Quản trị dự án
lêi Më §Çu
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, trong quá trình tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng một hệ thống các tài sản sao cho
phù hợp nhất với chu trình sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả tối ưu
nhất cho doanh nghiệp. Nhưng để có thể xác định được nhu cầu mua thêm tài
sản mới và sử dụng tối ưu những tài sản này thật không đơn giản? Mặt khác,
để có thể đưa ra quyết định nên mua tài sản nào, giá trị bao nhiêu, có phù hợp
với điều kiện của doanh nghiệp, có đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp
không? Đó đều là những vấn đề đặt ra đòi hỏi các nhà quản trị trong doanh
nghiệp cần phải đưa ra những quyết định sao cho hữu hiệu nhất.
Tài sản trong doanh nghiệp được phân chia làm hai loại: tài sản cố định
và tài sản lưu động. Trong đó, tài sản cố định là những tài sản có giá trị kinh
tế lớn (trên 10,000,000 VNĐ) và được sử dụng trong thời gian dài (trên một
năm) bởi vậy việc sử dụng tài sản cố định có ảnh hưởng lâu dài đến kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể hạn chế được những rủi ro
đối với khoản vốn đầu tư phải bỏ ra cho những tài sản đó, đòi hỏi nhà quản trị
phải thiết lập những dự án đầu tư cho từng tài sản trong đó phân tích rõ chi
phí, thu nhập nhằm dự đoán được một cách tương đối về kết quả mang lại của
dự án, lợi ích thu được từ việc sử dụng tài sản.
Xuất phát từ việc xác định được vai trò và tầm quan trọng của công tác
xây dựng các dự án đầu tư tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp, bởi vậy
trong thời gian nghiên cứu môn học quản trị dự án đầu tư, với sự giúp đỡ của
giảng viên hướng dẫn: T.S Vò ThÕ B×nh, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “
Ph©n tÝch dự án đầu tư cầu trục bốc xếp hàng bách hoá ở Cảng Hải Phòng”.
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
1
Quản trị dự án
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CẦU TRỤC BỐC XẾP HÀNG BÁCH HOÁ Ở CẢNG HẢI PHÒNG
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
động nào đó, với mục đích thu về một kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
để có kết quả đó.
-Sự hy sinh các nguồn lực ở đây đó là các nguồn lực như vốn, cơ sở vật
chất kỹ thuật, con người).
-Kết quả sự án mang lại: khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các
loại tài sản sau:
Một là, tăng thêm về tài sản tài chính tức là tăng thêm tích luỹ về tiền.
Hai là, tăng thêm về tài sản vật chất tức là tăng thêm về tài sản cố định và
tài sản lưu động.
Ba là, tăng thêm về nguồn lực con người có đủ điều kiện làm việc với
năng suất và chất lượng cao.
Trong các kết quả nêu trên, việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nhân lực có vai
trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với các chủ đầu tư cũng như đối với
nền kinh tế bởi vì:
*Đối với các tổ chức, các cá nhân thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết
định sự ra đời, tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh.
*Đối với nền kinh tế thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triể
của nền kinh tế xã hội và nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng.
Nói chung, mục tiêu của công cuộc đầu tư là phải đạt kết quả lớn hơn so
với sự hy sinh mà nhà đầu tư phải gánh chịu để thực hiện nó. Do đó đối với
từng cá nhân, từng doanh nghiệp, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của
nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng.
1.1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN
-Thời gian thực hiện đầu tư thường kéo dài trong nhiều năm.
-Số tiền cần cho đầu tư là khá lớn nhưng không vận động trong suốt quá
trình thực hiện đầu tư.
-Thành quả đem lại được sử dụng trong nhiều năm và lợi ích thu được
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
3
Quản trị dự án
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
4
Quản trị dự án
1.1.5. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hoạt động đầu tư rất đa dạng về hình thức, bởi vậy có nhiều kiểu dự án
đầu tư khác nhau, mỗi một loại dự án đầu tư lại mang những đặc điểm riêng.
Nhưng nhìn chung một dự án đầu tư đều có những đặc điểm sau đây:
-Một dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay
ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này
trước đây chưa có hoặc không sao chép một cách nguyên bản những cái đã
có. Dự án khác dự báo ở chỗ người làm công tác dự báo không có ý định can
thiệp khi có những biến cố xảy ra. Đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động
tích cực của các bên tham gia, dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa
học.
-Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời
gian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến chưa đầy đủ và vì vậy
tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định và luôn luôn tiềm ẩn những
rủi ro có thể xảy ra.
1.1.6. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
-Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào
sản phẩm xã hội vào mức tăng trưởng của nền kinh tế.
-Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới,
thu hút được nhiều lao động và như vậy giảm được tỷ lệ thất nghiệp góp phần
bảo đảm an ninh xã hội.
-Công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án
đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và thu nhập.
-Có tác dụng tích cực đến môi trường đó là đã tạo ra một môi trường kinh
tế năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương.
-Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình
thành nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu theo hướng tích
kinh doanh của Cảng Hải Phòng. Mặt khác, do lĩnh vực khai thác cảng đang
là một trong những sách phát triển nền kinh tế đất nước, bởi vậy trong nước
ngày càng có nhiều cảng biển được xây dựng và đi vào hoạt động với quy mô
tương đối lớn. Do đó, Cảng Hải Phòng sẽ phải nâng cao chất lượng dịch vụ
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
6
Quản trị dự án
bốc xếp hàng hoá nhằm khẳng định uy tín hiện có, tiếp tục cạnh tranh với các
cảng biển trong nước cũng như trong khu vực. Vì vậy đầu tư các thiết bị bốc
xếp hàng hoá hiện đại là một trong những chủ trương phát triển Cảng Hải
Phòng.
1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HOÁ ĐƯỢC BỐC XẾP
HÀNG HOÁ TẠI CẢNG HẢI PHÒNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
1.3.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Trong những năm gần đây, hàng hoá thông cảng (bao gồm hàng thông
thường và hàng container) liên tục tăng và thậm chí xét tới thời điểm hiện tại,
ở Cảng Hải Phòng đã xảy ra tình trạng quá tải, hàng hoá còn nằm chờ “xếp
hàng” mấy ngày mới được bốc xếp lên bờ. Điều này cho thấy Cảng Hải
Phòng đang có rất nhiều khách hàng (bao gồm cả khách hàng trong nước và
quốc tế) ký hợp đồng bốc xếp hàng hoá tại cảng. Đây là một điều đã được
Ban giám đốc dự đoán từ trước bởi kể từ khi Việt Nam chính thức là thành
viên của tổ chức WTO, các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá tăng cao.
Lượng hàng từ nước ngoài tràn vào thị trường Việt Nam tương đối lớn gây
nên tình trạng quá tải cho Cảng Hải Phòng. Đồng thời với vị trí thuận lợi là
cảng biển ở trung tâm kinh tế miền bắc Việt Nam bởi vậy không có gì là lạ
khi các khách hàng ưu tiên vận chuyển hàng hoá tới Cảng Hải Phòng để bốc
xếp. Mặt khác với bề dày 132 năm tồn tại, Cảng Hải Phòng thực sự là một
trong những cảng biển có uy tín nhất Việt Nam bởi vậy đã tạo niềm tin cho
các khách hàng trong nước và ngoài nước mỗi khi vận chuyển hàng hoá qua
cạnh tranh được với các cảng khác ở trong nước. Tuy nhiên cũng phải nói
rằng để khắc phục tình trạng quá tải hiện nay, Cảng Hải Phòng đã không
ngừng đổi mới, thay thế tài sản (mà đặc biệt là các thiết bị bốc xếp, phương
tiện vân chuyển hàng hoá) để từng bước tăng khả năng bốc xếp hàng hoá
thông cảng. Đồng thời, Cảng Hải Phòng đang gấp rút hoàn thiện khu Cảng
tổng hợp Đình Vũ và dự án khu chuyển tải Bến Gót- Lạch Huyện nhằm đáp
ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá qua cảng, giải quyết triệt để tình
trạng quá tải hiện nay. Hiện nay, Cảng Hải Phòng đang phải cạnh tranh với
một số cảng biển như: cảng Cẩm Phả, Cảng Quảng Ninh, Cảng Nghi Sơn-
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
8
Quản trị dự án
Thanh Hóa, Cảng Nghệ Tĩnh, Cảng Hà Tĩnh, Cảng Đà Nẵng…
1.3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Một trong những vấn đề “nổi cộm” trong các định chế pháp luật Việt
Nam hiện nay đó là việc quy định các cước phí cảng biển của Nhà nước do
Bộ Tài Chính ban hành. Biểu phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ cảng biển do
Bộ Tài Chính ban hành kèm theo Quyết định số 61/2003/QĐ/BTC ngày
25/4/2003 có nhiều thiếu xót và hiện nay không còn phù hợp.
Thứ nhất, hầu hết các cảng trong khu vực và trên thế giới chỉ thu một loại
phí duy nhất (Port dues) tính theo tải đăng ký (GRT) của tàu. Còn ở ta lại
đang lưu hành tới 7 loại phí khác nhau, trong đó có những phí không phù hợp
hoặc dùng từ không chính xác như phí “neo đậu hàng hoá”- hàng hoá sao có
thể neo đậu được??? Hay như phí kẹp chì cũng vậy, 5.000 đồng/lượt, thử hỏi
tiền chì, công cụ nhân công là bao nhiêu mà tồn tại chi phí này, tại sao
không tính gộp vào một khoản nào đó???
Hai là, bản chất của giá cước là giá dịch vụ do người cung cấp dịch vụ
chào bán và sử dụng trả sau khi hai bên đã thoả thuận. Các cảng biển Việt
Nam đang phát triển mạnh mẽ về số lượng nên đã và đang xuất hiện sự cạnh
tranh bằng giảm giá cước với tốc độ ngày càng nhanh, nguy cơ “phá giá”
sự phát triển lâu dài của lĩnh vực khai thác cảng biển của nước ta.
1.3.4. DỰ BÁO NHU CẦU XẾP DỠ HÀNG HOÁ Ở CẢNG HẢI PHÒNG
1.3.4.1. TỔNG NHU CẦU
Như đã đề cập ở trên, do nhiều tác động tốt từ môi trường kinh doanh,
đồng thời với những thành công đã đạt được trong quá khứ cùng những nỗ
lực, cố gắng không ngừng của Cảng Hải Phòng mà trong những năm qua nhu
cầu bốc xếp hàng hoá không ngừng tăng, không những thế tính đến thời điểm
hiện tải hàng hoá thông cảng đã tới mức “quá tải”, hàng hoá phải “nằm chờ”
đợi tới lượt mới được bốc xếp. Thực tế cho thấy suốt nhiều năm nay, sản
lượng hàng hoá thông Cảng Hải Phòng đều có mức tăng rất mạnh. Dù cảng
đã đầu tư rất lớn để nâng cao năng lực xếp dỡ nhưng sản lượng hàng thông
qua năm nào cũng tăng vượt kế hoạch đề ra dẫn tới sự quá tải cho cảng. Đặc
biệt từ giữa năm 2007 đến nay, tình trạng này càng trầm trọng hơn. Chưa hết
tính đến tháng 6/2008, tổng lượng hàng hoá thông qua Cảng Hải Phòng đã là
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
10
Quản trị dự án
trên 13,7 triệu tấn, tăng gần 60% so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó, riêng
hàng nhập khẩu hết tháng 5/2008 đã là 6,5 triệu tấn hàng hoá, vượt 22% mức
dự kiến và tăng 25% so với cùng kỳ năm 2007. Hiện trên khu vực cảng chính
của Cảng Hải Phòng luôn tồn đọng từ 160.000- 200.000 tấn hàng, riêng khu
vực cảng container Chùa Vẽ, hàng container cũng tồn đọng tới 18.000
TEUS. Qua những phân tích ở trên có thể thấy tổng nhu cầu bốc xếp ở Cảng
Hải Phòng đang là rất lớn cho dù Cảng có cố gắng phát huy hết năng lực sản
xuất của các thiết bị bốc xếp, phương tiện vận tải truyền dẫn hiện tại thì vẫn
không thể đáp ứng được mức nhu cầu bốc xếp hàng hoá liên tục tăng như
hiện nay. Theo phân tích, dự báo của các chuyên gia thì trong những năm sắp
tới, tổng nhu cầu bốc xếp hàng bách hóa tại Cảng Hải Phòng là 20 triệu tấn
mỗi năm.
1.3.4.2. NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Hiện nay, ở Cảng Hải Phòng mỗi phải ngày có tới một khối lượng lớn
hàng hoá được thông cảng, các hàng hoá được bốc xếp qua cảng thường rất
đa dạng. Cầu trục có thể bốc xếp hàng rời (tính theo đơn vị Tấn) và hàng
container (tính theo đơn vị TEU). Nhìn một cách tổng quát hàng hoá qua
cảng được bốc xếp theo sơ đồ công nghệ sản xuất như sau:
Quy trình công nghệ sản xuất bao gồm các bước sau:
Bước 1: Hàng từ tàu sẽ được cầu trục móc và chuyển tới bãi để hàng hoặc
cho trực tiếp lên xe ô tô.
Bước 2: Sau khi hàng được bốc lên xe ô tô sẽ được chuyển vào kho hoặc
được vận chuyển trực tiếp đến địa điểm giao hàng đã thoả thuận với khách
hàng.
Quy trình trên cũng sẽ được thực hiện ngược lại trong trường hợp chuyển
hàng từ kho lên tàu.
2.2. TÍNH KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA CẦU TRỤC
Khả năng thông qua của cầu trục sẽ được tính theo công thức sau:
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
13
Quản trị dự án
1. Năng suất giờ của cầu trục
h
ck
h
G
T
P *
60
=
P
ca
: là ký hiệu năng suất ca của cầu trục (TẤN/CA)
P
h
: Năng suất giờ làm việc của cầu trục (TẤN/GIỜ)
T
ca
: Thời gian làm việc của một ca (GIỜ)
T
ng
: Thời gian ngưng hoạt động và hoạt động không có ích của cầu trục
tính trung bình trong một ca bao gồm các thành phần thời gian như thời gian
nghỉ giữa ca, thời gian chạy thử, thời gian bảo dưỡng cầu trục
Theo quy định của Cảng Hải Phòng thì T
ca
= 8 TIẾNG/CA
Còn thời gian ngừng việc tối đa trong một ca là: T
ng
= 1 TIẾNG/CA
*Áp dụng công thức trên ta có năng suất ca của cầu trục A là:
33,233)18(33,33 =−=
ca
P
(TẤN/CA)
3. Năng suất ngày làm việc của cầu trục
P
ng
= P
ca
315 ngày có nghĩa là T
kt
= 315 NGÀY/NĂM
*Áp dụng công thức trên ta có năng suất năm của cầu trục A là:
P
năm
=700*315=220.500 (TẤN/NĂM)
Tính toán tương tự đối với cầu trục B ta có bảng tính năng suất của 2 cầu trục
như sau:
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH
CẦU
TRỤC A
CẦU
TRỤC B
1 SỨC NÂNG TẤN/LẦN 5 6
2 THỜI GIAN MỘT CHU KỲ
PHÚT/CHU
KỲ 9 10
3
THỜI GIAN LÀM VIỆC THỰC
TẾ TRONG CA GIỜ/CA 7 7
4
SỐ CA LÀM VIỆC TRONG
NGÀY CA 3 3
5
SỐ NGÀY LÀM VIỆC THỰC TẾ
TRONG NĂM NGÀY 315 315
6
NĂNG SUẤT GIỜ CỦA CẦU
TRỤC TẤN/GIỜ 33.33 36
là khối lượng hàng hóa cần bốc xếp trong năm.
Q
tt
là khối lượng hàng hóa mà một cầu trục có thể bốc xếp trong năm.
o Đối với dự án cầu trục A cần có số lượng cầu trục là:
814.1
220500
400000
==
A
n
(chiếc)
Như vậy nếu đầu tư mua mới cầu trục A, cảng cần mua 1 chiếc cầu trục
A.
o Đối với dự án cầu trục B cần có số lượng cầu trục là:
68.1
238140
400000
==
B
n
(chiếc)
Như vậy nếu đầu tư mua mới cầu trục A, cảng cần mua 1 chiếc cầu trục
B.
Về tổng vốn đầu tư ban đầu cho dự án mua cầu trục, theo tính toán của Cảng
Hải Phòng để thực hiện dụ án cần có những khoản đầu tư cho năm đầu như
sau:
1. VỀ VỐN CỐ ĐỊNH
-Đây là số vốn mà Cảng Hải Phòng phải bỏ ra để có quyền sở hữu cũng
như sử dụng cầu trục trong thời gian dự án hoạt động gồm toàn bộ các khoản
Tổng vốn đầu tư ban đầu = Vốn cố định + Vốn lưu động.
-Đối với cầu trục A:
Tổng vốn đầu tư ban đầu =
46.500.000.000+800.000.000=47.300.000.000(VNĐ)
-Đối với cầu trục B là:
Tổng vốn đầu tư ban đầu =
000.000.000.49000.000.000.1000.000.000.48 =+
(VNĐ).
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
17
Quản trị dự án
2.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC
Các khoản chi phí phải chi ra để khai thác cầu trục mỗi năm gồm có:
1. CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG: đây là số tiền phải chi để thanh toán tiền điện
để khai thác cầu trục. Chi phí này được tính như sau:
C
dn
= Q
dn
*Đ*T
Trong đó:
Q
dn
: là mức tiêu hao điện năng trong một giờ của cầu trục (KW/GIỜ).
Đ: là đơn giá một số điện (ĐỒNG/KWh).
Theo quy định của công ty Điện lực Hải Phòng thì Đ= 2000
ĐỒNG/KWh.
T: là tổng thời gian làm việc thực tế trong năm của cầu trục.
-Áp dụng công thức trên ta có chi phí điện năng hàng năm của cầu trục A
là:
(VNĐ).
7. CHI PHÍ QUẢN LÝ: chi phí này được tính bằng 50% chi phí lương
(VNĐ).
8. CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN: Theo quy định hiện hành của Bộ Tài
Chính, cũng như nguyên tắc tính khấu hao của Cảng Hải Phòng thì khoản chi
phí này sẽ được tính theo phương pháp đường thẳng.
Như vậy chi phí này được tính theo công thức sau:
n
GNG
C
kh
−
=
Trong đó:
NG: là nguyên giá của cầu trục (bao gồm giá mua, chi phí lắp đặt, chạy
thử, chi phí vận chuyển và các khoản liên quan khác) (VNĐ).
G: là giá trị còn lại ước tính của cầu trục sau thời gian khai thác (9 năm),
giá trị này dự tính là 10% nguyên giá (VNĐ).
n: là số năm sử dụng cầu trục (NĂM).
Áp dụng công thức trên ta có chi phí khấu hao hàng năm của cầu trục A
là:
000.000.650.4
9
000.000.500.46*1.0000.000.500.46
=
−
=
kh
C
VNĐ.
i
là số dư nợ gốc còn lại tai thời điểm năm thứ i. Như vậy A
1
sẽ là
số dư nợ ban đầu mà dự án đã vay (A
1
= 20 tỷ VNĐ).
Gọi C
i
là số tiền gốc phải trả đều mỗi năm. Dự án được trả đều trong 8
năm do đó số tiền gốc phải trả ở mỗi năm là: C
i
= 20/8= 2.5 tỷ VNĐ/NĂM.
Gọi L
i
là số tiền lãi phải trả tương ứng với số dư nợ gốc của năm thứ i.
Gọi k là lãi suất vay vốn đã được thoả thuận trong hợp đồng vay vốn.
Như vậy số tiền lãi mỗi năm được tính là: L
i
= k* A
i
(VNĐ).
Chi tiết các khoản tiền nợ gốc, tiền trả nợ gốc, tiền lãi trả ở mỗi năm và
tổng số tiền mỗi năm phải thanh toán cho ngân hàng được thể hiện ở Bảng
Đỗ Tiến Khoa – QTKDK7
21
Quản trị dự án
KẾ HOẠCH TRẢ VỐN VAY CỦA DỰ ÁN
ĐƠN VỊ TÍNH: VNĐ
NĂM
CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG 476,280,000 476,280,000 476,280,000 476,280,000 476,280,000 476,280,000 476,280,000 476,280,000
CHI PHÍ VẬT RẺ
MAU HỎNG 232,500,000 232,500,000 232,500,000 232,500,000 232,500,000 232,500,000 232,500,000 232,500,000
CHI PHÍ LƯƠNG
CNBX 450,000,000 450,000,000 450,000,000 450,000,000 450,000,000 450,000,000 450,000,000 450,000,000
BẢO HIỂM XÃ HỘI 85,500,000 85,500,000 85,500,000 85,500,000 85,500,000 85,500,000 85,500,000 85,500,000
CHI PHÍ QUẢN LÝ 225,000,000 225,000,000 225,000,000 225,000,000 225,000,000 225,000,000 225,000,000 225,000,000
CHI PHÍ BẢO HIỂM
TÀI SẢN 100,500,000 100,500,000 100,500,000 100,500,000 100,500,000 100,500,000 100,500,000 100,500,000
CHI PHÍ BẢO
DƯỠNG 69,750,000 69,750,000 69,750,000 69,750,000 69,750,000 69,750,000 69,750,000 69,750,000
CHI PHÍ KHẤU HAO
CƠ BẢN
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0
4,650,000,00
0 4,650,000,000
CHI PHÍ LÃI VAY