thanh ghi đòa chỉ Rn chỉ
đến toán hạng trong bộ nhớ. Sau khi đòa chỉ toán hạng được sử dụng, Rn được
cập nhật bởi sự cộng thêm offset chứa trong thanh ghi offset Nn lưu vào nội
dung của Rn. Nội dung của thanh ghi offset Nn không thay đổi.
Ví dụ : MOVE X0,Y:(R3)+N3
5/ Chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp giảm sau Nn offset:
Trong chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp, thanh ghi đòa chỉ Rn chỉ
đến toán hạng trong bộ nhớ . Sau khi đòa chỉ toán hạng được sử dụng, Rn được
cập nhật bởi sự trừ đi offset chứa trong thanh ghi offset Nn lưu vào nội dung
của Rn. Nội dung của thanh ghi offset Nn không thay đổi .
Ví dụ : MOVE Y:(R4)-N4,A0
6/ Chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp chỉ số bởi offset Nn:
Trong chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp, thanh ghi đòa chỉ Rn được
cộng với thanh ghi offset Nn để thành một con trỏ trỏ đến toán hạng trong bộ
nhớ. Nội dung của thanh ghi Rn và Nn không thay đổi.
Ví dụ: MOVE X1,Y:(R5+N5)
7/ Chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp giảm trước một:
Trong chế độ đònh đòa chỉ thanh ghi gián tiếp, thanh ghi đòa chỉ Rn chỉ
đến toán hạng trong bộ nhớ, nhưng Rn được giảm một trước khi toán hạng
được xử lí.

PA
Chọn
bus
dữ
liệu
ngoài
YD
PD
GD
Bus dữ liệu
24
bit bên trong
XD
Logic
điều
khiển
bus
ngoài
RD
WR
WT
BS
Y/X
BN
BR
BG
PS
DS
Bus đòa chỉ
ngoài A0 –A15

được tham khảo.
2.3 . Chọn X/Y:
Đầu ra ba trạng thái này chọn không gian bộ nhớ được tham khảo(X
hay Y).
2.4 . Cho phép đọc (RD):
Đầu ra ba trạng thái này được tác động để đọc bộ nhớ ngoài trên bus
dữ liệu (D0 – D23).
2.5 . Cho phép ghi(WR):
Đầu ra ba trạng thái được tác động để ghi bộ nhớ ngoài trên bus dữ
liệu (D0 – D23).
2.6 . Cần bus(BN):
Chân ra BN được tác động bất cứ lúc nào Chip yêu cầu bus mở rộng
bộ nhớ ngoài ( cổngA ).
2.7 . Yêu cầu bus (BR):
SVTH:Huỳnh Quốc Trâm 1-
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status