Đồ án công nghệ chế tạo máy_càng gạt - Pdf 13

đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
tay biên
Lời nói đầu
Hiện nay , các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ s- cơ
khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí đ-ợc đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng , đồng thời
phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể th-ờng
gặp trong sản xuất , sửa chữa và sử dụng.
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho ng-ời học nắm vững và vận dụng có
hiệu quả các ph-ơng pháp thiết kế , xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản
phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt đ-ợc các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể. Môn học còn
truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu
cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong ch-ơng trình đào tạo của
ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho
sinh viên hiểu một cách sâu sắc về những vấn đề mà ng-ờ kỹ s- gặp phải khi thiết
kế một qui trình sản xuất chi tiết cơ khí.
Đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo ,đặc biệt là thầy Trần xuân
Việt và cô Nguyễn Kim Nga đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học
này.
Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên .Hoàng Văn Thắng


4
5
6
8

10
22
26
30

Phần tử kết cấu cũng nh- những yêu cầu kỹ thuật ch-a hợp lý với chức năng
làm việc của đối t-ợng gia công.
1. Về yêu cầu kỹ thuật:
Với những yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ chi tiết là ch-a phù hợp để đảm
bảo chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết là tối -u. Đó là bề mặt trong
lỗ 42 là có độ nhẵn Ra=2,5 là không hợp lý vì bề mặt này không làm việc
không cọ sát nên có thể chỉ cần lấy là Rz = 40m.
2.Về các phần tử kết cấu:
a. Đơn giản hoá kết cấu:
Ngoài những phần do đảm bảo chức năng làm việc không thể thay đổi
đ-ợc nh- mặt trụ, mặt làm việc , ta xét các bề mặt còn lại.
Gân trợ lực :
cặp bánh răng cố định
cặp bánh răng di tr-ợt
càng gạt
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
Do khi làm việc chi tiết có chịu va đập mà vật liệu làm bằng gang dễ vỡ
đồng thời phần chuyển tiếp giữa phần trụ ở đầu và thân có kích th-ớc thay
đổi đột ngột nên tập trung ứng suất , do đó tại vị trí này chi tiết dễ bị gãy. Để
tránh việc chi tiết bị phá huỷ cần có gân trợ lực, việc bỏ gân trợ lực để đơn
giản kết cấu là không thể đ-ợc.
Bố trí chi tiết đối xứng:
Do hình dạng của chi tiết nên ta ghép hai chi tiết lại thành một chi tiết
có hình dạng đối xứng làm tăng độ cứng vững cho chi tiết khi gia công, đồng
thời làm giảm số l-ợng các nguyên công (do chỉ gia công một chi tiết sau đó
có nguyên công cắt đứt sau cùng).
Việc bố trí chi tiết đối xứng là không có lợi vì nh- thế sẽ làm tăng
nguyên công hoặc b-ớc, phải gia công các mặt đầu qua 2 nguyên công hoặc
b-ớc và khi đó định vị trên chuẩn tinh thống nhất chi tiết có độ cứng vững
không cao.

100
35
1.(1.5000

N

Trọng l-ợng của chi tiết:
Q=V.
Trong đó:
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
: Trọng l-ợng riêng của vật liệu . = 7kg/dm
3
.
V: Thể tích chi tiết.

V
262222
10.50605506058.42
4
35.18
42
8.107).3362(
35.33
4
dmmm






đắt tiền.
Do những đặc điểm trên nên dập thể tích chỉ dùng trong sản xuất hàng loạt
và hàng khối.
2.Rèn tự do.
Ưu điểm của rèn tự do:
Thiết bị rèn đơn giản , vốn đầu t- ít.
Có khả năng loại trừ các khuyết tật đúc nh- rỗ khí, rỗ co .Biến tổ chức hạt
thành tổ chức thớ , tạo đ-ợc các tổ chức thớ uốn xoắn , do đó làm tăng cơ
tính sản phẩm.
L-ợng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt .
Các nh-ợc điểm của rèn tự do:
Độ chính xác kích th-ớc , độ bóng bề mặt kém.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
Chất l-ợng vật rèn không đồng đều trong từng phần của chi tiết và giữa các
loạt gia công chất l-ợng gia công còn phụ thuộc vào trình độ công nhân và
trình độ tổ chức nơi làm việc.
Năng suất lao động thấp , l-ợng d- , dung sai và thời gian gia công lớn ,
hiệu quả kinh tế không cao.
Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ công nghiệp sửa chữa,
chế tạo máy.
3.Đúc trong khuôn kim loại:
Có thể tạo ra sản phẩm có chất l-ợng cao, kích th-ớc chính xác, độ bóng
bề mặt cao, có khả năng cơ khí hoá , tự động hoá cao.
Giá thành sản xuất đúc nói chung hạ hơn so với các dạng sản xuất khác .
Vật đúc dễ tồn tại các dạng rỗ co , rỗ khí , nứt . . .
Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót , đậu ngót. . .
Khi đúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khả năng
điền đầy kém. Mặt khác có sự cản cơ của khuôn kim loại lớn nên dễ gây ra
nứt.
Tóm lại: Từ chức năng , điều kiện làm việc và sản l-ợng của chi tiết ta chọn

Bán kính giữa phần thân và gân: 4mm.

Ch-ơng 5: Lập thứ tự các nguyên công.

1.Xác định đ-ờng lối công nghệ:
Với dạng sản xuất loạt lớn và để phù hợp điều kiện sản xuất ở n-ớc ta là
các máy chủ yếu là máy vạn năng nên ta chọn ph-ơng án gia công tập trung
nguyên công và gia công tuần tự các bề mặt.
2.Chọn ph-ơng pháp gia công:
Chọn ph-ơng pháp gia công thích hợp để đạt độ bóng và độ chính xác yêu
cầu:
Gia công lỗ 42
25,0
, độ bóng Ra=2,5m.:
Dung sai 0,25 ứng với cấp chính xác 14, độ bóng cấp 6 ,có thể áp
dụng ph-ơng pháp gia công sau cùng là:
- Khoét tinh.
- Tiện.
Gia công lỗ 16
018,0
, độ bóng Ra= 2,5m:
Dung sai +0,018 ứng với cấp chính xác 7, độ bóng cấp 6.
Có thể áp dụng ph-ơng pháp gia công cuối cùng là:
- Doa.
- Tiện.
Gia công kích th-ớc 35
125,0
độ bóng Rz=40m:
Dung sai +0,125 ứng với cấp chính xác 11, độ bóng cấp 4.
Có thể áp dụng ph-ơng pháp gia công cuối cùng là:

Nguyên công 7: Vát mép.
Nguyên công 8: Xọc rãnh then.
Nguyên công 9: Cắt đứt.
Nguyên công 10: Kiểm tra.
Ph-ơng án 2:
Nguyên công 1: Chế tạo phôi.
Nguyên công 2: Phay mặt đầu thứ nhất.
Nguyên công 3: Phay mặt đầu thứ hai.
Nguyên công 4: Khoan khoét, doa lỗ đặc.
Nguyên công 5: Tiện mặt đầu, tiện lỗ 42.
Nguyên công 6: Vát mép.
Nguyên công 7: Xọc rãnh then.
Nguyên công 8: Cắt đứt.
Nguyên công 9: Kiểm tra.
So sánh hai ph-ơng án:
Ph-ơng án 2(pa2) có số nguyên công nhiều hơn ph-ơng án 1(pa1) do
nguyên công 3 và nguyên công 6 trong pa1 tập trung thành nguyên công 5
trong pa2. Trong pa1 sử dụng tối đa máy phay và máy khoan hơn pa2, còn
pa2 tuy số nguyên công ít hơn nh-ng loại máy sử dụng lại nhiều hơn. Không
thể nói ph-ơng án nào là tối -u hơn, tuỳ vào điều kiện cụ thể từng nhà máy
mà ta theo ph-ơng án nào.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
ở đây ta chọn thiết kế nguyên công cho ph-ơng án 1.Sơ đồ gá đặt, ký hiệu
định vị kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, ký hiệu chiều chuyển động của dao và
của chi tiết đ-ợc thể hiện trong tập bản vẽ.

Ch-ơng 6: Tính l-ợng d- cho một bề mặt và tra l-ợng d- cho bề mặt
còn lại.
L-ợng d- gia công đ-ợc xác định hợp lý về trị số và dung sai sẽ góp phần
bảo đảm hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ vì :

L-ợng d- gia công bán tinh sau thô: 0,25mm.
L-ợng d- gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
4.Nguyên công 4: khoan, khoét, doa lỗ 16.
Gia công lỗ

16
018,0
đạt các yêu cầu sau đây:
Độ nhám bề mặt : Rz=10m.
Vật liệu : GX15-32.
Chi tiết máy: càng gạt.
Trình tự gia công bề mặt lỗ

16 của càng gạt gồm các nguyên công sau:
- Khoan lỗ đặc.
- Khoét rộng lỗ.
- Doa tinh lỗ.
Cả ba nguyên công trên đều có cùng chuẩn định vị là:
Mặt đáy định vị 3 bậc bằng phiến tì , 2 khối V (một cố định, một tuỳ động)
định vị 3 bậc còn lại trên 2 mặt trụ.
L-ợng d- gia công tính cho các nguyên công , các b-ớc khoan, khoét, doa
lỗ

16.
Công thức tính:

)(22
22
min ba

Sai lệch không gian: a=Co.Ks
Độ lệch đ-ờng tâm lỗ: Co=20m.
Hệ số giảm sai: Ks=0,05.
a=20.0,05=1m.
L-ợng d- để khoét lỗ sau b-ớc khoan (bỏ qua sai số gá đặt chi tiết gia
công ở b-ớc khoét).
2Zbmin = 2(40 + 0 + 53) = 186m.
Doa lỗ: Ra=3,2

m ; Ta = 0.
L-ợng d- để doa lỗ sau b-ớc khoét (bỏ qua sai số gá đặt chi tiết gia công ở
b-ớc doa)
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
2Zbmin = 2(32 + 0 + 1) = 66m.
Bảng tính l-ợng d- gia công lỗ đặc 16.
018,0Thứ tự các
nguyên công
và các b-ớc
của bề mặt
phải tính
l-ợng d-
Các yếu tố tạo
thành l-ợng d-
Giá trị tính
toán
Dun
g

ax
1.Phôi 2.Khoan
40
0
5
3
0
0
15,7
66
180
15,590
15,7
70 3.khoét
32

- Rza : chiều cao nhấp nhô tế vi do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để lại.
- Ta : chiều cao lớp h- hỏng bề mặt do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để
lại.
- a : sai lệch vị trí không gian do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để lại
(độ cong vênh, độ lệch tâm, độ không song song . . .).
- b : sai số gá đặt chi tiết ở b-ớc công nghệ đang thực hiện.
- Zbmin : giá trị nhỏ nhất của l-ợng d- gia công tính cho b-ớc công
nghệ đang thực hiện.
- dmin ,dmax : kích th-ớc giới hạn tại mỗi b-ớc công nghệ.
- Zmin , Zmax : l-ợng d- lớn nhất và nhỏ nhất tại mỗi b-ớc công
nghệ.
Kiểm tra:
- L-ợng d- tổng cộng:
zo = 2Zomax - 2Zomin = 410 - 248 = 162
= 2 - 4 = 180 - 18 =62
- L-ợng d- trung gian:
z3 = 2Zomax - 2Zomin = 290 - 180 = 110
= 2 - 3 = 180 - 70 = 110
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
5.Nguyên công 5: khoét lỗ 42.
L-ợng d- đúc 2,2 1,0mm.
L-ợng d- khoét thô 2,2mm đạt kích th-ớc lỗ 40.
L-ợng d- khoét tinh 1,0mm đạt kích th-ớc lỗ 42.
6.Nguyên công 6: khoét miệng lỗ 16.
Kích th-ớc cho trên bản vẽ chi tiết.
7.Nguyên công 7: xọc rãnh then.
Kích th-ớc cho trên bản vẽ chi tiết.
8.Nguyên công 8: cắt đứt.
Bề rộng cắt 10mm.
Bề dày 12mm.

L-ợng d- gia công bán tinh sau thô: 0,3.
L-ợng d- gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm.
f. Tra chế độ cắt:
B-ớc 1: gia công thô.
Chiều sâu cắt: t = 3,04mm.
L-ợng chạy dao răng: Sz = 0,24mm/răng.
L-ợng chạy dao vòng: Sv = 100,24 = 2,4mm/vòng.
Tốc độ cắt tra đ-ợc(bảng 5-127[6]): Vb = 141m/phút.
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0.
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8.
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công , k3 = 0,8.
k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13.
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95.
Vt = 141.1,0.0,8.0,8.1,13.0,95 = 97m/phút.
Tốc độ trục chính:
n
t
= 1000Vt/.D = 1000.97/3,14.100 = 310 vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
= 300 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
Vt = .D. n
m
/1000 = 3,14.100.300/1000 = 94,2 m/phút.
L-ợng chạy dao phút:
Sp = 300.2,4 =720mm/phút.

Trong đó:
k1=1,0; k2 = 0,8; k3 = 1,0; k4 = 1,13; k5 = 0,95.
Vt = 126.1,0.0,8.1,0.1,13.0,95 = 105m/phút.
Tốc độ trục chính:
n
t
= 1000Vt/.D = 1000.105/3,14.100 = 335 vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
= 300 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
Vt = .D. n
m
/1000 = 3,14.100.300/1000 = 94,2 m/phút.
L-ợng chạy dao phút:
Sp = 300.0,55 =165mm/phút.
Bảng chế độ cắt.
6H12
97,2
300
3,05
2,4
720 118
375
0,3
2,4
900

Chọn dao mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
Các thông số dao: (bảng 4-95[6])
- Đ-ờng kính dao: D = 100mm.
- Góc nghiêng chính: = 75.
- Số răng: z = 10.
- Mác hợp kim: BK8.
b. L-ợng d-:
L-ợng d- gia công thô sau khi đúc: 2,54mm.
L-ợng d- gia công bán tinh sau thô: 0,3.
L-ợng d- gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm.
c. Tra chế độ cắt:
B-ớc 1: gia công thô.
Chiều sâu cắt: t = 2,54mm.
L-ợng chạy dao răng: Sz = 0,24mm/răng.
L-ợng chạy dao vòng: Sv = 100,24 = 2,4mm/vòng.
Tốc độ cắt tra đ-ợc(bảng 5-127[6]): Vb = 141m/phút.
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0.
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8.
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công , k3 = 0,8.
k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13.
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95.
Vt = 141.1,0.0,8.0,8.1,13.0,95 = 97m/phút.
Tốc độ trục chính:
n
t
= 1000Vt/.D = 1000.97/3,14.100 = 310 vòng/phút.

/1000 = 3,14.100.375/1000 = 118 m/phút.
L-ợng chạy dao phút:
Sp = 375.2,4 =900mm/phút.
B-ớc 3: gia công tinh.
Chiều sâu cắt: t = 0,16mm.
L-ợng chạy dao răng: Sz = 0,55mm/vòng.
Tốc độ cắt tra đ-ợc(bảng 5-127[6]): Vb = 126m/phút.
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
k1=1,0; k2 = 0,8; k3 = 1,0; k4 = 1,13; k5 = 0,95.
Vt = 126.1,0.0,8.1,0.1,13.0,95 = 105m/phút.
Tốc độ trục chính:
n
t
= 1000Vt/.D = 1000.105/3,14.100 = 335 vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
= 300 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
Vt = .D. n
m
/1000 = 3,14.100.300/1000 = 94,2 m/phút.
L-ợng chạy dao phút:
Sp = 300.0,55 =165mm/phút. Bảng chế độ cắt.
6H12
97,2

b. Kẹp chặt:
Dùng đòn kẹp kẹp vào khối trụ, lực kẹp h-ớng từ trên xuống d-ới.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
c. Chọn máy:
Máy phay đứng vạn năng 6H12.
d. Chọn dao:
Chọn dao mặt đầu thép gió.
Các thông số dao: (bảng 4-95[6])
- Đ-ờng kính dao: D = 40mm.
- Góc nghiêng chính: = 75.
- Chiều cao: L = 20mm.
- Số răng: z = 10.
- Tuổi bền: 130 phút.
- Mác hợp kim: BK8.
d. L-ợng d-:
L-ợng d- gia công thô sau khi đúc: 2,79mm.
L-ợng d- gia công bán tinh sau thô: 0,25.
L-ợng d- gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm.
e. Tra chế độ cắt:
B-ớc 1: gia công thô.
Chiều sâu cắt: t = 2,79mm.
L-ợng chạy dao răng: Sz = 0,2mm/răng.
L-ợng chạy dao vòng: Sv = 100,2 = 2,0mm/vòng.
Tốc độ cắt tra đ-ợc(bảng 5-96[7]): Vb = 35mm/phút.
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4
Trong đó:
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công , k3 = 0,8.
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13.
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 1,0.

Chọn tốc độ máy: n
m
= 190 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
Vt = .D. n
m
/1000 = 3,14.40.190/1000 = 24 m/phút.
L-ợng chạy dao phút:
Sp = 190.2,0 = 380 mm/phút.
B-ớc 3: gia công tinh.
Chiều sâu cắt: t = 0,16mm.
L-ợng chạy dao răng: Sz = 0,1mm/răng.
L-ợng chạy dao vòng: Sv = 100,1 = 1,0mm/vòng.
Tốc độ cắt tra đ-ợc(bảng 5-96[7]): Vb = 35mm/phút.
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4
Trong đó:
k1 = 1,0; k2 = 1,0; k3 = 1,0; k4 = 1,0.
Vt = 35.1,0.1,0.1,0.1,0 = 35 m/phút.
Tốc độ trục chính:
n
t
= 1000Vt/.D = 1000.35/3,14.40 = 278 vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
= 235 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
Vt = .D. n
m
/1000 = 3,14.40.235/1000 = 30 m/phút.

)
S(mm/ph
)
4. Nguyên công 4: khoan, khoét, doa lỗ 16.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
a. Định vị:
Chi tiết đ-ợc định vị 3 bậc t- do tại mặt đáy, 3 bậc t- do còn lại đ-ợc định
vị bởi hai khối V(một khối cố định , một khối di động).
b. Kẹp chặt:
Chi tiết đ-ợc kẹp chặt bằng đòn kẹp lên khối tru ở giữa , lực kẹp h-ớng từ
trên xuống d-ới.
c. Chọn máy:
Máy khoan cần dùng thực hiện nguyên công này là tốt nhất nh-ng vì theo
điều kiện sản xuất ở n-ớc ta chỉ nên dùng máy khoan đứng cho đỡ lãng phí.
Chọn máy khoan đứng K135 hay 2A135.
Các đặc tính kỹ thuật của máy:
- Đ-ờng kính mũi khoan khi khoan thép có độ bền trung bình :
max = 35mm.
- Công suất động cơ: N = 6kw, hiệu suất = 0,8.
- Số vòng quay trục chính trong một phút:
99,5 ; 135 ; 190 ; 267 ; 380 ; 540 ; 668 ; 950 ; 1360.
- L-ợng chạy dao(mm/vòng):
0,1 ; 0,13 ; 0,17 ; 0,22 ; 0,28 ; 0,38 ; 0,5 ; 0,63 ; 0,82 ; 1,05 ; 1,4.
- Lực khoan chiều trục lớn nhất cho phép của cơ cấu chạy dao:
Pmax = 15700N (1600kg)
d. Chọn dao:
Mũi khoan hợp kim cứng đuôi côn , loại ngắn loại I có đ-ờng kính:
d=14,25mm ; L =290mm ; l=190mm.
Mũi khoét hợp kim BK8.
Mũi doa thép gió răng liền:

Tra bảng 5_107 ta đ-ợc l-ợng chạy dao S = 0,6mm/vòng.
Tra l-ợng chạy dao trong máy đ-ợc S = 0,5mm/vòng.
Tra bảng 5_109[6] đ-ợc tốc độ cắt Vb = 138m/phút.
Tốc độ cắt thực tế: Vt = Vb.k1.k2.k3
Trong đó:
k1: hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền dao, k1 = 1,0.
k2: hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi, k2 = 1,0.
k3: hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, k2 = 1,0.
Vt = 138.1,0.1,0.1,0 = 138m/phút.
Tốc độ trục chính máy:
n
t
= 1000.Vt/.D = 1000.138/.D = 1000.138/3,14.15,9 =
2764vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
=1360vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế: Vt = n
m
..D/1000 = 1360.3,14.15,9/1000 =
67,9m/phút.
L-ợng chạy dao phút: Sp = 1360.0,5 = 680mm/phút.
Nguyên công 3: doa lỗ 16mm
Chiều sâu cắt: t = 0,05mm.
Tra bảng 5_115[6] ta đ-ợc l-ợng chạy dao S = 0,2mm/vòng, tốc độ cắt V
= 5,0m/phút.
Tốc độ trục chính máy: n
t
= 1000.V/.D = 1000.5/3,14.16 =
99,5vòng/phút.

V(m/phú
t)
n(v/phút)
t(mm)
S(mm/vg
)
S(mm/ph
)
5. Nguyên công 5: khoét lỗ 42.
a. Định vị:
Chi tiết đ-ợc định vị 3 bậc ở mặt phẳng đáy bằng phiến tỳ.
Lỗ trụ thứ nhất đ-ợc định vị 2 bậc bằng chốt trụ ngắn.
Lỗ trụ còn lại đ-ợc định vị 1 bậc bằng chốt trám.
b. Kẹp chặt:
Chi tiết đ-ợc kẹp chặt bằng hai đòn kẹp lên hai khối trụ , lực kẹp h-ớng
từ trên xuống d-ới.
c. Chọn máy:
Chọn máy khoan đứng K135.
d. Chọn dao:
Chọn mũi khoét số 1 (gia công thô) BK8.
Mũi khoét gia công tinh bằng thép gió P6M5.
e. L-ợng d- gia công :
Khoét rộng thô lỗ 40.
Khoét tinh lỗ 42.
f. Tính chế độ cắt:
Nguyên công 1: gia công thô.
Chiều sâu cắt: t = 2,2mm.
L-ợng chạy dao(tra bảng 5-26[6]): S=1,6mm/vòng.
Theo bảng l-ợng chạy dao máy ta lấy: S = 1,3mm/vòng.
Tốc độ cắt đ-ợc tính theo công thức:

Tèc ®é quay cña trôc chÝnh:

phv
D
Vt
n
t
/392
40.14,3
5,50.1000
.
.1000



Tèc ®é trªn m¸y: n
m
=338v/ph.
 tèc ®é c¾t thùc tÕ:

phm
nD
V /5,42
1000
338.40.14,3
1000





C«ng suÊt c¾t:

kw
nMx
Ne 5,3
9750
338.102
9750
.


 Nguyªn c«ng 2: gia c«ng tinh.
ChiÒu s©u c¾t: t = 1,0mm.
L-îng ch¹y dao(tra b¶ng 5-26[6]): S=1,6mm/vßng.
Theo b¶ng l-îng ch¹y dao m¸y ta lÊy: S = 1,3mm/vßng.
Cv = 18,8 ; q=0,2 ; x=0,1 ; y= 0,4 ; m=0,125.
Kmv=1,0 ; Kuv=0,80 ; Klv=1,0 ; Knv=1,0.
 Kv=1,0.0,8.1,0.1,0 = 0,8.

phmVt /5,178,0
3,10,150
42.8,18
4,01,04,0
2,0


Tèc ®é quay cña trôc chÝnh:

phv
D


NmMx 05,10,1.3,1.0,1.42.085,0.10
8,075,00


Lực chiều trục:
Cp = 23,5 ; x = 1,2 ; y = 0,4

NPo 2610,1.3,1.42.0,1.5,23.10
4,002,1


Công suất cắt:

kw
nMx
Ne 013,0
9750
122.05,1
9750
.


Bảng thông số chế độ cắt.
K135
42,5
338
2,2
1,3
440

= 30 ; = 10.
e. L-ợng d- gia công:
L-ợng d- gia công cho trên bản vẽ chi tiết.
f. Tra chế độ cắt:
Chiều sâu lớn nhất: t = 3mm.
Tra bảng 5_107[6] ta đ-ợc l-ợng chạy dao S = 0,9mm/vòng, tra l-ợng chạy
dao máy ta đ-ợc S = 0,82mm/vòng.
Tra bảng 5_109[6] ta đ-ợc tốc độ cắt Vb = 77m/phút.
Tốc độ cắt cần thực tế: Vt = Vb.k1.k2.k3
Trong đó:
k1: hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền, k1 = 1,0.
K2: hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi, k2 = 0,8.
đồ án công nghệ ctm hoàng văn thắng-ctm4-k42
K3: hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, k1 = 1,0.
Vt = 77.1,0.0,8.1,0 = 61,6m/phút.
Tốc độ trục chính: n
t
= 1000.Vt/.D = 1000.61,6/3,14.42 = 467vòng/phút.
Chọn tốc độ máy: n
m
= 380vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế: Vt = n
m
..D/1000 = 380.3,14.42/1000 = 50,1m/phút.
L-ợng chạy dao phút: Sp = 380.0,9 = 342mm/phút.
Bảng chế độ cắt
K135
50,1
380
3,0

64
102
168
25
1,94
3,1
4,94
7,9
50
3,76
6,03
9,6
15,3
5
75
5,49
8,8
14
22,4
100
7,12
11,4
18,5

125
8,67
13,2
22,8

150

Vt = 10,2.1,17 = 11,9 m/phút.
Dựa vào bảng tốc độ cắt của máy ta chọn tốc độ máy là Vt = 11,4 m/phút
,với số hành trình trên một phút là 64, khoảng hành trình là 100mm.
L-ợng chạy dao phút: Sp = 64.0,15 = 9,6mm/phút.

Bảng các thông số chế độ cắt:
7A420
11,4
64
4
0,15
9,6

Tên
máy
V(m/phú
t)
N(htk/ph
)
t(mm)
S(mm/ht
k)
S(mm/ph
)
8. Nguyên công 8: cắt đứt.
a. Định vị:
Chi tiết đ-ợc định vị 3 bậc qua mặt phẳng đáy bằng phiến tỳ.
Lỗ trụ thứ nhất định vị 2 bậc qua chốt trụ ngắn.
Lỗ trụ thứ hai định vị 1 bậc qua chốt trám.
b. Kẹp chặt:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status