Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang nền kinh tế thị trường, buộc các doanh nghiệp phải tự hoàn
thiện mình. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan lieu bao cấp sang cơ chế
thị trường cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực đang diễn ra
mạnh mẽ, cơ chế cấp phát, giao nộp không còn tồn tại buộc mỗi doanh nghiệp
phải chủ động, nhanh nhậy nhận biết tình hình, nắm bắt thời cơ và tự đứng vững
bằng chính “ đôi chân” của mình. Sự mở cửa, giao lưu, hội nhập kinh tế đã mở ra
cho các doanh nghiệp những cơ hội song cũng đặt ra không ít những thách thức
mà một trong số đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại thì bản thân
mỗi doanh nghiệp phải hòa mình vào thời cuộc và tự trang bị cho mình những “
vũ khí” cạnh tranh sắc bén. Khoa học công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật là
một trong những yếu tố quan trọng.
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có 3
yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tư liệu lao động là
những vật dụng được người lao động sử dụng để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
lên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm ( như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng, vật kiến trúc…). Những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng không thay đổi theo mỗi chu kỳ,
chúng tồn tại trong một thời gian dài trước khi phải thay thế bằng tư liệu lao động
khác. Những Tư liệu lao động đó được gọi là tài sản cố định.
Với mong muốn hệ thống lại các vấn đề cơ bản về Quản trị vốn cố định
trong cơ chế thị trường, em đã chọn đề tài: “Quản trị vốn cố định và biện pháp
nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty đóng tàu Phà Rừng”.
Bằng phương pháp xã hội học, phương pháp thống kê, phương pháp toán học và
phương pháp quan sát thực nghiệm để phân tích cơ sở lý luận cũng như thực
trạng công tác quản trị vốn cố định của Công ty đóng tàu Phà Rừng. Qua đó đề ra
Sinh viên : Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy công tác Quản trị vốn cố định của
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có 3
yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tư liệu lao động là
những vật dụng được người lao động sử dụng để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
lên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm ( như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng, vật kiến trúc…). Những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng không thay đổi theo mỗi chu kỳ,
chúng tồn tại trong một thời gian dài trước khi phải thay thế bằng tư liệu lao động
khác. Những Tư liệu lao động đó được gọi là tài sản cố định.
Tư liệu lao động có nhiều loại khác nhau, có giá trị khác nhau và thời gian
sử dụng khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý người ta đặt ra một số tiêu
chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị của Tư liệu lao động.
Tư liệu lao động bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Theo quyết
định số 206/ 2003 ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính thì tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ là:
a) Đối với TSCĐ hữu hình
TSCĐ được coi là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn
sau:
- Chắc chắn thu được lơi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Sinh viên : Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Có giá trị trên 10 triệu VNĐ
Một số trường hợp khác như:
+ Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng chính của nó
nhưng do yêu cầu sử dụng quản lý TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận
1.1.2.1. Khái niệm
Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư vào TSCĐ. Xét
tại mỗi thời điểm nhất định thì VCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
giá trị còn lại của toàn bộ các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Giá trị của vốn cố định được chuyển dần vào giá thành sản phẩm ở trong
từng chu kỳ.
- Thông thường nó hình thành một vòng luân chuyển sau một thời gian dài,
tương ứng với thời gian sử dụng TSCĐ tính bằng năm.
Ví dụ: TSCĐ hữu hình bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng…TSCĐ vô
hình bao gồm quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý, thương hiệu hàng hóa…
1.2. Phân loại TSCĐ – VCĐ
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
A) Đối với TSCĐ hữu hình
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc
Loại 2: Máy móc thiết bị
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Loại 5: Vườn cây lâu năm hoặc súc vật
Sinh viên : Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Loại 6: TSCĐ khác
B) Đối với TSCĐ vô hình
- Phục vụ Phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TS để bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước
1.2.2 Phân loại theo tình hình sử dụng
Bao gồm: TSCĐ đang sử dụng. TSCĐ chưa sử dụng, TSCĐ chờ xử lý
1.2.3 Phân loại theo quyền sở hữu
chính như: TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao được tính từ ngày bắt đầu TSCĐ tăng
hoặc giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi
nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.
1.3.5. Phương pháp trích khấu hao
Có 3 phương pháp:
1.3.5.1. Khấu hao theo đường thẳng hay khấu hao đều, khấu hao tuyến tính
A=
[ ]
naêm
đ
NG
sd
T
A=
thaùng 12 *
NG
sd
T
A
quy
=
4
A
A
ngày
=
A tháng=
i tháng
đ
12
Ai
naêm cuûa
A quý=
i quý
đ
4
Ai
naêm cuûa
A ngày=
Đ kh=
hoàn thành TSCĐ
NG
đm
Q
phaûi
sp
ñ
A ngày= Đkh * Q ngày
A tháng= Đkh *Q tháng
A năm= Đkh * Q năm
A quý= Đkh * Q quý
+ Ưu điểm:
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phản ánh tương đối chính xác hao mòn của TSCĐ, đặc biệt là hao
mòn hữu hình.
- Giá thành thường ít biến động.
+ Nhược điểm:
- Kéo dài thời gian sử dụng hơn so với định mức
- Trong điều kiện khó khăn không khai thác hết năng lực, khối lượng
∑
∑
- Hiệu suất tính theo lợi nhuận
Eln =
100% *
NG
F
∑
∑
∆
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
- Hiệu suất tính theo doanh thu:
Hsd vốn cố định=
100% *
F
VCÑ
∑
- Hiệu suất tính theo lợi nhuận:
Hsd theo lợi nhuận =
100% *
F
VCÑ
∑
∆
+ Hiệu suất sản phẩm:
- Hiệu suất tính theo doanh thu:
Hsp=
Q
F
∑
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đóng tàu Phà Rừng theo
Quyết định số 152/2004/QĐ- ngày 16/08/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ.
Trụ sở giao dịch: Thị trấn Minh Đức – Huyện Thủy Nguyên – Hải
Phòng
Điện thoại : 031.3875.128/066
Fax : 031.3875.067/134
Vốn điều lệ : 86.966.342.121 VNĐ
Toàn bộ mặt bằng Công ty từ khi thành lập đến năm 2005 khoảng 13
ha. Khu vực thủy diện Công ty rộng khoảng 10 ha, đủ chỗ để neo đậu nhiều
tàu cỡ lớn và phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài. Tuy nhiên do nhu
cầu đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy trên thị trường ngày càng
lớn. Năm 2006 Công ty bắt đầu xây dựng cơ sở 2 – Công ty đóng tàu Sông
Giá với diện tích mặt bằng là 92 ha. Theo kế hoạch Công ty sẽ xây dựng 01
Dock chìm tại cơ sở 2 có thể đóng mới tàu có trọng tải 250.000 DWT và 02
Đà có thể đóng mới tàu biển có trọng tải đến 70.000 DWT và sửa chũa tàu
đến 80.000 DWT.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất số 0204000031
ngày 12/09/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp với
chức năng sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sửa chữa tàu biển
- Dịch vụ Hàng Hải
- Tổ chức kinh doanh vận tải đường bộ
- Gia công lắp đặt cấu kiện thép
- Phá dỡ tàu cũ
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng, phụ kiện công nghiệp
- Đại lý hàng hóa và môi giới mua bán tàu thủy, đại lý vận tải
- Lữ hành nội bộ, lữ hành quốc tế, kinh doanh dịch vụ phục vụ khách
du lịch.
- Vận tải hành khách và hàng hóa bằng phương tiện đường bộ, đường
thủy nội địa và quốc tế.
- Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, xây lắp và
kiểm tra, thử nghiệm cơ khí, hàn điện, không phá hủy.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Công ty đóng tàu Phà Rừng là một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập.
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, 5
Phó Tổng Giám đốc, 15 Phòng ban và 10 phân xưởng sản xuất.
Công ty thực hiện quản lý theo mô hình tập trung, các phòng ban, bộ
phận đều trực tiếp do Tổng Giám đốc điều hành, bộ máy quản lý được tổ
chức một cách chặt chẽ từ cấp cao nhất cho đến cấp thấp nhất là các phòng
ban, tổ đội sản xuất.
Mô hình tổ chức tập trung đã giúp cho Tổng Giám đốc luôn nắm bắt
tình hình sản xuất cũng như tình hình thực tế của công nhân viên trong toàn
công ty một cách kịp thời, giúp cho Tổng Giám đốc đưa ra các quyết định
giải quyết kịp thời, chính xác, phực vụ những khó khăn, vướng mắc trong
sản xuất và các chế độ chính đáng chính đáng của người lao động.
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý:
+) Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất trước khách hàng
về công tác quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp,
công tác nội chính, văn thư, hành chính; phụ trách công tác đầu tư mở rộng
tại cơ sở 1 và duy tu bảo dưỡng các công trình xây dựng cơ bản của Công
ty…
+) Phó Tổng Giám đốc phụ trách xây dựng cơ sở 2: phụ trách lĩnh vực
lập kế hoạch, chỉ đạo xây dưng các cơ sở vật chất của cơ sở đóng tàu thứ 2;
xây dựng kế hoạch, thực hiện, đảm bảo tiến độ, chất lượng và chế độ chính
sách quy định trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho cơ sở đóng tàu thứ 2
của Công ty.
+) Phòng tổ chức cán bộ - lao động: tổ chức bộ máy quản lý, điều hành
sản xuất và tổ chức lao động khoa học trong Công ty; làm công tác quản lý,
quy hoạch, tiêu chuẩn hóa, đào tạo, đề bạt cán bộ đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh, thực hiện các chính sách đối với CB- CNV; xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch lao động tiền lương; thực hiện phân phối tền lương,
thưởng, các quyền lợi và chế độ cho người lao động, tổ chức thực hiện công
tác định mức lao động khoa học, xây dựng và quản lý định mức tổng hợp;
quản lý và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, phân
phối tiền lương…
+) Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty và
sau đó nhận sự chỉ đạo thông qua sự hiểu biết chuyên môn sâu về nghiệp vụ,
phù hợp với luật pháp Nhà Nước, các quy định, quy chế của Công ty để trực
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tiếp thực hiện các lĩnh vực; Kế hoạch hóa sản xuất, kinh doanh và đầu tư
phát triển Công ty; thị trường, tiếp thị, giá và các chính sách về giá.
+) Phòng vật tư: mua sắm, quản lý và cấp phát vật tư, phụ tùng, thiết bị
dụng cụ, xăng dầu phục vụ sản xuất và sửa chữa bảo dưỡng thiết bị nội bộ,
đi lại, quản lý hệ thống kho tàng, phương tiện vận tải của Công ty.
+) Phòng chất lượng: Bao quát quản lý hệ thống quản lý chất lượng và
tình hình chất lương toàn Công ty; kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm
với các cơ quan ngoài và nội bộ; tổ chức và duy trì công tác lưu thữ, bảo mật
tài liệu quản lý hành chính theo quy định của Nhà Nước; lập kế hoạch đặt
báo chí hàng năm; đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu; tổ chức công tác lễ tân,
đón tiếp khách của Công ty; lập chương trình công tác, liên hệ, bố trí ăn
nghỉ, đi lại và làm việc cho lãnh đạo; đảm bảo các cơ sở vật chất, trang thiết
bị văn phòng làm việc cho CBCNV….
+) Phòng Bảo vệ Quân sự: Tổ chức công tác tuần tra canh gác và thường
xuyên xem xét nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh trật tự
cho mặt bằng Công ty; làm công tác quân sự địa phương tại Doanh nghiệp;
tham mưu cho Tổng Giám đốc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn,
bảo vệ tài sản của Công ty, của khách hàng, bảo vệ an toàn cho người nước
ngoài làm việc tại Công ty….
+) Phòng sản xuất: Lập, điều phối và kiểm tra kế hoạch đóng mới và sửa
chữa tàu của Công ty; lập dự toán, khảo sát sơ bộ, chào giá để ký kết hợp
đồng; dự trù nhu cầu vật tư, phu tùng thay thế, gia công bán thành phẩm; lập
hạng mục tổng thể và thi công sản phẩm; lập tiến độ thi công và giao việc
cho từng phân xưởng; theo dõi, cập nhật việc thực hiện kế hoạch đóng mới
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và sửa chữa; thay mặt Công ty quan hệ với chủ tàu, giải quyết các vướng
mắc trong quá trình thi công….
+) Trường Công nhân kỹ thuật: Tổ chức đào tạo công nhân mới, các
khóa ngắn hạn, các ngành nghề truyền thống của Công ty, tổ chức đào tạo
nghiệp vụ vi tính văn phòng, ngoại ngữ, quản lý, công nghệ mới, thiết bị cho
cán bộ quản lý và sản xuất, tổ chức thực hiện đào tạo bổ túc nghề và nâng
bậc hàng năm cho công nhân.
+) Phòng Khoa học Kỹ thuật Cơ điện: Quản lý kỹ thuật và bảo dưỡng
các tài sản là máy móc, thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc nội bộ Công ty, quản
lý công tác môi trường, phòng chống cháy nổ, công tác khoa học kỹ thuật,
Chuẩn bị sx: Máy móc, thiết bị,
vật tư, nhân lực, vốn…
Làm sạch, sơn tôn mới, thép
hình. Gia công chi tiết và lắp
ráp các công đoạn.
Lắp ráp máy chính và các thiết
bị vào vị trí
Giai đoạn hoàn thiện, thử hoạt
động và thử tải các thiết bị
Bàn giao cho chủ tàu
Bản vẽ thiết kế công nghệ
Các phân xưởng nhận
hạng mục thi công
Chuẩn bị: vật tư, thiết
bị, công nhân
Gia công chi tiết các
tổng đoạn theo bản
vẽ công nghệ đã
được phân công cho
từng phân xưởng
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.5. Đặc điểm thị trường tiêu thụ hàng hóa và đối thủ cạnh tranh của
Công ty
A) Đặc điểm thị trường tiêu thụ hàng hóa
Công ty đóng tàu Phà Rừng hoạt động trong thi trường công nghiệp với
vai trò là nhà công nghiệp. Khách hàng chủ yếu của Công ty nói riêng và các
nhà máy, cơ sở sửa chữa tàu biển nói chung là tất cả các cá nhân, tập thể có
tàu và phương tiện thủy. Đó là các công ty vận tải biển, các công ty quản lý
tàu, các công ty khai thác dầu khí trên biển, các công ty đánh bắt hải sản
B) Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ trong nước: Chủ yếu là các doanh nghiệp có chức năng sửa
chữa tàu có quy mô lớn tương đương hoặc lớn hơn Công ty. Trong đó hầu
hết đều cùng nằm trong Tổng công ty nên sự cạnh tranh không quyết liệt.
- Đối thủ nước ngoài: Chủ yếu là các nhà máy sửa chữa và đóng mới tàu biển cảu
Trung Quốc. Về sản phẩm: rất Nhà máy của Trung Quốc có sản phẩm tương
tự sản phẩm của Công ty nên sự cạnh tranh rất quyết liệt. Về giả cả: các
doanh nghiệp của Trung Quốc được Nhà nước hỗ trợ rất nhiều về mặt chính
sách nên một số giá thấp hơn giá mặt bằng ở Việt Nam. Về chất lượng và
thời gian: Theo đánh giá của các Chủ tàu thì chất lượng của Công ty cao hơn
so với những Nhà máy của Trung Quốc mà họ đã đưa tàu đến để sửa chữa.
Về thời gian sửa chữa thì tương đương nhau.
2.1.6. Lực lượng lao động của Công ty
Hiện nay với hình thức tuyển dụng hợp lý mà Công ty đang áp dụng có
thể đánh giá đúng năng lực và vị trí công việc của người lao động để sắp xếp
đúng người, đúng việc. Với hình thức tuyển dụng này, nhà máy đã tuyển
Sinh viên: Nguyễn Thu Nga _ Lớp: QTKD k7
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
được những cán bộ kỹ thuật chủ chốt rất giỏi về chuyên môn và đội ngũ
công nhân thợ bậc cao lành nghề lâu năm.
Sau đây là quy trình tuyển dụng mà Công ty đang áp dụng:
Hình 2.2. Quy trình tuyển dụng
Cấp tuyển dụng
• Tiêu chuẩn tuyển dụng:
- Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.
- Có lịch sử chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng, nghiêm
chỉnh chấp hành các đường lối, chủ trương, chính sách, pháp
luật của Đảng và Nhà Nước.
- Có phẩm chất, đạo đức tốt, không mắc các tệ nạn xã hội,