B
Ộ
GIÁO D
Ụ
C VÀ ĐÀO T
Ạ
Chuyên ngành
:
K
Ế
TO
ÁN
–
T
ÀI
CH
ÍNH
.
Giả
ng viên hướng dẫn
:
ThS
.
Ph
ạ
m Th
ị
Huy5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
i
LỜI CAM ĐOAN
ii
LỜI CẢM ƠN
o0o
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu
cùng các thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM đã tạo điều kiện
thuân lợi giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập ở trường, cũng như trong
thời gian đi thực tập. Với sự dìu dắt và chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, đã giúp em
tiếp thu được những kiến thức quý báu trong chuyên ngành kế toán tài chính. Đó là
nền tảng, là hành trang giúp em vững bước khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH Hà Lan – Châu Á
cùng toàn thể các anh, chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn tất bài báo cáo này.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô Ths. Phạm Thị Huyền Quyên – giảng
viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, người đã trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn em
hoàn thành bài báo cáo này.
Do thời gian và kiến thức có hạn, nên trong bài báo cáo chắc chắn sẽ có
những khiếm khuyết em rất mong được sự đóng góp của Thầy Cô.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô cũng như Ban Giám Đốc công ty và toàn thể
nhân viên Công Ty TNHH Hà Lan- Châu Á sức khỏe dồi dào, gặp nhiều may mắn
trong cuộc sống và công việc.
Em xin cảm ơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
iv
1.2.1.1 Khái niệm 23
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 23
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán 24
1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26
1.2.2.1 Khái niệm 26
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 26
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán 27
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 31
1.3.1 Doanh thu từ hoạt động tài chính 31
1.3.1.1 Khái niệm 31
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 31
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán 31
1.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 33
1.3.2.1 Khái niệm 33
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 33
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán 33
1.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác 35
1.4.1 Thu nhập khác 35
1.4.1.1 Khái niệm 35
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 36
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán 36
1.4.2 Chi phí khác 38
1.4.2.1 Khái niệm 38
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng 39
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán 39
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
vi
2.1.4.6 Các chính sách khác 60
2.2 Thực Trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Hà Lan – Châu Á 61
2.2.1 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ của công ty 61
2.2.1.1 Giới thiệu một số mặt hàng của công ty. 61
2.2.1.2 Phương thức bán hàng 61
2.2.1.3 Phương thức thanh toán tại công ty 63
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 64
2.2.2.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu 64
2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng trong nước 64
2.2.2.3 Kế toán doanh thu xuất khẩu 66
2.2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 70
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 70
2.2.3.1 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán 70
2.2.3.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 71
2.2.3.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 72
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 73
2.2.4.1 Kế toán chi phí nhân công 74
2.2.4.2 Kế toán chi phí khấu hao 76
2.2.4.3 Kế toán chi phí bằng tiền khác 77
2.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 77
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 78
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 78
2.2.5.3 Quy trình ghi sổ 79
2.2.5.4 Phương pháp hạch toán và số liệu minh họa 79
2.2.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 82
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BH Bán hàng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDV Cung cấp dịch vụ
CNV Công nhân viên
CP Chi phí
CSH Chủ sở hữu
DT Doanh thu
GĐ Giám đốc
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
LN Lợi nhuận
NSNN Ngân sách nhà nước
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VP Văn phòng
XĐ KQKD Xác định kết quả kinh doanh
XNK Xuất nhập khẩu
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất gỗ nội thất
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chúng ta phải tìm hiểu xem tổng
doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà
nước. Từ đó so sánh doanh thu với các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản
xuất kinh doanh để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để
thực hiện được công việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản
ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó chính là bộ phận
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Khi em thực tập tại công ty TNHH Hà Lan – Châu Á, em nhận thấy hoạt
động bán hàng là hoạt động chủ yếu của công ty. Vì vậy, khi nghiên cứu kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể tìm hiểu phần lớn công
tác kế toán tại công ty.
Chính vì tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài: “ Kế toán tiêu thụ
- So sánh giữa thực tế và cơ sở lý luận để đánh giá những ưu điểm, nhược
điểm của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty.
- Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn
thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Hà Lan – Châu Á.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Hà Lan – Châu Á.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày đến ngày 23/07/2013.
- Số liệu, sổ sách tham khảo năm 2012.
- Tập trung nghiên cứu: kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty. Tuy nhiên, do công ty không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại nên đề tài không đi sâu nghiên cứu nội dung này
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu khái quát bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại Công Ty
thông qua hình thức quan sát, phỏng vấn và sự hướng dẫn trực tiếp của các nhân
viên kế toán tại Công Ty. Tham khỏa một số sách chuyên ngành kế toán.
Một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành.
Thu thập chứng từ, số liệu của đơn vị thực tập
Quan sát phương pháp làm việc của các nhân viên phòng kế toán công ty
Phỏng vấn phương pháp hạch toán của đơn vị. Từ đó có thể so sánh lý
thuyết với thực tế có giống và khác nhau như thế nào nhằm rút ra bài học kinh
nghiệm cho bản thân.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đưa ra những phương hướng để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và
hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hà
tuy nhiên hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Công ty chỉ hạch toán ghi
nhận doanh thu khi nhận được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán của bên nhận
đại lý.
1.1.1.2 Xuất khẩu hàng hóa
1.1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện qua biên giới quốc
gia nên có các đặc điểm sau:
- Thời gian lưu chuyển hàng hóa thường dài hơn lưu chuyển hàng trong nước.
- Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài, loại khách hàng
này có những đặc điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, văn hóa, phong tục, tập
quán, tôn giáo,… Do đó trước khi xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu
kỹ thị trường và tìm hiểu thị hiếu nhằm thỏa mãn nhu cầu nhu cầu của họ.
- Thị trường trong hoạt động xuất khẩu thường phức tạp, khó tiếp cận do cách
xa về mặt địa lý, khó khăn về thu thập và xử lý thông tin, sự khác biệt về môi
trường pháp lý. Sự khó khăn trong vận chuyển hàng hóa.
- Xuất khẩu thông qua hợp đồng với khối lượng lớn nên đòi hỏi kỹ càng, chặt
chẽ, tránh nhầm lẫn, khiếu nại, tranh chấp về sau.
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
5
- Giá cả hàng xuất khẩu luôn gắn liền với các điều kiện và cơ sở giao hàng
khác nhau. Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam thường bán hàng
xuất khẩu theo điều kiện FOB (Free on board) tức là “giao lên tàu”. Theo điều kiện
này, người bán phải giao hàng lên tàu cho người mua chỉ định tại cảng bốc hàng
quy định, xin giấy phép xuất khẩu, làm đủ các thủ tục hải quan cần thiết, chịu trách
nhiệm về mọi chi phí, rủi ro, tổn thất cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng
bốc hàng
1.1.1.2.2 Nguyên tắc đánh giá và kiểm nhận hàng hóa xuất khẩu
Nguyên tắc đánh giá hàng hóa
Trong điều kiện doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất
khẩu nếu áp dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, do đó
khó chủ động trong việc tìm kiếm nguồn hàng và khả năng chớp thời cơ thấp, kinh
nghiệm, am hiểm thị trường quốc tế còn non, uy tín, nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ
với khách hàng.
Xuất khẩu ủy thác.
Là hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp phải ký hợp đồng ủy thác cho
doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu thay mặt mình làm các thủ tục cần thiết để
xuất khẩu hàng hóa. Doanh nghiệp đó được hưởng phí ủy thác theo giá trị hàng xuất
khẩu và trực tiếp đứng ra chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thỏa thuận
trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu như thu gom vận chuyển, hóa đơn, chứng từ giao
nhận hàng hóa và thanh toán trực tiếp cho nhà sản xuất.
Ưu điểm
Công ty ủy thác xuất khẩu không phải tốn thời gian làm các thủ tục hải quan,
tiết kiệm thời gian. Không tốn chi phí nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán.
Nhược điểm
Công ty ủy thác xuất khẩu ngoài các khoản phí về kiểm nhận, giám định, vận
chuyển, bảo hiểm,… còn phải tốn thêm một khoản phí nữa là phí ủy thác xuất khẩu.
Ngoài ra còn một số hình thức xuất khẩu khác như: gia công quốc tế, xuất
khẩu tại chỗ, xuất khẩu theo nghị định thư.
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
7
1.1.1.2.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng
(người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định
cho người thụ hưởng tại một địa điểm nhất định trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người thụ hưởng để
vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi hàng hoá được xác định là tiêu
thụ, nghĩa là đối tượng đó đã được giao cho khách hàng. Hoặc đã được thực hiện
đối với khách hàng được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Tuỳ
thuộc vào phương thức bán hàng mà thời điểm ghi nhận doanh thu là khác nhau.
Trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản
sau:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định
theo giá trị hợp lý các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
(chi phí có liên quan đến doanh thu).
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý, sở hữu hay kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
9
Ngoài ra, đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh thu được ghi nhận kể từ ngày
lập tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hải quan chứng nhận đã xuất hàng đi.
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh
thu
- Cuối kỳ K/C doanh thu thuần về tiêu
thụ vào TK 911 “Xác định kết quả
ho
ạt động kin
h doanh”
TK 511, 512 không có s
ố d
ư cu
ối kỳ
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
10
1.1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng trong nước
Phương pháp hạch toán
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 111, 1121, 131, …
Có TK 5111: Doanh thu bán hàng trong nước
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 5111 : Doanh thu bán hàng trong nước
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.4 Kế toán xuất khẩu trực tiếp
1.1.2.4.1 Tổ chức thực hiện
Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải tiến hành
động nội bộ ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155, 156 – Thành phẩm, hàng hóa
Trường hợp hàng xuất khẩu mua theo phương thức vận chuyển thẳng ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 331 - Phải trả người bán.
Khi hoàn thành trách nhiệm giao hàng, hàng xuất khẩu được xác định là đã
bán thì kế toán lập hóa đơn (Invoice hoặc hóa đơn xuất khẩu), phản án doanh thu
của hàng xuất khẩu theo giá bán đã được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực
tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có 511 (5111) – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 (5111) – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3333) - Thuế xuất khẩu phải nộp.
GVHD: ThS. Phạm Thị Huyền Quyên
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Hằng
12
Nhận giấy báo có của ngân hàng về số tiền hàng xuất khẩu, kế toán quy đổi
ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày nhận thanh toán:
Nợ TK 112 (1122) - Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng.
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại.
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.5 Kế toán xuất khẩu ủy thác
1.1.2.5.1 Tổ chức thực hiện
Nếu đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu đã nộp thuế XK, thuế TTĐB vào NSNN
hộ, căn cứ vào chứng từ nộp thuế kế toán ghi:
Nợ TK 333 (3333)
Có TK 338 – Theo từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ
liên quan đến hàng ủy thác xuất ghi:
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 338 (3388) – Chi tiết theo từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Phí ủy thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu ghi:
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 338 (3388) – Chi tiết theo từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Khi bù trừ tiền phải thu về hàng xuất khẩu với khoản phải trả đơn vị nhận ủy
thác xuất khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3388)
Có TK 131
Khi nhận số tiền bán hàng ủy thác xuất khẩu còn lại sau khi trừ phí ủy thác
và các khoản do đơn vị nhận ủy thác chi hộ, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Chi tiết theo từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Chi tiết theo từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu