145
PHÇN II
VACXIN PHßNG BÖNH CHO VËT NU¤i
WWW.RUMENASIA.ORG/VIETNAM
146
Chơng 8
NGUYÊN TắC KHI Sử DụNG VACXIN
1. Nguyên lý tác dụng
Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh nhiễm trùng đợc gọi là Vacxin. Các Vacxin đó
đợc chế bằng bản thân mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng.
Khi chế bằng mầm bệnh đã bị giết chết đợc gọi là Vacxin chết. Và chế bằng mầm bệnh
đợc làm yếu đi thì gọi là Vacxin nhợc độc.
Vacxin đợc đa vào cơ thể động vật không còn khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây ra một thể
bệnh rất nhẹ không có hại cho động vật. Nhng nó gây ra một phản ứng làm cho động vật có
miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tơng ứng. Phản ứng ấy gọi là đáp ứng
miễn dịch.
Các Vacxin chết, còn gọi là vô hoạt thờng rất an toàn, ổn định dễ sử dụng; nhng hiệu lực
147
Trong các đợt tổ chức tiêm phòng chỉ chọn những động vật đủ tiêu chuẩn để tiêm nên
khó có thể đạt tỷ lệ tiêm phòng 100%.
Cũng cần chú ý thêm rằng trong số động vật đạt tiêu chuẩn đợc sử dụng Vacxin
không phải tất cả đều sinh miễn dịch tốt. Có một số động vật sau khi sử dụng Vacxin,
do điều kiện ngoại cảnh có thể sinh miễn dịch kém, không có khả năng chống đợc sự
xâm nhiễm của mầm bệnh và vẫn mắc bệnh. Tỷ lệ động vật tạo đợc miễn dịch chống
bệnh gọi là hiệu giá bảo hộ, đó chính là hiệu lực của Vacxin.
- Bình thờng không nên dùng Vacxin cho động vật quá non và thận trọng đối với động
vật đang mang thai.
ở động vật non, các cơ quan đảm nhận chức năng miễn dịch bảo vệ cơ thể cha hoàn
chỉnh nên đáp ứng miễn dịch đối với Vacxin còn yếu. Ngoài ra, động vật non còn có
một lợng kháng thể thụ động do mẹ truyền cho, những kháng thể đó, có thể trung
hoà kháng thể trong Vacxin, ngăn cản Vacxin tác dụng. Do đấy, chỉ sử dụng vacxin
cho động vật ở lứa tuổi nhất định khi mà lợng kháng thể mẹ truyền cho đã phân huỷ
gần hết. Nếu không có dịch đe doạ thì chỉ nên dùng Vacxin cho súc vật từ 2 - 7 tuần
tuổi, dùng Vacxin càng muộn càng tốt.
Khi có đe doạ buộc phải tiêm Vacxin sớm cho động vật non. Nhng sau đó cần dùng
Vacxin bổ sung:
ở động vật mang thai, trạng thái sinh lý có những thay đổi nên dùng Vacxin dễ gây
những phản ứng mạnh và làm sảy thai. Đặc biệt không nên dùng Vacxin sống cho súc
vật mang thai, nhất là các Vacxin Virut nhợc độc.
- Thời gian tạo miễn dịch ở động vật: sau khi sử dụng Vacxin, động vật sẽ tạo đợc
miễn dịch sau 2 - 3 tuần. Trong thời gian 2 - 3 tuần đó, động vật cha có miễn dịch
đầy đủ, vẫn có thể mắc bệnh và phát bệnh. Hiện tợng đó có thể đa đến những nhận
148
phải xử trí ngay bằng các loại thuốc chống Histamin nh: Dimêdron, Ephêdrin,
Phenergan, Adrenalin
- Liều sử dụng Vacxin: cần sử dụng Vacxin (cho uống, nhỏ mắt hay tiêm) đúug theo
liều chỉ định đã ghi trên nhãn của lọ thuốc. Nếu tiêm thấp hơn liều quy định có thể
làm giảm quá trình đáp ứng miễn dịch. Nếu tiêm liều cao hơn quy định có thể làm tê
liệt miễn dịch hoặc gây ra phản ứng. Đối với Vacxin Virut nhợc độc thờng dùng
liều giống nhau cho các lứa tuổi ở động vật. Còn Vacxin vi khuẩn phải dùng theo thể
trọng theo tuổi mà cho các liều khác nhau.
- Số lần dùng Vacxin: khi dùng Vacxin lần đầu thì động vật sớm nhất sau một tuần mới
có miễn dịch nhng kháng thể hình thành cha nhiều, và giảm đi rất nhanh .
Để tránh nhợc điểm đó, phải sử dụng Vacxin lần thứ 2 cách lần thứ nhất 3 - 4 tuần.
Đáp ứng miễn dịch lần này sẽ mạnh hơn, chỉ sau 2 - 3 ngày lợng kháng thể đã tăng
nhanh, hàm lợng kháng thể sau 1 - 2 tuần đã cao gấp nhiều lần so với đáp ứng miễn
dịch lần đầu và kháng thể tồn tại lâu hơn.
Nh vậy đợt tiêm đầu tiên cho động vật nên gồm hai mũi tiêm cách nhau 3 - 4 tuần, có
thể gọi là đợt tiêm sơ chủng. Tiêm nh vậy, ta có thể khắc phục đợc những nhợc
điểm và miễn dịch kém ở động vật non.
Sau đó, để duy trì đáp ứng miễn dịch và nâng cao sức miễn dịch, cứ khoảng 4 - 12
tháng tiêm lại một lần cho động vật, tuỳ theo Vacxin, tuỳ theo động vật và tuỳ theo
tình hình dịch tễ.
- Kết hợp Vacxin: một số Vacxin có thể dùng kết hợp, không phải trộn lẫn với nhau, mà
tiêm cùng lúc ở các vị trí khác nhau, với những liều quy định, vẫn tạo đợc miễn dịch
cùng lúc chống đợc mấy bệnh tơng ứng với Vacxin đợc sử dụng, không gây ra
phản ứng ảnh hởng đến sức khoẻ động vật.
Thí dụ: Trong các đợt tiêm phòng cho lợn, ngời ta vẫn cùng lúc tiêm 3 loại Vacxin:
là Vacxin dịch tả lợn nhợc độc Vacxin tụ huyết trùng keo phèn và Vacxin đóng dấu
lợn (VR2). ở các trại gà công nghiệp có thể dùng cùng một lúc Vacxin Niucatxon và
Vacxin Gumboro cho đàn gà.
0
C đến 10
0
C. Trong điều kiện đó
giữ đợc Vacxin đến hạn dùng đợc ghi trong nhãn của lọ hoặc ống Vacxin. Nếu
không bảo quản nh vậy hạn dùng Vacxin sẽ rút ngắn hoặc mất hiệu lực ngay.
+ Không đợc để Vacxin ở chỗ nóng, có ánh sáng mặt trời, vì nh vậy, Vacxin sẽ mất
hiệu lực. Vacxin đã rút từ lọ ra, đã đợc pha với nớc cất không đợc cầm lâu trong
tay và chỉ còn hạn sử dụng không quá 1 - 2 giờ nghĩa là phải dùng ngay.
+ Không đợc giữ Vacxin ở độ lạnh âm, vì độ lạnh âm sẽ ảnh hởng không tốt đến
chất lợng Vacxin, đặc biệt với nút cao su, làm cho không khí và ẩm độ thấm vào các
lọ Vacxin đông khô.
+ Không đợc dùng Vacxin đã quá hạn ghi trên nhãn mặc dù Vacxin có thể vẫn đợc
bảo quản tốt
- Kiểm tra lọ Vacxin: trớc khi sử dụng bất cứ lọ Vacxin nào cũng phải kiểm tra vật lý;
màu sắc, độ trong hay đục, tuỳ theo loại Vacxin. Trớc khi xuất xởng, Vacxin đã
đợc kiểm tra vật lý, an toàn và hiệu lực. Nhng quá trình vận chuyển, bảo quản tại
địa phơng có thể có những thay đổi ảnh hởng đến tính chất, độ an toàn và hiệu lực
của Vacxin. Thí dụ: do để Vacxin ở chỗ nóng và ẩm, nấm và vi sinh vật có hại sẽ mọc
ở bên ngoài nút cao su và lan vào trong lọ, gây ra những sợi nấm. Vacxin nh vậy
phải huỷ bỏ.
Những chi tiết cần xác định cho từng lọ Vacxin phải ghi trên nhãn của lọ:
- Tên Vacxin có đúng với nhu cầu không.
- Số lô số liều liều sử dụng.
- Ngày sản xuất, số kiểm nghiệm xuất xởng.
- Thời hạn sử dụng, quy cách bảo quản.
Những chi tiết này cần ghi vào sổ trớc khi sử dụng để dễ tra cứu nếu nh khi sử dụng
có sự cố. Cũng nên đánh số lọ để biết thuốc nào cần sử dụng cho động vật nào của ai,
ở đâu?
Những h hỏng trong lọ Vacxin cần biết để loại trừ:
rửa bằng thuốc sát trùng: Khi dùng xong, dụng cụ phải tiệt trùng bằng đun nớc sôi, rồi rửa
bằng nớc sạch (đun sôi để nguội).
Đờng cho thuốc vào cơ thể động vật mỗi loại Vacxin có quy định về đờng cho Vacxin và
liều dùng nghiêm ngặt, đòi hỏi ngời sử dụng phải tuân thủ.
Các đờng cho thuốc chủ yếu:
- Cho uống Vacxin hoặc nhỏ mắt mũi nh: Vacxin Laxôta phòng bệnh Niucatxon cho
gà.
- Tiêm dới da nh: Vacxin Niucatxon hệ I, Vacxin dịch tả vịt, Vacxin tụ huyết trùng
keo phèn.
- Tiêm sâu vào bắp thịt nh: Vacxin nhũ hoá phòng bệnh tụ huyết trùng trâu bò.
WWW.RUMENASIA.ORG/VIETNAM
151
Chơng 9
VACXIN DùNG CHo TRÂU Bò
1. Vacxin dịch tả trâu bò đông khô
Đặc điểm
- Vacxin Virut sống, chế tạo từ chủng Virut Kabeta O, nuôi trên môi trờng tế bào thận
bê mới sinh, đợc chuẩn độ trên tế bào và đông khô. Mỗi ml Vacxin chứa từ 10
4-5
TCID
50
Virut.
- Vacxin an toàn, không gây bất cứ phản ứng nào cho trâu bò, dê cừu và lợn ở các lứa
- Nơi sản xuất: Trung tâm thú y Nam Bộ thuộc Công ty Thuốc thú y và vật t 2 (T.P Hồ
Chí Minh).
WWW.RUMENASIA.ORG/VIETNAM
152
2. Vacxin phòng bệnh lở mồm long móng trâu bò
Đặc diểm
- Vacxin vô hoạt đợc chế tạo từ 3 typ Virut lở mồm long móng O, Asia 1 và A25 đợc
nuôi cấy trên môi trờng tế bào, giết chết bằng Formol, có thêm chất bổ trợ để tạo
miễn dịch chắc chắn và ổn định. Vacxin đợc nhập của hãng Rhôn - Merieux (Pháp)
vì nớc ta chứa sản xuất đợc.
- Vacxin không gây phản ứng
- Sau khi tiêm 2 tuần trâu bò có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 12 tháng.
Sử dụng
- Dùng phòng bệnh lở mồm long móng cho trâu, bò, dê, cừu khoẻ mạnh.
- Bê nghé 4 tháng tuổi tiêm lần đầu; 8 tháng sau tức 12 tháng tuổi tiêm lần thứ 2, sau đó
cứ mỗi năm tiêm một lần.
- Vị trí tiêm: dới da cổ. Không đợc tiêm bắp.
- Lọ Vacxin dùng dở, chỉ dùng trong 1 ngày.
Liều tiêm
- Mỗi trâu bò sử dụng 3 ml.
Bảo quản
- Vacxin bảo quản ở nhiệt độ +4
0
Liều tiêm
- Mỗi lọ thuốc chứa 50 liều (50ml)
- Mỗi trâu bò tiêm 1ml vào dới da cổ.
Quy định về dụng cụ sử dụng
- ống tiêm, dụng cụ dùng Vacxin không đợc rửa bằng thuốc sát trùng, dung dịch
kháng sinh, mà phải luộc hoặc hấp ớt tiệt trùng rồi để nguội mới dùng. Dụng cụ
dùng tiêm Vacxin xong cũng phải luộc, để nguội và rửa.
Bảo quản
- Vacxin giữ trong nhiệt độ tủ lạnh: +4
0
C đến +10
0
C để đợc 12 tháng; giữ trong nhiệt
độ thờng để đợc 6 - 8 tháng
- Không đợc để Vacxin dới ánh sáng mặt trời và nơi nóng ẩm.
Trình bày
- Lọ thuỷ tinh nút cao su: 50 ml có 50 liều.
- Nơi sản xuất: xí nghiệp thuốc thú y TW (Phùng)
4. Vacxin Tụ huyết trùng trâu bò chủng R
1
Đặc điểm
- Vacxin là một canh khuẩn đậm đặc nuôi cấy chủng Pasteurella Multocida typ R
1
(chủng Roberts)
- Vi khuẩn bị giết bằng Formol và cho thêm keo phèn để nâng cao và kéo dài miễn dịch,
đồng thời giảm nhẹ phản ứng do nội độc tố của vi khuẩn. Mỗi ml Vacxin chứa 10 tỷ
vi khuẩn.
- Khi để lắng lọ Vacxin chia làm 2 lớp: lớp nớc trong ở trên có màu vàng nhạt, một lớp
keo phèn trắng hơi vàng ở đáy lọ. Vacxin ít gây phản ứng cục bộ.
- Sau khi tiêm 2 tuần có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 8 tháng.
- Lọ 100 ml có 50 liều
- Lọ 50 ml có 25 liều
Nơi sản xuất
Trung tâm thú y Nam Bộ: Xí nghiệp sản xuất Vacxin Phân viện Thú y Nha Trang.
5. Vacxin Tụ huyết trùng chủng Iran
Đặc điểm
- Vacxin chết làm bằng vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Iran. Vacxin gây miễn
dịch tốt, rất ít khi có phản ứng dị ứng cục bộ.
- Vacxin không có chất bổ trợ. Mỗi ml chứa 10 tỷ vi khuẩn.
- Sau khi tiêm 2 tuần, súc vật có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 9 tháng.
Sử dụng
- Vacxin dùng tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò, nghé khoẻ mạnh.
- Tiêm dới da cổ. Không tiêm vào bắp thịt.
- Sau khi tiêm cần theo dõi phản ứng trong vài giờ, nếu có phản ứng sẽ sử trí kịp thời.
- Nên tổ chức tiêm phòng cho trâu bò trờc mùa ma 1 tháng.
- Trớc khi lấy thuốc cần lắc nhẹ thuốc.
Liều tiêm
- Mỗi trâu bò 2 ml.
Bảo quản
- Vacxin phải giữ nơi râm mát từ +4
0
C đến +10
0
C. Thời gian bảo quản 9 tháng kể từ
ngày chế tạo.
- Nếu ở nhiệt độ thờng thì thời gian bảo quản rút ngắn hơn.
- Lọ Vacxin dùng chỉ trong 1 ngày.
Trình bày
- Lọ 100 ml. Số liều thay đổi theo yêu cầu
- Lọ 50 ml