Chuyên đề đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường, đề xuất hướng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền trung việt nam (1) - Pdf 13

Bộ KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
Dự án 14 EE5
Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006

nghiên cứu động thái môi trờng
đầm phá ven bờ miền trung việt nam
làm cơ sở lựa chọn phơng án quản lý
Cơ quan chủ trì:
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
(Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Chuyên đề

đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ
miền Trung việt nam Chuyên đề

đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ
miền Trung việt nam
Chủ trì thực hiện
TS. Nguyễn Hữu Cử Hải Phòng, 2006



Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
iv


đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
1Mở đầu Đầm phá ven bờ (coastal lagoon) phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới với các
vùng địa lý khác nhau, chiếm khoảng 13% chiều dài bờ biển (Nichols and Allen,
1981). ở Việt Nam, có mặt 12 đầm phá tiêu biểu phân bố ở ven bờ miền Trung
trong khoảng từ vĩ độ 11
o
bắc (Ninh Thuận) tới vĩ độ 16
o
bắc (Thừa Thiên Huế)
với mật độ 57 km chiều dài bờ biển miền Trung có 1 đầm phá và bờ đầm phá
chiếm khoảng 21% chiều dài bờ biển Việt Nam.
Hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc nhóm các lagun ven
bờ vĩ độ thấp, nhiệt đới nóng ẩm (nội chí tuyến bắc), khác nhau về kiểu loại (gần
kín, kín từng phần, đóng kín), về kích thớc (từ nhỏ - diện tích mặt nớc dới
10 km
2
, tới lớn - diện tích trên 50 km
2
, thậm chí trên 200 km
2
và thuộc loại lớn
của thế giới nh hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai), về đặc trng khối nớc (từ
lợ - nhạt tới lợ - mặn, thậm chí siêu mặn), v.v. Tơng tự các loại hình thuỷ vực

1.1. Tài nguyên phi sinh vật
Tài nguyên nói chung đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau - theo hợp
phần lãnh thổ (tài nguyên đất, nớc, rừng, biển, v.v.), theo nguồn gốc (tài nguyên
thiên nhiên, tài nguyên nhân văn), theo giá trị sử dụng (sử dụng trực tiếp, gián
tiếp, không sử dụng), theo tính chất tồn tại (tài nguyên tái tạo, không tái tạo),
v.v., nhng phân loại theo nguồn gốc đợc sử dụng rộng rãi để kiểm kê, đánh giá
tiềm năng tài nguyên và đợc sử dụng trong báo cáo này.
Theo nguồn gốc, tài nguyên đợc chia thành tài nguyên thiên nhiên (do các
quá trình tự nhiên tạo ra) và tài nguyên nhân văn (human resources - do con
ngời tạo ra, và không đợc đề cập tới trong báo cáo này). Tài nguyên thiên
nhiên (natural resources) đợc nhóm thành tài nguyên phi sinh vật (abiotic/non -
living resources) và tài nguyên sinh vật (biotic/living resources).
Tài nguyên phi sinh vật hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam rất
đa dạng và có tiềm năng to lớn nhng cha thể đánh giá chi tiết do mức độ điều
tra hạn chế. Tuy nhiên, chúng đợc đánh giá sơ bộ nh sau:
(1). Giá trị to lớn về tự nhiên học của một hệ tự nhiên cấu thành vùng bờ
biển, cụ thể là các giá trị địa chất học, địa mạo học, hệ sinh thái của
một lgun ven bờ, điển hình là đầm Lăng Cô với giá trị bảo tồn di tích
lịch sử tự nhiên.
(2). Khu vực đầm phá là nơi sinh c, đồng thời cung cấp các điều kiện sinh
c thuận lợi cho cộng đồng dân c vùng bờ biển, mà nhiều nơi quân c
tập trung thành tiểu đô thị làng nghề, điển hình là thuỷ sản, du lịch.
Đây là một trong những dạng tài nguyên quý ở vùng bờ biển vốn có
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và nghèo kiệt tài nguyên.
(3). Khoáng sản liên quan tới đầm phá không lớn, thờng có sa khoáng
(titan, zircon) và cát xây dựng ở đê cát chắn nhng tiềm năng phát
triển kinh tế - xã hội lớn hơn nhiều, trong đó có tiềm năng phát triển
cảng - giao thông thủy, thủy sản và du lịch.
1.2. Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật của hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam có

Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (1998), khu vực vịnh Chân Mây - đầm
Lăng Cô có 702 loài đợc ghi nhận, gồm thực vật phù du (194 loài), rong tảo
(51), cỏ biển (7), thực vật ngập mặn (25), động vật phù du (78), da gai (1), tay
cuộn (1), giáp xác (22), thân mềm (39), san hô (95) và cá (188).
- Tiềm năng nguồn lợi
Đánh bắt thủy sản tự nhiên có giá trị kinh tế thấp hơn nuôi thủy sản. Theo
đánh giá của UBND thị trấn Lăng Cô năm 2003, sản lợng thủy sản khai thác
trong đầm đạt 127 tấn, nuôi tôm (29 ha): 80 tấn, nuôi cá Mú (70 lồng): 7 tấn,
nuôi Vẹm xanh: 18 tấn, nuôi Hàu (30 000 cọc và 2 000 lốp xe hơi): 13 tấn, ốc
Hơng: 2 tấn.
1.2.3. Đầm Trà ổ
- Thành phần khu hệ
Kết quả thống kê năm 2000 (Đặng Trung Thuận và nnk) cho thấy đầm Trà
ổ có 85 loài thực vật phù du, 31 loài thực vật lớn, 38 loài động vật phù du, 19
loài động vật đáy và 67 loài cá, trong đó có 26 loài cá kinh tế và nổi tiếng là cá
Chình và cá Chép. Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
4
- Tiềm năng nguồn lợi
Rong trong đầm Trà ổ đợc đánh giá vào khoảng 25 000 - 40 000 tấn tơi,
sản lợng thủy sản đợc khai thác hàng năm vào khoảng 1 000 tấn. Theo quy
hoạch tới năm 2010, diện tích nuôi thủy sản trong đầm đạt tới 200 - 250 ha.
1.2.4. Đầm Nớc Ngọt (Degi)
- Thành phần khu hệ
Theo kiểm kê của Nguyễn Văn Lục và nnk (2004), đầm Nớc Ngọt có 695
loài, gồm thực vật phù du (185 loài), rong, thực vật bậc cao (136), động vật phù

vào khoảng 60 - 90 tấn/năm ở đầm Cù Mông và 40 - 60 tấn ở vụng Xuân Đài.
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
5
1.2.7. Đầm Ô Loan
- Thành phần khu hệ
Mức độ điều tra hiện nay ghi nhận có 356 loài, gồm thực vật phù du (100
loài), rong và thực vật thủy sinh bậc cao (33), động vật phù du (58), động vật đáy
(70) và cá (71).
- Tiềm năng nguồn lợi
Sản lợng thủy sản (chủ yếu là cá) khai thác tự nhiên hiện nay đợc đánh
giá vào khoảng 100 - 200 tấn/năm. Diện tích nuôi thả tự nhiên khoảng 100 - 150
ha, nuôi lồng, bè, đăng sáo trên diện tích khoảng 150 - 200 ha, nuôi đầm có đê
bao khoảng 400 - 500 ha.
1.2.8. Đầm Thủy Triều
- Thành phần khu hệ
Cha có số liệu thống kê đầy đủ về thành phần khu hệ sinh vật đầm Thủy
Triều - vịnh Cam Ranh ngoài thực vật phù du (112 loài), động vật phù du (91
loài), cỏ biển (3 loài), tôm (16 loài) và cua, ghẹ (4 loài), chủ yếu gồm các loài
sinh vật biển.
- Tiềm năng nguồn lợi
Trớc đây, thực vật ngập mặn ở đây tạo thành rừng, rộng chừng 100 ha
nhng nay chỉ còn khoảng 20 ha. Nguồn lợi rong ở đây rất lớn, ớc tính rong Mơ
có thể khai thác tới 50 000 tấn/năm, rong Đông: 700 tấn, rong Xà lách: 200 tấn
và các rong khác: 40 tấn. Nuôi thủy sản phát triển nhanh chóng, tới năm 2001 đã
có 5 560 lồng trên diện tích 76 ha. Theo quy hoạch tới năm 2010, sẽ có tới 7 200
lồng trên diện tích 740 ha.
1.2.9. Đầm Nại
Thành phần khu hệ sinh vật của đầm Nại mới chỉ ghi nhận đợc có 309

lịch, tiện nghi môi trờng đợc u đãi ở vùng bờ biển có điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt và nghèo kiệt tài nguyên.
Việt Nam không phải ngoại lệ của thực tế rằng phân bố dân c ở quốc gia
có biển đồng thời chịu sức hút của biển khi đánh giá đúng tiềm năng phát triển
kinh tế - xã hội vùng bờ biển và sức hút đô thị, đặc biệt là đô thị ven biển. Đô thị
ven biển không hẳn do quy định mà nên, mà do quần c tập trung của cộng đồng
ven biển khai thác tiềm năng phát triển cảng - hàng hải, du lịch và nghề cá, vốn
tập trung chủ yếu ở các thủy vực ven biển, trong đó có đầm phá.
2.2. Phát triển kinh tế
2.2.1. Cơ cấu kinh tế vùng bờ biển so với cả nớc
Vùng bờ biển Việt Nam bao gồm 28 tỉnh/thành phố với tổng số 126
huyện/thị và 8 huyện đảo ven bờ. Trong thời gian 1995 - 2005, tốc độ tăng GDP
trung bình đạt 9,87%, cao hơn đáng kể so với trung bình cả nớc (7%), cao nhất
trong đó thuộc các ngành công nghiệp (13,85%), xây dựng (12,12%), giao thông
vận tải - bu điện (11,4%). Đóng góp GDP vào tổng GDP của cả nớc cũng tăng
đáng kể từ 29,58% vào năm 1995 tới 35,43% vào năm 2003, trong đó, công
nghiệp - xây dựng có 15,49%, dịch vụ có 13,14% và nông - lâm - thủy sản có
6,81%. Trong phần đóng góp trên, hoạt động kinh tế liên quan tới đầm phá cũng
giữ vị trí nhất định thông qua thu nhập của hoạt động cảng - giao thông, nghề cá
và du lịch.
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
7
Bảng 1. Dân số và diện tích đất tự nhiên các tỉnh, huyện
có liên quan tới đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam
(Tổng cục Thống kê, tính tới tháng 4/1999)
Đầm phá có liên quan
TT
Tên

Núi Thành 533,0 135 600
5 135,2 1 191 8004 An Khê 3,5 Q. Ngãi
Đức Phổ 381,9 142 200
5 135,2 1 191 8005 Nớc Mặn
(Sa Huỳnh)
2,8 Q. Ngãi
Đức Phổ 381,9 142 200
6 025,6 1 461 1006
Trà ổ
14,4 Bình Định
Phù Mỹ 549,4 178 600
6 025,6 1 461 100
Phù Mỹ 549,4 178 600
7 Nớc Ngọt
(Degi)
15,6 Bình Định
Phù Cát 678,5 184 900
6 025,6 1 461 100
Tuy Phớc 248,9 181 300
8 Thị Nại 50,0 Bình Định
TP Quy Nhơn
216,4 239 900
5 045,3 790 4009 Cù Mông 30,2 Phú Yên
Sông Cầu 487,3 87 700
5 045,3 790 40010 Ô Loan 18,0 Phú Yên
Tuy An 435,4 126 400
5 197,5 1 034 80011 Thủy Triều 25,5 Khánh
Hòa
T
X Cam Ranh

quan trực tiếp tới đầm phá. Hơn nữa, ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã hình thành kinh
tế đầm phá với t cách một lĩnh vực nhờ tiềm năng to lớn của hệ đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai, đặc biệt là tiềm năng phát triển thủy sản.
ở hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, hiện có 33 xã thuộc 5 huyện liên quan
trực tiếp và khai thác đầm phá với 3 105,5 ha diện tích nuôi (14,37% tổng diện
tích đầm phá). Đặc biệt, ở đây có dân thủy c sống bằng các nghề khác nhau
trên mặt nớc không cố định nhng chủ yếu là nghề khai thác thủy sản tự nhiên
của đầm phá. Sau khi nỗ lực của Nhà nớc cho định c 2008 hộ với 10 922 khẩu
ở 39 điểm khác nhau trên đầm phá, hiện còn 1 036 hộ với 5 227 khẩu (trong đó
có 2 345 lao động) quần c ở 33 điểm khác nhau. Nghề nuôi tôm trong đầm phá
ở Thừa Thiên Huế (kể cả đầm Lăng Cô) phát triển nhanh, diện tích nuôi liên tục
tăng từ năm 1996 (882 ha), năm 2000 (1 850 ha) tới năm 2004 (2 827 ha),
chuyển đổi cơ bản phơng thức nuôi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến,
bán thâm canh và thâm canh, từ nuôi trong đầm có đê bao sang đầm sáo, đồng
thời, đa dạng hóa đối tợng nuôi và xuất hiện nuôi lồng bè nh ở đầm Lăng Cô.
Đầm Trà ổ liên quan tới 4 xã (Mỹ Đức, Mỹ Chân, Mỹ Thắng và Mỹ Lợi)
thuộc huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định), với sản lợng thủy sản khai thác hiện nay
vào khoảng 1 000 tấn/năm. Theo quy hoạch, diện tích nuôi sẽ đạt tới 200 - 250
ha tới năm 2010.
Đầm Nớc Ngọt (Degi) liên quan tới 5 xã (Mỹ Thành, Mỹ Chánh, Mỹ Cát
thuộc huyện Phù Mỹ; Cát Minh và Cát Khánh thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình
Định) hiện có 280 ng cụ đánh bắt (xiếc, rớ, lới và đáy) với sản lợng 300 - 500
tấn/năm, trong đó, tôm, cua và ghẹ có khoảng 30 - 50 tấn, cá Cơm - 40 - 70 tấn,
cá Mai - 30 - 40 tấn, cá Măng - 40 - 50 tấn, cá Đối - 40 - 60 tấn, cá Dìa - 10 - 30
tấn, cá tạp - 80 - 150 tấn và các loại khác - 30 - 50 tấn. Riêng cá, trữ lợng tiềm
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
9
năng đợc đánh giá vào khoảng 1 300 - 1 500 tấn và trữ lợng có khả năng khai

Các địa phơng ven biển đều tận dụng tiềm năng phát triển du lịch biển ở
quy mô khác nhau liên quan chủ yếu tới vũng - vịnh và đầm phá. Các trung tâm
du lịch biển lớn thờng nằm bên bờ vịnh và thuộc thành phố nh ở Hạ Long, Cát
Bà (Hải Phòng), Cửa Lò, Đà Nẵng, Nha Trang, v.v. Liên kết với các trung tâm
này là các điểm du lịch (resort) nằm rải rác bên bờ vịnh, đê cát của đầm phá,
điền hình là điểm du lịch Thuận An ở hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, điểm
du lịch Lăng Cô ở đầm Lăng Cô, điểm du lịch Sa Huỳnh ở đầm Nớc Mặn, điểm
du lịch Quy Nhơn liên quan tới đầm Thị Nại, điểm du lịch Chí Thạnh liên quan
tới đầm Ô Loan, tơng tự, điểm du lịch Cam Ranh - đầm Thuỷ Triều, điểm du
lịch Ninh Chữ - Đầm Nại. 10
Bảng 2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển cảng liên quan tới đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

Hiện trạng Quy hoạch phát triển
Phân loại Tới năm 2005 Tới năm 2010
TT Đầm phá Cảng
Đang
hoạt
động
Cỡ tầu
vào cảng
(DWT)
Cảng tổng
hợp
Cảng chuyên
dùng
Công suất
(triệu Tấn)

đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
11
3. đánh giá Chất lợng môi trờng đầm phá

3.1. Tổng quan môi trờng đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam
Tài nguyên và môi trờng đầm phá tồn tại trong một thể thống nhất và tài
nguyên đầm phá biến đổi theo động thái môi trờng do tác động của cả quá trình
tự nhiên và tác động của con ngời, đặc biệt khi nhận thức mới về tài nguyên cho
phép khả năng khai thác tài nguyên đa lợi ích sử dụng cho phát triển đa ngành.
Sau nhiều năm nghiên cứu về đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam ở mức độ
chi tiết khác nhau giữa các đầm phá, có thể rút ra từ các công trình nghiên cứu
một số nhận xét sau:
(1) - Chất lợng môi trờng tự nhiên và tiềm năng tài nguyên thiên nhiên của
hệ thống đầm phá đã suy giảm và nhu cầu phục hồi chức năng môi trờng
và chức năng sinh thái hệ thống đầm phá trở nên bức xúc.
(2) - Suy giảm chất lợng môi trờng và tiềm năng tài nguyên đầm phá do cả
quá trình tự nhiên dới dạng tai biến và tác động của con ngời. Tai biến
tự nhiên gây hậu quả nặng nề nhất là lũ và ngập lụt, bồi lấp và dịch
chuyển cửa làm thay đổi cơ bản tính chất thủy vực, các hợp phần môi
trờng, cơ cấu và tiềm năng tài nguyên. Tác động của con ngời đáng kể
nhất là khai thác nguồn lợi thủy sản quá mức, gia tăng liên tục lợng phát
thải chất gây bẩn vào đầm phá trực tiếp từ các điểm quần c xung quanh
đầm phá và từ lu vực thông qua hệ thống sông.
(3) - Sức ép của các hoạt động kinh tế - xã hội tới tài nguyên và môi trờng
đầm phá có xu hớng gia tăng, đặc biệt khi các dự án phát triển có liên
quan đang lần lợt trở thành hiện thực theo quy hoạch tới năm 2010 và
2020.
(4) - Hiểu biết về đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam cho tới nay còn ở
mức độ thấp, thấp hơn nhiều so với chính vai trò kinh tế - xã hội khu vực

của nớc tầng mặt giữa phần bắc của phá Tam Giang (27 - 81 mg/l) và phần còn
lại của hệ đầm phá (3 - 10 mg/l) trong khi nồng độ oxy hoà tan (DO) trong nớc
tơng đối cao và ít chênh lệch (5,6 - 7,6 mg/l). Kết quả khảo sát năm 2004 cũng
ghi nhận sự gia tăng hàm lợng các chất dinh dỡng (bảng 4) có lẽ liên quan tới
sự gia tăng chất thải hữu cơ từ các vùng xung quanh đầm phá, dẫn đến sự gia
tăng nhu cầu oxy hóa học (COD) và oxy sinh hóa (BOD
5
) và giảm oxy hoà tan
(DO) (bảng 5).

Bảng 3. Sự thay đổi độ muối () của nớc tầng mặt hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai trong thời gian 1993 - 2004
Trớc khi lấp cửa T
Hiền vào tháng 12/1994
Sau khi lấp cửa
T Hiền
Sau khi mở lại cửa T
Hiền vào tháng
11/1999
Khu vực
Mùa khô
(3/1993)
Mùa ma
(11/1993)
Mùa ma
(11/1995)
Mùa khô
(6/2004)
Phá Tam Giang 6,9 - 25,5 1,1 - 6,0 0,02 - 0,32 0,01 - 11,1
Đầm Sam 23,2 - 24,7 11,9 0,06 - 0,11 11,9 - 17,0

(3/1993)
Mùa ma
(11/1993)
Mùa ma
(11/1995)
Mùa khô
(6/2004)
NO
2
-
1,0 1,7 2,1 6,66 - 9,59
PO
4
3-
3,4 6,3 4,4 3,95 - 10,62
Phá Tam
Giang
SiO
3
2-
1 556,0 1 853,4 3 193,6 1 956 - 3 049
NO
2
-
1,1 1,7 3,3 6,70 - 7,71
PO
4
3-
3,6 4,6 6,7 0,87 - 11,74
Đầm

DO 8,0 6,48 - 7,60
BOD
5
0,8 0,98 - 1,03
Phá Tam Giang
COD 1,8 1,72 - 2,99
DO 7,6 5,60 - 6,50
BOD
5
0,15 1,21
Đầm Sam
COD 1,5 4,12
DO 6,3 5,75 - 6,37
BOD
5
1,1 1,58
Đầm Thủy Tú
COD 1,7 5,09
DO 7,1 6,20 - 7,60
BOD
5
1,0 0,93 - 1,71
Đầm Cầu Hai
COD 1,8 3,50 - 5,40 Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
14

hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (12/2002)
Khu vực
Kim loại nặng
I II III IV
Ag 0,07 - 0,15 0,06 - 0,90 0,06 - 0,10 0,09 - 0,12
As 5,75 - 13,0 3,49 - 21,4 3,78 - 16,2 8,42 - 13,1
Cd 0,05 - 0,46 0,05 - 0,09 0,02 - 0,09 0,07 - 0,18
Cr 9,07 - 31,2 13,0 - 48,7 5,18 - 47,8 27,0 - 59,5
Cu 3,00 - 18,2 5,70 - 28,7 2,43 - 19,2 9,09 - 21,9
Ni 4,70 - 17,1 6,49 - 26,3 4,25 - 23,2 14,9 - 25,3
Pb 6,08 - 25,9 7,36 - 23,3 3 04 - 27,9 16 9 - 28,7
Zn 24,2 - 82,1 25,4 - 72,0 11,0 - 82,5 52,7 - 79,8 Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
15
Theo hớng dẫn của NOAA, hầu hết các giá trị trên thấp hơn mức ảnh
hởng thấp (effect range low (ERL)) trừ arsen có nồng độ cao hơn ERL (tức
dới mức ảnh hởng trung bình - effect range median (ERM). Theo tiêu chuẩn
môi trờng của Canada, tơng tự, nồng độ arsen cao hơn mức TEL nhng thấp
hơn PEL.
Nồng độ cadmi và kẽm cao ở phá Tam Giang, bạc, arsen, đồng và niken ở
khu vực cửa sông Hơng, kẽm ở đầm Thủy Tú, crom và chì có giá trị cao nhất ở
đầm Cầu Hai. Kết quả phân tích 6 kim loại nặng phổ biến (tại Trung tâm Phân
tích thí nghiệm địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản) trong mẫu trầm tích thu
vào tháng 6 năm 2004 cũng xác nhận xu thế này với đồng, chì, kẽm và arsen.
Phân bố theo độ sâu của 10 kim loại nặng trong cột khoan giữa đầm Cầu
Hai cho thấy nồng độ của V, Cr, Ni, Cu, Zn, Ag, Pb nhỏ nhất ở khoảng độ sâu

lắng đọng trầm tích của hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đợc đánh giá vào
khoảng 0,21 cm/năm.
- Dioxin và Furan
Các hợp chất polychlorinated dibenzo - p - dioxin (PCDD) và dibenzofuran
(PCDF) trong trầm tích ở phía bắc phá Tam Giang (gần cửa sông Ô Lâu) đã đợc
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
16
phân tích và xác định với nồng độ rất thấp, trong khoảng 0,74 - 1,35 àg ITE/kg,
lớn nhất trong đó ở khoảng độ sâu 8 - 10 cm. Giá trị này là rất thấp và an toàn
đối với môi trờng sống cũng nh con ngời.
- Cacbua thơm đa vòng
Cacbua thơm đa vòng (PAH
s
) trong trầm tích lỗ khoan ở phía bắc phá Tam
Giang và trung tâm đầm Cầu Hai đã đợc phân tích và xác định với nồng độ
thấp, trong khoảng 183 - 1 572 àg/kg, thấp hơn ERL và thấp hơn nhiều so với
biển Ligure (phía tây Italia, nồng độ 25 000 àg/kg). Tuy nhiên, nồng độ này ở
phía bắc phá Tam Giang cao hơn ở trung tâm đầm Cầu Hai. Trong khi các hợp
chất khác của PAH
s
thấp hơn ERL, nồng độ Fluorene cao hơn ERL chút ít.
- Thuốc trừ sâu gốc Chlo
Trầm tích thu đợc vào tháng 12/2002 đã đợc phân tích tại Italia để xác
định d lợng thuốc trừ sâu gốc chlo tới độ sâu cột mẫu từ 20 tới 70 cm. Kết quả
cho thấy 12 trong số 13 hợp chất của dãy đồng đẳng có nồng độ rất thấp
< 1 àg/kg, duy nhất có alachlo đạt nồng độ 4 - 6 àg/kg.Về sau trầm tích tầng mặt
thu đợc vào tháng 6/2004 đợc phân tích tại Viện Tài nguyên và Môi trờng
biển. Kết quả phân tích đã ghi nhận có 7 hợp chất (lindan, aldrin, endrin,

Kết quả khảo sát vào tháng 5/1992 của Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
ghi nhận độ muối của nớc đạt 0,5, pH: 7,2, độ đục 27,5 mg/l, N - NH
4
: 0,186
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
17
mg/l, N - NO
2
: 0,0062 mg/l, N - NO
3
:
0,076 mg/l, Si - SiO
2
: 8,42 mg/l, P - PO
4
:
0,0048 mg/l.
3.2.5. Đầm Nớc Mặn (Sa Huỳnh)
Kết quả khảo sát vào tháng 5/1992 của Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
ghi nhận độ muối của nớc đạt 25, pH: 8,4, độ đục 18,0 mg/l, N - NH
4
: 0,192
mg/l, N - NO
2
: 0,0049 mg/l, N - NO
3
:
0,045 mg/l, Si - SiO

:
0,045 mg/l, Si - SiO
2
:
3,78 mg/l, P - PO
4
: 0,0047 mg/l.
Theo kết quả ghi nhận của Viện Hải dơng học (Bùi Hồng Long và nnk,
2004), độ muối thay đổi trong khoảng 5 - 32, cụ thể ở giữa đầm đạt 15 - 25
về mùa ma và 25 - 32 về mùa khô, ở gần cửa sông đạt 5 - 10 về mùa ma
và 15 - 20 về mùa khô; pH trong khoảng 6,2 - 7,8; nồng độ oxy hòa tan trung
bình 5,2 mg/l, trong khoảng 3,52 - 7,09 mg/l; P - PO
4
trong khoảng 0,072 - 0,1
mg/l; N - NH
4
trong khoảng 0,043 - 0,05 mg/l và Si - SiO
2
khoảng 2,05 - 3,97
mg/l.
3.2.8. Đầm Thị Nại
Kết quả khảo sát vào tháng 5/1992 của Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
ghi nhận độ muối của nớc đầm Thị Nại đạt 25, pH: 8,3, độ đục: 15,2 mg/l,
N - NH
4
: 0,083 mg/l, N - NO
2
: 0,0063 mg/l, N - NO
3
:

nớc đầm Thị Nại cao hơn so với hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
- pH trong khoảng 7,2 - 8,2
- Độ đục (NTU) vào tháng 12/2000 trong khoảng 5 - 55 và vào tháng
6/2001: 7 - 35.
- Nồng độ oxy hòa tan đo đợc vào tháng 12/2001 trong khoảng 6,6 - 7,2
mg/l ở tầng mặt và 6,55 - 7,0 mg/l ở tầng đáy. Tuy nhiên, nồng độ oxy
hòa tan ở các đầm nuôi thủy sản rất thấp, đạt 3,52 mg/l.
- Nồng độ nitơ hữu cơ tan (DON) trong khoảng 417 - 554 àg/l và trung
bình 442 àg/l trong nớc tầng mặt, trong khoảng 407 - 485 àg/l và trung
bình 435 àg/l trong nớc tầng đáy về mùa khô; trong khoảng 430 - 650
àg/l và trung bình 560 àg/l trong nớc tầng mặt, trong khoảng 410 - 530
àg/l và trung bình 468 àg/l trong nớc tầng đáy về mùa ma.
- Nồng độ photpho hữu cơ tan (DOP) trong khoảng 26 - 66 àg/l và trung
bình 38 àg/l trong nớc tầng mặt, khoảng 27 - 73 à
g/l và trung bình
36 àg/l trong nớc tầng đáy về mùa khô; trong khoảng 36 - 76 àg/l và
trung bình 65 àg/l trong nớc tầng mặt, khoảng 36 - 72 àg/l và trung
bình 68 àg/l trong nớc tầng đáy vào mùa ma.
- Nồng độ COD và các chất dinh dỡng thay đổi đáng kể theo không gian,
giữa những nơi ảnh hởng của nớc cửa sông và vùng giữa đầm
(bảng 7).
Bảng 7. So sánh nồng độ COD (mg/l) và dinh dỡng khoáng (àg/l) trong nớc
ở các khu vực khác nhau của đầm Thị Nại về mùa ma
Khu vực COD N - NH
4
N - NO
2
N - NO
3
P - PO

Kết quả khảo sát trong thời gian 1999 - 2000 của Viện Hải dơng học (Bùi
Hồng Long và nnk, 2001) ghi nhận sự thay đổi lớn theo mùa (bảng 8).
Bảng 8. Sự thay đổi theo mùa của các yếu tố
đánh giá chất lợng nớc đầm Cù Mông
TT Yếu tố Mùa khô
(5/2000)
Mùa ma
(10/1999)
Khoảng thay đổi
giữa hai mùa
1 pH 7,90 - 8,03 7,75 - 8,05 7,75 - 8,05
2
Zn (àg/l)
8,20 - 27,70 13,20 - 28,50 8,20 - 28,50
3 DO (mg/l) 5,10 - 6,22 5,69 - 6,84 5,10 - 6,48
4
Hydrocarbon (àg/l)
233,0 - 400,0 203,0 - 433,0 203,0 - 433,0
5
Độ muối ()
30,5 - 31,6 5,0 - 30,2 5,0 - 31,60
6 Nhiệt độ (
o
C) 29,7 - 31,15 29,6 - 31,2 29,6 - 31,20
7 BOD (mg/l) 0,44 - 2,89 1,36 - 3,40 0,44 - 3,40
8 COD (mg/l) 6,25 - 16,0 8,6 - 19,7 6,25 - 19,70
9
Fe (àg/l)
8,20 - 17,70 54,0 - 315,0 8,1 - 315,0
10

pH trong khoảng 7,91 - 8,23 nhng nồng độ các chất dinh dỡng khá cao so với
kết quả trớc đây, P - PO
4
đạt 0,5 5,67 mg/l, N - NO
3
trung bình 1,4 mg/l và
cao nhất 2,27 mg/l.
3.2.11. Đầm Thủy Triều
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
20
Đầm Thủy Triều nối liền vịnh Cam Ranh, là một thủy vực ven bờ nớc
mặn, độ muối trong khoảng 25,08 - 34,74. Theo kết quả khảo sát của Phạm
Văn Thơm năm 1995, độ muối của nớc về khô trong khoảng 31,89 - 34,74,
trung bình 33,88 và về mùa ma, độ muối trong khoảng 25,08 - 32,97 và
trung bình 30,54, nhiệt độ nớc về mùa khô trong khoảng 29,59 - 34,00
o
C,
trung bình 30,88
o
C, nhiệt độ nớc về mùa ma trong khoảng 24,6 - 25,8
o
C, trung
bình 25,32
o
C, các yếu tố pH và dinh dỡng trong nớc đợc trình bày ở bảng 9.
Tại cửa vịnh (11/1995), nồng độ dầu đạt 189 àg/l lúc triều trung bình,
133 àg/l lúc triều cao và 940 àg/l lúc triều thấp, tơng tự, Fe: 110 àg/l, 460 àg/l
và 120 àg/l, Mn: 12,9 àg/l, 5,5 àg/l và 11,2 àg/l, Zn: 23 àg/l, 10,8 àg/l và 14,9

4
7,5 (1,5-27,7) 9,5 (4,0-24,2) 6,3(0,5-31,5) 5,6(4,0-6,5)
8 P
hc
36,2 (29,2-43,7) 30,6(24,2-40,6) 69,1(29,2-223,8) 50,9(35,2-87,5)
9 Si - SiO
3
339 (87-740) 195 (60-382) 389(170-767) 328(165-440)4. định hớng quản lý môi trờng
đầm phá ven bờ miền trung việt nam

4.1. Xác định các vấn đề quản lý
Vấn đề (problem) quản lý đợc hiểu là nhiệm vụ bức xúc cần thực hiện có
tính chất chìa khóa và u tiên trong số nhiều vấn đề đặt ra (issue), đợc xác định
qua nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lợng môi trờng, biến
động các hợp phần môi trờng và tính chất của nó dới tác động của con ngời
cũng nh các quá trình tự nhiên sinh tai biến. Nói cách khác, xác định vấn đề
quản lý thông qua nghiên cứu, đánh giá tác động môi trờng để có thể tạo khuôn
Dự án 14EE5. Chuyên đề Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trờng,
đề xuất hớng quản lý hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
21
khổ hành động quản lý đảm bảo ổn định chất lợng môi trờng và ngăn ngừa suy
thoái môi trờng.
Đánh giá kết quả nghiên cứu có hệ thống về đầm phá ven bờ miền Trung
Việt Nam sau 25 năm của Viện Tài nguyên và Môi trờng biển và một số cơ
quan khác, có thể thấy rằng hệ thống đầm phá là nơi sinh c và cung cấp các
điều kiện sinh c thuận lợi cho cộng đồng mỗi ngày một đông đúc; chứa đựng

thành (già), đặc trng bởi sự phát triển phân dị các yếu tố động lực và hình thái,
thay đổi cấu trúc hoàn lu nội tại và trao đổi nớc với biển, đặc trng bởi tính
không ổn định cửa, giảm sức chứa thủy vực, nhạy cảm với ngập lụt dài ngày trên
diện rộng; giai đoạn suy tàn (ephemeral) là giai đoạn phát triển cuối cùng của
một lagun ven bờ, làm mờ dần thuộc tính xác định một lagun trớc khi trở thành
hồ nớc ngọt kiểu trằm/bàu và lấp đầy thành vùng trũng thấp (polder).

Trích đoạn Phân vùng bảo vệ môi tr−ờng đầm phá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status