GIÁO TRÌNH THỦY SINH VẬT HỌC PHẦN 4 - Pdf 13



86
Chơng IV: Khu hệ động vật không xơng sống ở nớc.
Nhóm động vật nổi (Động vật phù du) Zooplankton
Nhóm dộng vật nổi có mặt trong mọi loại hình thuỷ vực, chúng là mắt xích thứ hai
trong chuỗi thức ăn của thuỷ vực. Động vật nổi là thức ăn của ấu trùng động vât thuỷ
sinh và cá ăn động vật nổi. Thức ăn chủ yếu của động vật nổi là thực vật nổi, vi khuẩn
, mùn bã hữu cơ. Một số động vật nổi cỡ lớn còn sử dụng động vật nổi cỡ nhỏ làm
thức ăn.
Những nhóm dộng vật nổi có vai trò quan trọng trong nghề nuôi trồng thuỷ sản là
Phân giới động vật nguyên sinh Protozoa, Ngành trùng bánh xe Rotifera, Bộ giáp xác
râu chẻ Cladocera, Lớp phụ giáp xác chân mái chèo Copepoda.
Phân giới động vật nguyên sinh Protooa.
I Đặc điểm hình thái phân loại.
1. Hình dạng:
Hình dạng cơ thể của Động vật nguyên sinh rất đa dạng. Ta gặp hầu hết các
kiểu đối xứng của động vật nh: Không đối xứng, đối xứng toả tròn (Amip có vỏ), đối
xứng hai bênmột số có bộ xơng trong tế bào chất hay có vỏ, một số có khả năng
kết bào xác khi gặp điều kiện môi trờng không thuận lợi.
2. Cấu tạo:
Là nhóm động vật đơn giản nhất trong giới động vật, cơ thể cấu tạo chỉ có một
tế bào, tuy vậy các phần của tế bào lại đợc phân hoá phức tạp (màng, nguyên sinh
chất, nhân tế bào) để đảm nhận các chức phận cơ bản của một cơ thể sống. Đa số
các giống loài có kích thớc nhỏ thờng không quá hàng trăm micromet.

Hình 15: Trùng đế giày Paramoecium caudatum
1. Lông bơi; 2. không bào tiêu hoá; 3. nhân lớn; 4. Nhân nhỏ; 5. bào khẩu và bào hầu;
6. Cặn bã không tiêu hoá đợc thải ra ngoài; 7. Bao chích; 8. Không bào co bóp.

II. Dinh dỡng:

giáp đầu ngực của tôm làm cho tôm khó di động, khó lột xác, khó trao đổi khí làm
tôm chết đặc biệt khi hàm lợng oxy hoà tan thấp.
VI. Phân loại và giống loài thờng gặp:
Phân giới Động vật nguyên sinh Protozoa đợc chia làm 3 ngành.
- Ngành Trùng roi - Chân giả Sarcomastigophora
Phân ngành Trùng roi Mastigophora
Phân ngành Trùng chân giả Sarcodina
Phân ngành Trùng chân giả trục Actinophora
- Ngành Apicomplexa
- Ngành trùng lông bơi Ciliophora
Giới thiệu một số đại diện thờng gặp trong Phân giới Động vật nguyên sinh
Protozoa
:
1. Phân ngành Trùng chân giả Sarcodina:
Di chuyển bằng chân giả, cơ thể trần hay có vỏ. Thờng gặp Trùng chân rễ
(Rhizopoda) với các họ sau
- Họ Amip trần Amoebidea: Gồm những amip không có gai xơng hay vỏ
cứng. Di chuyển nhờ các chân giả, vị trí hình thành chân giả không cố định. Hình
dạng chân giả cũng khác nhau tuỳ loài. Hình sợi, cánh sao, chia nhánh giống
thờng gặp: Amoeba với một số loài thờng gặp trong các thuỷ vực nớc ngọt giàu
chất hữu cơ nh ao hồ, ruộng lúa, mơng.
Loài thờng gặp Amoeba proteus; Amoeba dubia; Amoeba discodes;
Amoeba verrucosa; Ameoba radiosa; Ameoba gorgonian.
- Họ Difflugidae: giống loài trong họ này có vỏ cứng bằng Kitin vỏ này có
ngoại chất tiết ra để kết dính các hạt cát, các mảnh vỏ tảo silic, vỏ khá dày, hình dạng
thay đổi từng loài. Giống đại diện Difflugia với các loài sau:
+ Difflugia Lebes có dạng quả na 88

thành 4 màng uốn. Đại diện thờng gặp: Trùng hình chuông đơn Vorticella, Trùng
chuông tập đoàn Zoothamnium, Trùng bánh xe Trichodina và Trùng cỏ cá
Ichthyophthirius sống kí sinh trên cá.
Ngành trùng bánh xe Rotatoria
Bao gồm những động vật nhỏ bé, kích thớc từ vài chục đến hàng trăm
micromet, kích thớc lớn nhất không quá 1 3 mm. Phân bố rộng rãi trong các thuỷ
vực nớc ngọt và là thành phần động vật nổi nớc ngọt quan trọng. Là thức ăn rất tốt
cho ắu trùng của động vật thuỷ sinh và cá ăn động vật nổi (Cá mè hoa).
I Đặc điểm hình thái phân loại:
1. Hình dạng:
Các giống loài trong ngành Trùng bánh xe có hình dạng rất đa dạng. Các dạng
sống trôi nổi điển hình có dạng hình túi (Asplanchna), hình trứng (Brachionus), các
dạng sống bám có hình phễu (Phylodina) Cơ thể có thể đối xứng hai bên hay không
hoặc có thể dẹp theo hớng lng bụng, dẹp bên.
2. Cấu tạo:
Cơ thể đợc chia làm 3 phần là đầu, thân và chân.
a/ Phần đầu:
ở phía trớc cơ thể, có bộ máy tiêm mao là cơ quan vận chuyển và tạo dòng
nớc đa thức ăn vào miệng. Các đặc điểm hình dạng, cấu tạo của bộ máy tiêm mao
là đặc điểm riêng biệt của lớp trùng bánh xe và nó nó cũng là đặc điểm để phân loại
tới họ trong ngành trùng bánh xe.
Cấu tạo cơ bản của bộ máy tiêm mao gồm có vòng tiêm mao quanh miệng và
đai tiêm mao quanh đầu. Phần trên không có tiêm mao mà có cơ quan cảm giác. Tuỳ
từng giống loài mà bộ máy tiêm mao có sự biến đổi. Thí dụ trong trờng hợp tiêm
mao chỉ phát triển ở phía trên và phía dới của đai tiêm mao quanh đầu thì tạo thành 2
vòng tiêm mao, vòng trên (Trochus), vòng dới (Cingulum) nh trong họ
Phylodinidae.

hay còn gọi là bộ máy nghiền (mastax). Trong hầu cơ có những răng kitin sắp xếp
giống nh cái cối xay để nghiền nát thức ăn. Cấu tạo của hầu cơ rất đặc biệt, có sự sai
khác giữa các họ, giống, loài nên nó có ý nghĩa quan trọng trong phân loại của trùng 91
bánh xe. Hầu cơ có cấu tạo gồm xoang hầu - có gờ kitin và bộ máy nghiền bao gồm:
Một phiến nghiền Fulcrrum) gọi là trụ; một đôi nhánh động (Rami) gọi là nhánh;
Một đôi răng (Unci) gọi là móc; Một đôi Manubria gọi là cán. Các răng kitin kết hợp
với nhau, hoặc biến đổi hình dạng, kích thớc , thêm một số phần xơng làm cho bộ
máy nghiền phức tạp. Hình 18 : Các kiểu bộ máy tiêm mao của trùnh bánh xe
1.Sơ đồ chung của bộ máy tiêm mao; 2. Kiểu Euchlanis; 3. Kiểu Pedalia; 4. Kiểu
Philodina;5. Kiểu Conochilus; 6. Kiểu Asplanchna; 7. Kiểu Notomata; 8. Kiểu
Dicranophorus; 9. Kiểu adineta; 10. Kiểu Collotheca.


93
Khi điều kiện môi trờng trở nên bất lợi, trong quần thể trùng bánh xe sẽ xuất hiện
những con cái mang trứng bé vỏ mỏng (trứng đực), những trứng này sẽ nở ra những
con đực và tiến hành sinh sản hữu tính. Trứng đợc thụ tinh đợc gọi là trứng lớn vỏ
dầy hay trứng nghỉ. Những trứng nghỉ này do có vỏ dầy nên có thể chịu đựng đợc
những điều kiện bất lợi của môi trờng. Đến khi gặp điều kiện thuận lợi, thì những
trứng này sẽ nở hàng loạt cho ra các con cái.
IV. Phân bố và ý nghĩa:
1. Phân bố:
Phân bố chủ yếu trong các thuỷ vực nớc ngọt, một số ít loài ở nớc lợ và biển.
Trong nớc lợ gặp loài Brachionus plicatilis. Đa số các giống loài trong lớp trùng
bánh xe sống phù du, một số sống đáy hay sống bám. Trong các ao nhỏ giàu chất hữu
cơ thờng gặp các loài trong họ Brachionidae nh Brachionus calyciflorus; B.
urceus
2.ý nghĩa:
Các giống loài trong Ngành trùng bánh xe đều là thức ăn rất tốt cho ấu trùng
tôm cá và các động vật thuỷ sinh khác. Loài Brachionus plicatilis đợc gây nuôi thu
sinh khối để cung cấp thức ăn cho ấu trùng cá biển, tôm, cua, động vật thân mền
trong các cơ sở sản xuất giống hải sản.
V. Phân loại và giống loài thờng gặp :
Giới thiệu một số họ và giống loài thờng gặp :`
- Họ Phylodiniae: Bộ máy tiêm mao kiểu Philodina bộ này nghiền kiểu
Ramatus. Giống đại diện Rotaria với hai loài là R.neptunia và R.rotaria gặp nhiều
trong ao, rãnh, các ao bị nhiễm bẩn.
Giống Phylodina loài Ph.roseola gặp trong ao hồ (các ao nhiễm bẩn, quanh
cây cỏ thuỷ sinh).
Bộ máy tiêm mao và bộ máy nghiền nhiều kiểu
- Họ Trichocercidae
: Bộ máy tiêm mao gồm kiểu Asplanchna hơn kiểu
Notomata. Bộ máy nghiền bất đối xứng. Chân nếu có thờng 1-2 ngón dạng lông, gốc

+ Giống Keratella: Không có chân, bờ lng trớc của vỏ có 6 gai. Tấm lng
hơi lồi gồm những mảnh nhỏ trên mặt vỏ gai hay hạt nhỏ.
. K. tropica: Gặp ao, hồ, sông, ruộng, suối, xuất hiện quanh năm nhiều nhất
là hè thu
. K. cochlearis: Các thuỷ vực nớc ngọt, xuất hiện quanh năm.
Bộ giáp xác râu chẻ Cladocera
I. Đặc điểm hình thái phân loại:
Tất cả các giống loài trong bộ giáp xác râu chẻ đều có đặc điểm chung là có cơ
quan vận động là đôi râu thứ hai, đôi râu này phân ra làm hai nhánh (chẻ ra làm hai
nhánh) vì thế có tên là bộ giáp xác râu chẻ. Đó là những động vật nhỏ, phân bố chủ
yếu trong các thuỷ vực nớc ngọt, là thành phần động vật nổi quan trọng của khu hệ
thuỷ sinh vật nớc ngọt.
Cơ thể đợc bao bọc bởi vỏ giáp. Vỏ giáp này đợc dính liền ở phần lng và
tách ra ở phần bụng. Sự phân đốt của cơ thể không rõ ràng, cơ thể đợc chia làm ba
phần: Đầu, ngực, bụng,
1. Phần đầu:
Đầu ở phía trớc cơ thể, hình dạng đầu ở những giống loài khác nhau thì khác
nhau, đầu dạng tròn nh đầu của Moina, đầu của Daphnia kéo dài về phía trớc tạo
thành chuỷ nhọnTrên đầu có các phần phụ sau:
- Mắt: có hai loại là mắt kép và mắt đơn
+ Mắt kép: Vị trí ở giữa hai đôi râu, dạng lớn, màu sắc đen thẫm.
+ Mắt đơn: Vị trí ở giữa đôi râu 1 và mắt kép, dạng vệt đen lớn hay nhỏ.
Các đặc điểm và số lợng, hình dạng, kích thớc, vị trí của mắt là các đặc
điểm dùng để phân loại bộ giáp xác râu chẻ.
- Râu: Có hai đôi râu là đôi râu 1 và đôi râu 2
+ Đôi râu 1 dạng nhỏ, không phân đốt, phân nhánh. Đầu nhọn của râu 1
thờng có các lông cảm giác. Râu 1 của con đực lớn hơn con cái, chúng hỗ trợ cho
việc bơi lội.
+ Đôi râu 2 dạng lớn, phân thành hai nhánh. Cấu tạo gồm hai phần là phần
gốc và phần ngọn. Phần gốc gồm hai nhánh, mỗi nhánh có từ 2 4 đốt, trên mỗi đốt

những giống loài khác nhau thì khác nhau. Tận cùng đuôi bụng là vuốt ngọn. Trên
mặt bên của đuôi bụng thờng có các đám tơ hoặc có các gai phân bố ở trên cạnh trên
của nó. Các đặc điểm về hình dạng, số lợng gai, tơ của đuôi bụng là những đặc điểm
quan trọng để phân loại tới giống và loài trong phân loại của bộ Cladoera.
II. Dinh dỡng:
Trừ một số ít Cladocera ăn thịt nh Leptodora còn hầu hết chúng lấy thức ăn
theo kiểu thụ động. Nhờ sự hoạt động của các đôi chân ngực tạo thành các dòng xoáy,
nhờ đó nớc chảy vào xoang mang, dòng nớc này mang theo thức ăn nh vi khuẩn,
tảo đơn bào, nguyên sinh động vật Cladocera sẽ lựa chọn những thức ăn hợp với
cỡ miệng của chúng, Thí dụ nh M. affinis cơ thể dài hơn 0,4mm thì lọc thức ăn có
kích cỡ dới 40 micromet đờng kính từ 10 15 micromet
III. Sinh sản:
1. Hệ sinh dục:
Trong quần thể của Cladocera thờng chỉ gặp con cái, hệ sinh dục của con cái
gồm đôi buồng trứng nằm dọc theo ruột từ đôi chân ngực 1 đến cuối bụng và ống dẫn
trứng ngắn đổ về phía sau của buồng trứng (buồng phôi). Trong buồng trứng ở thời kỳ
sinh sản thấy có trứng hay con nhỏ nhấp nháy.
2. Sinh sản và vòng đời của Cladocera:
Trứng đợc chứa trong buồng trứng ở bên cạnh phần lng của con cái. Buồng
trứng này ở Daphnia hoàn toàn đóng kín còn ở Moina lại mở. Trong buồng trứng ta
có thể quan sát thấy trứng của chúng hoặc con. Trứng của Cladocera có ba loại :
- Trứng cái (trứng mùa hè): Chúng đợc xuất hiện trong điều kiện môi trờng
thuận lợi. Đó chính là sự sinh sản đơn tính của con cái. Tất cả các trứng này lại nở ra
những con cái (Số lợng nhiễm săc thể là 2n). Kích thớc của trứng cái của
M. affinis
94 95 micromet. Số lợng trứng thay đổi tuỳ từng loài dao động từ 5 10 trứng một
lần.
- Trứng đực: Số lợng nhiễm sắc thể là n. Kích thớc nhỏ, ở M. affinis khoảng
từ 60 80 micromet và có một màng mỏng bao quanh. Trứng đực xuất hiện nhiều lần
trong năm.

Bộ giáp xác râu chẻ gồm những sinh vật nhỏ thờng gặp trong nớc ngọt nh
hồ, ao, vũng nớc, ngay cả những hồ trên núi cao. Chúng đã đợc biết tới nh một
loại thức ăn tốt cho ấu trùng của tôm cá. Theo nghiên cứu của A. Shirota thì những
thức ăn có những u thế sau:
- Thức ăn nhỏ, đờng kính thích hợp với cỡ miệng của cá từ 40 100
micromet
- Thức ăn bổ dỡng
- Tiêu hoá tốt cho ấu trùng cá
- Thức ăn nổi và di chuyển hoặc lơ lửng
- Có thể dễ dàng đạt số lợng lớn
- Giá thành rẻ và kinh tế
- Sử dụng những nguồn không có giá trị kinh tế.
A. Shirota đã thí nghiệm dùng M. macrocopa; C. dorsalis; A. silusiae; A.
salina và trứng luộc để nuôi cá vàng và ông đã kết luận rằng Moina (Cladocera) ấu
trùng Chironomus, Artemia là những thức ăn tốt nhất cho ấu trùng cá. Chính vì vậy
mà nhiều loài trong bộ giáp xác râu chẻ đã đợc nuôi theo ph
ơng pháp công nghiệp
để cung cấp thức ăn cho ấu trùng cá nh cá trê, tai tợng, chép, nuôi cá cảnh
V. Phân loại và giống loài thờng gặp:
Theo tài liệu đã đợc công bố của tác giả Hồ thanh Hải (1995). Trong các
thuỷ vực nội địa của Việt nam có 51 loài trong nhóm Cladocera trong đó miền Bắc
Việt nam gặp 45 loài, ở phía Nam Việt nam gặp 42 loài.
Các giống loài chủ yếu là những loài phân bố trong nớc ngọt. Một số loài
thờng gặp :
- Họ Bosminidae: Râu 1 liền với gốc chuỷ tạo thành vòi dài. Giống thờng gặp
: Bosmina; Bosminopsis
- Họ Sididae: Cơ thể kéo dài bằng hay quá hai lần chiều cao. Công thức đốt
râu 2 là 3- 3 hay 2- 3. Giống thờng gặp: Diaphanosoma, với các loài D. Sarsi ; D.
paucispinosum, D. leuchtenbergianum.
- Họ Macrothridae: Cơ thể dạng bầu dục hay gần tròn. Râu 1 con cái lớn dính

Với giáp xác chân chèo sống tự do có cơ thể và các phần phụ phát triển đầy đủ,
sai khác rõ rệt với chân chèo sống ký sinh thờng có cơ thể và các phần phụ tiêu
giảm.
Cơ thể giáp xác chân chèo do 16-17 đốt tạo thành nhng do một số đốt hợp lại
với nhau nên nói chung số đốt không vợt quá 11 đốt. Cơ thể chia ra hai phần: Phần
thân trớc hay phần đầu ngực (Cephalothorax) và phần thân sau hay phần bụng
(Abdomen). 99
1.Phần đầu ngực:
Gồm có 5 đốt, đốt I thờng dài hơn các đốt khác (thật ra là do năm đốt đầu + 1
đốt ngực chập lại), đặc điểm trớc tiên của đốt này khác nhau tuỳ từng loài và là đặc
điểm phân loại quan trọng nó có thể dạng từ tròn nh Paracalanus, hình tam giác (
Eucalanus) hình mỏ neo (Rhincalanus)các đốt còn lại ( các đốt ngực) do 5 đốt tạo
thành nhng do các đốt hợp lại với nhau, hoặc đốt I hợp với phần đầu nên chỉ còn lại
3-4 đốt. Góc bên sau của đốt ngực cuối cùng là các đặc điểm phân loại rất quan trọng,
có loại góc tù (Paracalanus), nhọn (Candaeta) hay lồi dạng gai (Pontellopsis)Đặc
biệt ở con đực góc bên sau rất biến dạng và thờng mất đối xứng ở bọn Cylopoida đốt
ngực V thờng hẹp gần bằng các đốt bụng nên thờng đễ lẫn với các đốt bụng.
2.Phần bụng (Aldomen):
Phần bụng của Calanoida, Cydopoida và một số Harpacticoida thót nhỏ lại rõ rệt
so với phần đầu ngực nên có thể phân biệt rõ ràng. Đa phần bọn Harpacticoida phần
bụng không thót nhỏ lại so với phần đầu ngực vì thế khó phân biệt hai phần này (cơ
thể dạng ống).
Phần bụng do năm đốt tạo thành nhng ở con cái, số đốt ít hơn do một số đốt
hợp lại (đốt bụng I và II hợp lại thành đốt sinh dục). Mặt bụng của Copepoda có lỗ
sinh dục là đặc điểm để định loại. Đốt sinh dục con đực ngắn hơn, đốt thứ 2 có lỗ
sinh dục bên trái nên thờng mất đối xứng. Đốt cuối cùng của phần bụng là đốt hậu
môn, mang lỗ hậu môn, xung quanh có thể có những cấu tạo phụ nh màng, gờ, gai

hàm dới II và đôi chân hàm có dạng một nhánh phân đốt.
Phần phụ ngực: Gồm có 5 đôi chân ngực, 4 đôi chân ngực đầu tiên có cấu tạo
đồng nhất gồm phần gốc 2 đốt (Coxa và Basis) và phần ngọn hai nhánh, nhánh trong
(endopodit), nhánh ngoài (exopodit) mỗi nhánh có 2-3 đốt. Trên đốt có tơ và gai. Số
lợng độ dài tơ và gai ở đốt ngọn nhánh trong và nhánh ngoài mỗi chân ngực (I - IV)
đặc trng cho từng giống loài. Chân ngực V có biến đổi rất lớn là căn cứ quan trọng
trong phân loại giáp xác chân chèo. Chân ngực V trong bộ Calanoida, ở con đực con
cái có cấu tạo khác nhau.
- Chân ngực V con cái chia 3 loại :
+ Loại 2 nhánh: Có cấu tạo khác nhau tuỳ loại, loại nguyên thuỷ nhất cả hai
nhánh trong và nhánh ngoài đều phát triển cấu tạo giống những đôi chân trớc có tác
dụng để bơi. Có loại nhánh ngoài phát triển, nhánh trong thái hoá ( Undinula.
Pontellia) một số loài có nhánh ngoài nhánh trong cùng thái hoá ( Labidocera).
+ Loại 1 nhánh : nhánh trong mất hẳn, nhánh ngoài thái hoá ở những mức độ
khác nhau. Có loại 4 đốt (Eurytemorra, Pleuromanma), loại 3 đốt (Rhincalanus), 2
đốt (Paracalanus) hoặc một đốt (Microcyclops varicans), đặc biệt có loài chỉ còn lại
chân trái phân 3 đốt nh Stenocalanus.
+ Chân ngực V hoàn toàn mất hẳn nh Eucalanus, Euchaeta, Pseudocalanus.
- Chân ngực Vcon đực: Chân ngực V con đực biến thành cơ quan giao cấu, so
với con cái thì chân ngực V con đực có biến đổi rất lớn, có cấu tạo phức tạp chia 2
loại :
+ Loại hai nhánh: Loại nguyên thuỷ cả nhánh trong và nhánh ngoài đều phát
triển có cấu tạo giống dạng chân bơi (Calanus), có loại nhánh trong hơi thái hoá, chân
trái và chân phải không giống nhau.
+ Loại một nhánh: chỉ còn lại nhánh ngoài, đối xứng trái phải (Cydopoida)
hoặc mất đối xứng do số lợng đốt dài ngắn khác nhau. Một số loài chân ngực V rất
phát triển và cấu tạo phức tạp ( Labidocera, condacia). Một số loài không phát triển
chân trái dài hơn chân phải (Paracalanus, Eucalanus
) hoặc chân phải dài hơn chân
trái (Colocalanus) một số loài chân phải rất thái hoá (Aetideus).

việc nghiên cứu giáp xác chân mái chèo còn giúp cho việc đánh giá trữ lợng và khả
năng khai thác của vùng nớc
Dùng chỉ thị cho khối nớc, dòng chẩy, nhiệt độ, độ mặn thí dụ sự có mặt của
loài Calanus sinicus trong Vịnh Bắc bộ là chỉ thị cho khối nớc lạnh phía Bắc vịnh
trong mùa đông xuân.
V. Phân loại và giống loài thờng gặp:
Lớp phụ giáp xác chân mái chèo đợc chia thành 7 bộ . Các giống loài thờng
gặp trong 3 bộ: Bộ Calanoida, Bộ Cyclopoda và Harpacticoida. Trong đó bộ
Calanoida hoàn toàn sống phù du. Bộ Cyclopoida đại bộ phận sống phù du, một số ít
sống kí sinh. Bộ Harpacticoida sống đáy là chủ yếu. Giới thiệu những đại diện thờng
gặp.
1. Bộ Calanoida: Một số giống loài thờng gặp trong các thuỷ vực nội địa và ven
biển.
- Họ Centropagidae: Phần thân trớc hình lá dẹp dài, chạc đuôi mảnh dài xấp
xỉ phần bụng. Đại diên gặp giống Sinocalanus sống trong các thuỷ vực nớc lợ.
- Họ Pseudodiaptomidae: Phần thân trớc hình hạt thóc, chạc đuôi ngắn hơn
phần bụng. Góc sau phần thân trớc đối xứng. Ngọn râu 1 phải con đực không có
phần phụ đặc trng ở đót 3 từ ngọn. Nhánh trong chân ngực V phải, trái ở con đực
không có hoặc tiêu giảm. Thờng gắp các giống Pseudodiaptomus ; Schmackeria
trong các thuỷ vực nớc lợ
- Họ Calanidae: Phần thân hình trứng, phía trớc tròn hay hơi lồi. Góc bên sau
phần đầu ngực tù hay hơi lồi. Phần bụng con cái có 4 đốt, con đực có 5 đốt, chạc đuôi
hơi ngắn và có 5 lông cứng. Râu 1 con cái có 23 25 đốt, gốc hơi phình to, đỉnh có 2
lông dài. Chân ngực V cấu tạo theo kiểu chân bơi phần lớn nhánh trong và nhành
ngoài đều 3 đốt. Các đại diện Giống Calanus, Nannocalanus, Neocalanus.
Họ Eucalanidae : Phần đầu ngực dài và to, trớc tròn thờng lồi thành dạng
gai. Góc bên sau ngực nói chung là tù, cá biệt có loại nhọn, bụng rất ngắn. Râu 1
thờng dài hơn thân. Chân ngực V thoái hoá. Các giống thờng gặp Eucalanus,
Rhincalanus. Phân bố trong nớc mặn.
- Họ Diaptomidae: Phần thân trớc hình hạt thóc, chạc đuôi ngắn hơn phần

thấy ở các hang nớc ngầm Bắc Việt nam. Các giống Atheyella ; Elaploidella ;
Epactophanes.
- Họ Ectinosomidae: Thân hình thon tròn, phần thân tr
ớc và thân sau không có
ranh giới rõ ràng, không có nhãn điểm. Vỏ bên của đốt ngực phát triển. Giống đại
diện: Microsetella, các loài M. norverica, phân bố rộng tới vùng cửa sông và nớc
lợ, chủ yếu sống ở tầng nớc mặt trong vịnh Bắc bộ. Loài M.rosea gặp nhiều ở ven
biển.
- Họ Macrosetellidae: Thân nhỏ và dài, trớc tròn nhng nhìn từ mặt bụng thì
nhọn, gai tròn, dạng mỏ chim, chạc đuôi nhỏ và dài, có 1 túi trứng. Giống đại diện là
giống Macrosetella, loài M. gracilis phân bố trong vịnh Bắc bộ có số lợng tơng
đối nhiều, gặp chủ yếu ỏ tầng mặt, phân bố rộng khắp vịnh.

Nhóm động vật đáy Zoobenttos.
Thành phần sinh vật đáy sống trên nền đáy nông của các thuỷ vực. Chúng đợc
đặc trng bởi các nhóm động vật ăn mùn bã hữu cơ hoặc sinh vật đáy. Giới thiệu một
số đại diện trong nhóm động vật đáy có liên quan tới nghề nuôi trồng và khai thác
thuỷ sản.
Lớp Giun nhiều tơ Polychaeta
Lớp giun nhiều tơ nằm trong ngành giun đốt Annelid. Giun nhiều tơ chủ yếu
gặp trong các thuỷ vực nớc lợ, măn. Một ít sống trong các thuỷ vực nớc ngọt.
I. Đặc điểm hình thái phân loại: 103
Cơ thể giun nhiều tơ kéo dài, dẹp theo hớng lng bụng. Đối với giun nhiều tơ
di động Errantia thì cơ thể phân đốt rõ ràng, có thể lên tới hàng trăm đốt. Đối với
những giun nhiều tơ sống cố định Sedentaria, cơ thể phân đốt không rõ ràng hoặc
không phân đốt.
Cơ thể của giun nhiều tơ đợc chia thành 2 phần: Đầu và thân.

của vòng tua và một vài đặc điểm khác của chúng là đặc điểm để phân loại bọn này. 104
II Dinh dỡng:
Thức ăn của giun nhiều tơ di động là tảo và các động vật nhỏ bé khác trong
nớc.
III. Sinh sản:
Giun nhiều tơ gặp hai hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
1. Sinh sản vô tính:

Hình 23: Sinh sản vô tính của giun nhiều tơ
Sinh sản vô tính bằng cách đâm chồi hoặc cắt đoạn. Trong sinh sản đâm chồi,
chồi mới mọc ở một vùng nhất định, có khi chồi mới cha tách khỏi mẹ đã lại mọc
chồi con. Trong sinh sản cắt đoạn, mỗi đợt tái sinh cho một cá thể mới
2. Sinh sản hữu tính:
Thờng sinh sản hữu tính của giun nhiều tơ có liên quan đến sinh sản vô tính
khởi đầu. Đến mùa sinh sản, hình dạng ngoài của giun nhiều tơ thờng không đổi.
Nhng cũng có trờng hợp, ở các đốt có chứa tuyến sinh dục, có chi bên và tơ phát
triển hơn, ruột tiêu giảm, đổi màu, cả phần cơ thể này biến đổi thành phần sinh sản
(Epitoque) khác hẳn phần dinh dỡng ( atoque) ở phía trớc. Bắt đàu giao hoan, giun
từ đáy nổi lên mặt nớc, phóng sản phẩm sinh dục vào nớc để thụ tinh. Tín hiệu giao
hoan của các cá thể đực và cái thờng là chế độ ánh sáng hoặc yếu tố thời tiết khí
hậu. Thí dụ ở Bắc Việt nam loài rơi (Tylorhynchus heterochaetus) sống quanh năm
dới nền đáy sông, ruộng nớc vùng ven biển. Khoảng cuối tuần trăng tháng 9 hay
đầu tuần trăng tháng 10 (tháng 9 đôi mơi, tháng 10 mùng 5) khi trời trở nên âm u, có
ma nhỏ, rơi sẽ nổi lên mặt nớc hoạt động giao hoan.
Từ trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng Trochophora, ấu trùng bơi tự do
trong nớc có đặc điểm có vành lông bơi ở trớc miệng và vành lông bơi ở sau miệng.
Miệng ở phía bụng, hậu môn ở cuối và có chùm lông ở đỉnh.Sau một thời gian sống

Chloruemidae, Itellidae (Bộ Drilomorpha), Ampharetidae, Terebellidae (Bộ
Terebellomorpha), Sabellidae, Serpulidae ( Bộ Serpulimorpha).
Một số loài thờng gặp: Loài Phyllochaetopterus soecialis có hầu khắp ở các
vùng đáy cát bùn của vịnh Bắc bộ.
Các loài trong họ Sabellidae, Serpulidae có vành mang phát triển sống bám
vào đá hay lẫn trong san hô, thân lỗ, tay cuộn vùng ven biển.
2. Phần lớp giun nhiều tơ di động Errantia:
Thuỳ đầu phát triển, phân đốt đồng hình, chi bên phát triển khắp cơ thể,
thờng có mang, phần lớn sống tự do, ăn thịt. Các họ thờng gặp nhiều ở nớc ta là: 106
Aphroditidae; Glyceridae; Phyllodoeidae; Alciopidae; Tomopharidae (Bộ
Phyllodocemorpha); Syllidae; Nereidae; Nephthydidae ( Bộ Neveimorpha).
Sau đây là một số loài thờng gặp trong các thuỷ vực nớc lợ và ven biển, thuỷ
vực nớc ngọt.
- Họ Nephthydidae: Chi bên phát triển, đầu phát triển bình thờng, thuỳ đầu
nhỏ có 4 anten, 2 mắt, không có xúc biện.
Giống đại diện: Nephthys gặp sông, ruộng, hồ gần biển.
- Họ Nereidae: Chi bên phát triển, đầu thuỳ lớn có 2 anten, 4 mắt và 2 xúc
biện. Giống loài thờng gặp :
. Namalycastis: Thờng gặp trong các thuỷ vực sông, hồ , ruộng vùng đồng
bằng.
. Tylorhynchus heterochaetus: Thờng gặp ở sông, ruộng vùng nớc lợ,
vùng đồng bằng ven biển.
. Dendronereis aetuarina: Gặp ở vùng nớc lợ ven biển.
Lớp giun ít tơ Olygochaeta
I. Đặc điểm hình thái phân loại:
Giun ít tơ sống trong nớc có kích thớc không lớn nh giun ít tơ sống trong
đất, đờng kính cơ thể không quá vài ba milimet. Tuy dài 0.5 đến hàng trăm milimet.


107
về phía trớc hay phía sau mà thành gọi là túi tinh, túi trứng. ống dẫn sinh dục đực
và cái có phễu hứng sản phẩm sinh dục đực và cái đa ra ngoài. Phễu tinh có tiêm

Hình 25: Các kiẻu tơ lông của giun ít tơ
A. Tơ lông thẳng; B. Tơ lông lỡi lê ; C. Tơ lông răng ca; D. Tơ lông lông chim; E.
Tơ lông răng bên.

Hình 26 : Nhóm tơ chữ S
A. tơ chữ S; B. tơ dạng móc; C. tơ dấu hỏi; D. Tơ máng; E. Tơ que; G.Tơ gai; H.
Đỉnh tơ có răng phụ; I. Tơ mái chèo; K. Răng đỉnh ngắn hơn răng gốc; L. răng đỉnh
dài hơn răng gốc.
mao ở mặt trong và đổ vào bầu tinh. Phần cuối của bầu tinh thắt nhỏ thành ống phóng
tinh. Một số loài có ống kitin, có túi bịt kín tơng tự bầu tinh gọi là bầu tinh phụ
(Paratrium). Tuyến tiền liệt có thể tách riêng hoặc bao quanh ống dẫn sinh dục, bao
quanh bầu tinh hoặc bao quanh ống phóng tinh. Ngoài ra còn có túi nhận tinh chứa
tinh dịch hoặc bó tinh, bó tinh có thể dính trên thành cơ thể. Đai sinh dục có thể bọc
quanh thân (đai kín) hay đai thiếu ở bụng (đai không kín) hoặc thiếu quanh lỗ sinh 108
dục đực. Chùm tơ cạnh lỗ sinh dục đực và cạnh lỗ nhận tinh có thể có hình dạng và
kích thớc thay đổi là tơ giao cấu và tơ nhận tinh.
Ngoài ra, trong phân loại của giun ít tơ ngời ta còn dựa vào đặc điểm của
mang nh hình dạng, kích thớc , vị trí, số lợng của mang để phân loại chúng.
II. Dinh dỡng:
Thức ăn của giun ít tơ trong nớc là vi khuẩn, động vật nhỏ, mùn bã hữu cơ.
Những loài sống quanh cây cỏ thuỷ sinh thì thức ăn của chúng thờng là tảo, động vật
nguyên sinh, trùng bánh xe, ấu trùng côn trùng.

Họ giun này có nhiều loài phân biệt thành từng nhóm sống trong bùn, trên bùn
và trong bụi cây cỏ thuỷ sinh. Một số đại diện:
- Giống Aulophorus, loài A. furcatus, loài A. tonkiensis sống trong tổ kéo
theo cả tổ di chuyển; Loài Chaetogaster limnaei sống hội sinh trong khoang áo ốc
tai
- Giống Dero, loài D. digitata sống tập trung thành từng đàn, thò đuôi ra
ngoài hô hấp. 109
- Họ Tubificidae: Sinh sản vô tính (nếu có) chỉ bằng cắt đoạn. Không có gai
cảm giác và mắt trên thuỳ đầu. Tơ S có 2 răng, một răng tiêu giảm, có răng phụ mái
chèo hay tơ lông. Tinh hoàn trong đốt tiếp theo đốt có túi nhận tinh.
Các giống loài trong họ này có một ít loài sống ở vùng triều, còn chủ yếu sống
trong nớc ngọt. Đại diện thờng gặp:
Loài Limnodrilus hoffmeisteri kết thành từng búi dày đặc màu hồng ở cống
rãnh và ao nuôi cá.
Loài Brachiura sowerbyi có mang ở cuối thân, cỡ tơng đối lớn và thờng
sông cùng với loài Limnodrilus hoffmeisteri.
Lớp chân bụng Gastropoda:
Lớp chân bụng nằm trong ngành động vật thân mền Mollusca.
I. Đặc điểm hình thái phân loại vỏ ốc nớc ngọt:
Thân mền chân bụng sống trong các thuỷ vực nớc ngọt thuộc bọn ốc mang
trớc Prosobrachia và ốc có phổi Pulmonata. Cả hai đều có vỏ xoắn ốc nhng ở ốc
mang trớc luôn có nắp miệng còn ở ốc phổi thì không có.
Cơ thể ốc nằm trong vỏ, vỏ cuộn xoắn ốc quanh một trục tạo nên các vòng
xoắn, khởi đầu ở đỉnh vỏ và kết thúc ở miệng vỏ. ở ốc nớc ngọt, các vòng xoắn chập
vào nhau tạo nên trụ ốc chạy dọc ruột vỏ trùng với trục vỏ. Trụ này có thể rỗng và mở
ra ở ngoài ở chỗ gần miệng vỏ tạo thành lỗ rốn, có khi trụ dày không tạo thành lỗ rốn.
Các vòng xoắn có thể nằm trên một mặt phẳng (Planorbidae) hay trên các mặt phẳng

Cơ quan sinh dục có thể phân tính hay lỡng tính. Hình thức sinh sản hữu tính.
Chân bụng thờng thụ tinh trong, đẻ trứng hay đẻ con (Viviparidae) trứng của chân
bụng thờng đợc đẻ thành từng đám, chìm trong 1 chất nhầy bám vào cây thuỷ sinh
(ốc Lymnaea) hay thành từng đám bám vào hốc đất (ốc nhồi).
Đối với ốc sống ở nớc lợ và mặn quá trình phát triển phải qua giai đoạn ấu
trùng luân cầu ( Trochophora) và ấu trùng Veliger. Hình 28 : Sự phát triển của ốc Patella
a. ấu trùng luân cầu Trochophora; b. ấu trùng Veliger trớc khi vặn xoắn; c.
Sau khi vặn xoắn;
1. Chùm lông đỉnh; 2. Lông ở nửa bán cầu trên; 3. Vành lông trớc miệng; 4.
Miệng; 5. Dải phôi giữa; 6. Vỏ; 7. Bao nội tạng; 8. áo; 9. Lông ở phía sau cơ thể;
10. Mầm chân; 11. Ruột (từ Đôgen)

ấu trùng Veliger có cơ quan bơi là hai màng bơi hình nửa vòng tròn, có lông
dài, ấu trùng lần lợt hình thành chân, mắt, tua cảm giác, vỏ xoắn (do các phần cơ thể
sinh trởng không đều) lỗ miệng, hầu và cơ. ấu trùng Veliger có qua một giai đoạn
xoắn vỏ và khối phủ tạng 180
o
.
Một số ốc mang trớc ở biển nh Conus, Natica và gần nh tất cả ốc mang
trớc nớc ngọt, ốc phổi, trứng nở trực tiếp thành con non, ấu trùng luân cầu (
Trochophora) và ấu trùng Veliger phát triển trong trứng.
IV. Phân bố và ý nghĩa:

Trích đoạn Họ Atyidae: Giáp đầu ngực chỉ có gai râu, không có gai gan hoặc gai mang. Họ Potamidae: Giáp đầu ngực không có 3 răng lớn, cạnh bên nhẵn hoặc viền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status