thực trạng và các giải pháp nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô hải phòng - Pdf 13

Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Vốn là phạm trù của kinh tế hàng hoá, 1 trong 2 yếu tố đó quyết định sản
xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản
lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất.
Trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây, đại bộ phận
các doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện Nhà nớc giao
vốn, bao cấp về giá, sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng của Nhà nớc, lỗ lãi đã
có Nhà nớc bù do đó mà các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu
quả của việc sử dụng đồng vốn.
Với chính sách mở cửa Nhà nớc, ngày nay trong cơ chế thị trờng mọi doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn luôn tìm cho mình một hớng đi thích
hợp để đáp ứng những yêu cầu của thị trờng và tuân thủ theo các quy luật hoạt
động của cơ chế. Vì vậy trong những năm gần đây nền kinh tế thị trờng ở nớc ta,
các doanh nghiệp hoạt động rất phong phú và đa dạng có doanh nghiệp chọn cho
mình hớng đi vừa đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, vừa đa dạng hoá
các sản phẩm sản xuất đồng thời tiến hành liên doanh liên kết mở rộng mối quan
hệ sản xuất kinh doanh với các đối tác trong nớc cũng nh đối tác nớc ngoài. Bên
cạnh đó có những doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mặt hàng truyền thống của mình
nhng đã tiến hành cải tiến phơng thức quản lý, đầu t trang thiết bị, máy móc
công nghệ hiện có để nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm tạo sức mạnh
cạnh tranh trên thị trờng.
Nhà nớc đã tạo một hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động
đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cạnh
tranh phải trú trọng quan tâm đến vấn đề sử dụng đồng vốn của mình sao cho có
hiệu quả nhất. Để làm đợc điều đó vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp
hiện nay là phải biết đợc doanh nghiệp của mình thừa hay thiếu vốn, biện pháp
tạo lập vốn, hiệu quả sử dụng vốn ra sao, các biện pháp giải quyết vấn đề nâng
1
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập

Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn TạI Công ty
cổ phần ôtô Hải Phòng
Ch ơng III
một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần ô tô hải phòng
3
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Ch ơng I
những lý luận Cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
I- Vốn và vai trò của vốn đối với các Doanh nghiệp:
1- Khái niệm về vốn:
Trớc khi một hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thực hiện thì các doanh
nghiệp phải tìm kiếm, huy động các yếu tố, các nguồn lực đầu vào cho hoạt động
đó. Một trong những nguồn lực quan trọng mà các doanh nghiệp đều phải huy
động đó là nguồn vốn.
Vốn không chỉ là tiền tệ mà còn là nguồn lực nh tài nguyên lao động, đất
đai, trí tuệ Vậy vốn không chỉ là tiền mặt và tín dụng cần thiết để khởi sự và
khai thác một doanh nghiệp mà còn phải nghiên cứu nguồn gốc của chúng, hình
thức biểu hiện, thời gian cần thiết để hoàn trả và phơng pháp quản lý chúng có
hiệu quả.
Theo các nhà kinh tế cổ điển, vốn là một trong các yếu tố đầu vào để để sản
xuất kinh doanh.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài
sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ vốn là tài sản, là hai mặt giá trị và hiện vật
của bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản
xuất kinh doanh của mình.
Theo quan điểm của Marx, vốn là t bản, là giá trị đem lại giá trị thặng d.
Nh vậy, vốn là yếu tố số 1 của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn,

vậy vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự
tồn tại t cánh pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn
không những bảo đảm khả năng mua sắm máy móc, thiết bị dây chuyền công
nghệ để phục vụ quá trình sản xuất mà còn bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh diến ra thờng xuyên liên tục.
5
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Điều này càng
thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá
công nghệ tất cả những yếu tố này muốn thành đạt đợc thì đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lợng vốn lớn.
Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục, doanh nghiệp có thể chớp thời cơ
kinh doanh và có lợi thế hơn trong cạnh tranh.
Vốn còn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng, thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của
doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn
của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn có hiệu quả và luôn luôn tìm cách để nâng cao hiệu quả sử dụng
và bảo toàn vốn.
II- Phân loại vốn:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn.
Tuỳ vào mục đích và loại hình doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân
loại vốn theo các tiêu thức khác nhau:

hợp tác sản xuất với doanh nghiệp đóng góp. Đây là hình thức huy động quan
trọng, vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh liên kết thờng gắn liền với việc
chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm nâng cao chất lợng
sản phẩm, tăng nâng suất lao động, đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Vốn tín dụmg thơng mại, là số vốn có nguồn gốc từ các khoản mua chịu
từ ngời cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoặc các khoản ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Đây là phơng thức tài trợ
7
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp
tác kinh doanh một cách lâu bền.
2- Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển:
a- Vốn cố định của Doanh nghiệp:
Vốn cố định có hình thái biểu hiện vật chất là các tài sản cố định của doanh
nghiệp. Là một bộ phận vốn ứng ra hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu
hồi lại đợc sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình. Quy mô
của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quy định đến quy mô của tài sản cố định.
Vốn cố định tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sở dĩ
có đặc điểm này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát
huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào sản xuất,
tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nhng tính năng và
công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử
dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm dần. Mặt khác, giá trị của tài sản cố định bị
giảm đi còn do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra các tài sản cố định
cùng loại có giá rẻ hơn, hiện đại hơn; phần giá trị hao mòn này chuyển vào giá
trị của sản phẩm, điều đó quyết định đến hình thái biểu hiện của vốn cố định dới
hai góc độ: Hiện vật và bằng tiền.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm

Đầu t bên ngoài gọi là đầu t tài chính đó là một bộ phận vốn kinh doanh của
doanh nghiệp đợc đầu t dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
để bảo đảm về vốn.
III- Hiệu quả sử dụng vốn:
1- Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá trình độ quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ:
9
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời
ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, đây là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với
chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của
doanh nghiệp có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn là là yêu cầu mang tính
thờng xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử
dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối
đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của
chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn , nó phản ánh quan
hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo
tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng :

mục tiêu đó là tồn tại và phát triển. Để đạt đợc mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải
luôn tuân theo một nguyên tắc cơ bản là bảo toàn vốn và phát triển vốn.
Trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, việc bảo toàn vốn và phát triển vốn hầu
nh không đợc các doanh nghiệp quan tâm. Tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu
thụ đều thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc, do vậy mọi quyết định trong
doanh nghiệp cũng thực hiện theo mệnh lệnh của cấp trên, không có tính tự chủ
trong kinh doanh, tình trạng kinh doanh thua lỗ kém hiệu quả là rất phổ biến. Từ
khi chuyển đổi nền kinh tế, với quyết định giao vốn của Nhà nớc đã giúp doanh
nghiệp mở rộng quyền tự chủ trong kinh doanh, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu
buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, từ đó bảo toàn và phát
triển đợc vốn.
11
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Việc bảo toàn vốn và phát triển vốn thực chất là duy trì giá trị, sức mua,
năng lực của nguồn vốn chủ sở hữu. Trong nền kinh tế thị trờng, do tác động của
các nhân tố giá trị về nguồn vốn và tài sản nên doanh nghiệp luôn luôn biến
động. Vì vậy nếu cho rằng bảo toàn vốn chỉ bao gồm giữ nguyên về số tuyệt đối
giá trị tiền tệ của vốn sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ là không còn phù hợp.
Để bảo toàn vốn, các doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thực của các loại
vốn, tức là khả năng tái sản xuất giá trị các yếu tố đầu vào. Đó là quan điểm và
yêu cầu về việc bảo toàn vốn và phát triển vốn của mỗi doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng.
4- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất
ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản,
doanh lợi tổng vốn, doanh lợi vốn chủ.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
(hay vòng quay toàn bộ vốn)
=
Doanh thu thuần

loại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất của
TSCĐ.
- Hệ số đổi mới TSCĐ =
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
- Hệ số loại bỏ TSCĐ =
Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ
Hai chỉ tiêu này không những chỉ phản ánh tình hình tăng giảm về TSCĐ
mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới ở trang
thiết bị của doanh nghiệp.
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụng
hai chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
Tổng vốn
- Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Lợi nhuận ròng
Tổng vốn
Trong điều kiện cơ chế thị trờng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất l-
ợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, bên cạnh những chỉ tiêu trên, ngời ta
13
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
còn sử dụng hàng loạt chỉ tiêu để phản ánh từng mặt của việc sử dụng vốn cố
định trong kỳ bao gồm các chỉ tiêu.
- Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng mức khấu hao TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
b- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lu động:

Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng sản lợng lu động - tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
- Chỉ số mắc nợ:
Chỉ số mắc nợ chung =
Tổng số nợ
Tổng số vốn
Hệ số nợ ( K ) =
Vốn vay
Vốn chủ
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay
Lãi vay
- Các chỉ số hoạt động:
Số vòng quay tồn kho =
Doanh thu tiêu thụ
Giá trị tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân
=
Các khoản phải thu
x 360 ngày
Doanh thu tiêu thụ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Doanh thu tiêu thụ
vốn cố định
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu tiêu thụ
Tổng số vốn
- Các chỉ số về doanh lợi:

điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhng lại luôn đối phó với các đối thủ cạnh
tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm. Do vậy doanh
nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉ
tiêu này lâu dài. Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết
bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay
nghề, chất lợng nguyên liệu cao giảm lợi nhuận trên vốn cố định.
c- Tác động của thị trờng: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm ổn
định sẽ là tác nhân tích cực giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất mở
rộng và mở rộng thêm đợc thị trờng tiêu thụ.
d- Trình độ quản lý và lao động :
- Trình độ lãnh đạo tổ chức: Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản
xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả
thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần
16
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng
trởng và phát triển.
- Trình độ tay nghề của ngời lao động: Nếu công nhân có trình độ tay nghề
cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng
máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
e- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là: Cung ứng, sản xuất và tiêu
thụ.
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
nh nguyên nhiên vật liệu, lao động Một doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh
doanh tốt tức là doanh nghiệp đó phải xác định đợc nguyên vật liệu phù hợp của
từng loại với chi phí thấp nhất và mức dự trữ tối u đảm bảo cho quá trình sản

xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, thì việc doanh nghiệp có khả năng
đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn sẽ tạo ra sức cạnh tranh lớn để vợt qua đối thủ
bằng việc giảm chi phí so với việc vay vốn kinh doanh.
* Nhân tố về sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
Những nhân tố này đợc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu và khả năng tiêu
dùng của khách hàng. Đời sống của nhân dân ngày càng tăng, do đó nhu cầu
không ngừng tăng lên cả về số và chất lợng mẫu mã, sản phẩm bán ra. Điều này
đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động thay đổi mẫu mã, chất lợng để đảm bảo
sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
Khi thị trờng xuất hiện những mặt hàng có khả năng thay thế sản phẩm
của doanh nghiệp hoặc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì bằng mọi cách,
doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ u điểm của sản phẩm doanh
nghiệp mình, hớng chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát
sinh nhu cầu và thật sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có ý định tiêu
thụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp.
18
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào vì trớc
mắt nó ảnh hởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, sau đó, nếu
không tiêu thụ đợc sẽ làm ứ đọng vốn, tốc độ vốn quay vòng giảm, hiệu qủa sử
dụng vốn thấp và tất nhiên là không bảo toàn đợc vốn. Một thị trờng vững chắc
chính là điều kiện để đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn cũng nh tạo thuận lợi
của doanh nghiệp.
* Môi trờng kinh doanh:
Môi trờng thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động của doanh nghiệp.
Mọi doanh nghiệp đều hoạt động dới sự kiểm soát chung về chế độ, chính sách,
đờng lối phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Chỉ khi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phù hợp với định hớng chung của mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội thì mới đợc sự hỗ trợ từ bên ngoài. Điều này có ảnh hởng quyết định đối với

thực hiện việc xác định giá trị khấu hao phù hợp. Kinh doanh trong cơ chế thị tr-
ờng yêu cầu doanh nghiệp phải có chính sách khấu hao thoả mãn hai mục đích
cơ bản:
+ Giá trị khấu hao đảm bảo tái đầu t tài sản cố định.
+ Giá trị khấu hao không làm ảnh hởng hoạt động doanh thu và chỉ số
doanh lợi vốn.
Một số ph ơng pháp tính khấu hao :
- Phơng pháp khấu hao đều: Căn cứ vào nguyên giá tài sản cố định và thời
hạn sử dụng mức khấu hao đợc tính đề theo các năm:
Ví dụ : TSCĐ (G) 20.000.000đ thời gian sử dụng 5 năm (T) mức khấu hao đ-
ợc tính ( M
KH
)
M
KH
= G = 20.000.000đ
T 5
Phơng pháp này có u điểm dễ tính toán nhng giá trị tài sản cố định đợc thu
hồi không tạo điều kiện để tái đầu t ngay cho những tài sản cố định khác hiện đại
hơn và do đó làm giảm tốc độ của quá trình tái đầu t.
20
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
- Khấu hao theo giá trị còn: Phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá tài sản
cố định ở năm thứ nhất sau đó căn cứ vào giá trị còn lại (B) và cùng 1 tỷ lệ khấu
hao cố định.
Theo ví dụ trên : Tỷ lệ khấu hao cố định là 20%
Thời điểm Giá trị tính khấu hao Mức khấu hao Giá trị còn lại
Cuối năm 1 20.000.000 4.000.000 16.000.000
Cuối năm 1 16.000.000 3.200.000 12.800.000
Cuối năm 1 12.800.000 2.560.000 10.240.000

khoản giao dịch ở Ngân hàng thơng mại. Nó đợc sử dụng tức thời để đáp ứng
nhu cầu thanh toán các khoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra, ví dụ: Trả lơng
cho CBCNV, mua nguyên vật liệu, đầu t vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nớc.
- Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng
tiền mặt là điều tối cần thiết vì:
+ Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ đợc
hởng lợi thế triết khấu.
+ Giữ quy mô tiền mặt hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số
thanh toán, là cơ sở đối với nhà cung cấp cúng nh nhà tín dụng.
+ Quản lý và sử dụng tiền mặt hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng đợc
một cách nhanh nhất các cơ hội đầu t và kinh doanh trên thị trờng.
c- Biện pháp quản lý, sử dụng dự trữ:
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, tỷ trọng vốn lu động
thờng rất lớn, đặc biệt là bộ phận vốn lu động dự trữ một mặt phải luôn đáp ứng
cho nhu cầu sản xuất, mặt khác đòi hỏi không quá nhiều dẫn tới ứ đọng vốn kinh
doanh.
Nội dung của mô hình quản lý dự trữ có lựa chọn A,B,C là các loại nguyên
vật liệu dự trữ đợc phân thành ba nhóm A,B,C theo hai tiêu thức:
- Giá trị nguyên vật liệu sử dụng hàng năm.
- Số loại nguyên vật liệu.
22
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
Nhóm A: Gồm những nguyên vật liệu có giá trị từ 70 - 80% số chủng loại từ
15 - 20% so với tổng số nguyên vật liệu dự trữ.
Nhóm B: Giá trị nguyên vật liệu từ 15 - 25%, số chủng loại chiếm từ 23-
30%.
Nhóm C: Giá trị nguyên vật liệu khoảng 5%, số chủng loại chiếm từ 45-55%.
Từ việc phân nhóm nguyên vật liệu kết hợp với việc phân tích tình hình
cung ứng và dự trữ, có thể đề ra các chính sách cụ thể đối với từng nhóm và từng

Vốn lu động thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn (60 - 70% tài sản). Hiệu quả sử dụng
vốn lu động phụ thuộc tuyệt đối vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ
vốn lu động. Do vậy doanh nghiệp cần tăng cờng các biện pháp quản lý vốn lu
động.
- Xác định vốn lu động cần thiết cho từng kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy
động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Nếu xác định không đúng nhu cầu vốn sẽ
dẫn đến tình trạng: Thiếu vốn đơn vị sẽ gặp khó khăn về khả năng thanh toán,
sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ, hoặc là thừa vốn dẫn đến lãng phí và làm chậm
tốc độ luân chuyển vốn.
- Tổ chức tốt quá trình thu mua, bảo quản vật t hàng hoá nhằm đảm bảo giá
thành sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, gây ứ đọng vốn.
b- Bảo toàn vốn cố định:
Bảo toàn vốn kinh doanh nói chung, vốn cố định nói riêng là điều kiện tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Vốn cố định đợc bảo toàn, là trong quá trình vận động dù nó đợc biểu hiện
dới hình thức nào, nhng khi kết thúc một chu kỳ tuần hoàn thì vốn vẫn đợc tái
lập, ít nhất cũng bằng quy mô cũ để có trang bị lại tài sản bằng hoặc hơn cũ ở
thời giá hiện tại.
Một số biện pháp chủ yếu để bảo toàn vốn cố định:
- Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định: Đánh giá tài sản cố định là việc
xác định giá trị của nó tại những thời điểm nhất định. Đánh giá chính xác giá trị
của tài sản là có căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hồi vốn. Qua đánh giá và
24
Trờng đại học Hải Phòng Chuyên đề thực tập
đánh giá lại tài sản cố định còn giúp cho ngời quản lý nắm đợc tình hình biến
động về vốn của đơn vị, để có biện pháp điều chỉnh thích hợp nh chọn hình thức
khấu hao phù hợp, thanh lý
- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp: Lựa chọn ph-
ơng pháp khấu hao phù hợp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất của doanh
nghiệp, từng thời điểm vận động của vốn, phản ánh đúng mức hao mòn thực tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status