Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững
thì cần phải nhanh chóng đổi mới, đổi mới về quản lý tài chính là một trong
những vấn đề hàng đầu và có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh
nghiệp. Bởi lẽ, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản
lý cần phải nắm bắt nhu cầu của thị trờng, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm
kiếm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả
cao. Muốn vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố ảnh hởng, mức độ ảnh h-
ởng và xu hớng tác động của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Điều này chỉ thực hiện đợc trên cơ sở phân tích tài chính của doanh
nghiệp.
Việc thờng xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý thấy rõ
thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra mặt mạnh, mặt yếu của
doanh nghiệp mình nhằm làm căn cứ để hoạch định các phơng án hành động,
các chiến lợc, chiến thuật phù hợp cho tơng lai. Từ đó họ có thể ra những quyết
định đúng đắn cho việc đầu t và các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp nhằm
tạo điều kiện nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tài chính và phân tích tài chính doanh
nghiệp, qua thời gian thực tập tại chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại th-
ơng HảI Phòng, em đã lựa chọn đề tài: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
chủ yếu và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
giao nhận kho vận ngoại thơng HảI phòng.
Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận chung về tình hình tài chính và phân tích tài chính
doanh nghiệp
Chơng 2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty cổ
phần giao nhận kho vận ngoại thơng
Chơng 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty cổ
phần giao nhận kho vận ngoại thơng HảI phòng
Tuy nhiên, thời gian thực tế không nhiều, kinh nghiệm và khả năng còn
Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của
hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều với hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quá trình đánh giá đợc sâu sắc hơn, chúng
ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo.
1.1.1.2. Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động
của doanh nghiệp. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thay đổi
theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhng khi đánh giá khái quát
tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải
phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản: Doanh thu; Giá vốn hàng bán; chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; Lãi, lỗ. Và đợc phản ánh qua đẳng thức sau:
Lãi (Lỗ) = Doanh thu Chi phí bán hàng Chi phí hoạt động kinh doanh.
1.1.2 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
Trong phân tích tài chính, thờng dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
3
Hệ số thanh toán tổng
quát
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số thanh toán nợ
ngắn hạn (hiện thời)
TS lu động và đầu t ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
4
Hệ số thanh toán nợ
dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc hình thành từ vốn vay
hoặc nợ dài hạn
Nợ dài hạn
Hệ số thanh toán
nhanh
TSLĐ - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức
thời
Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao
Tổng nợ ngắn hạn
nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằngtiền mặt và sẽ bị lỗ nếu đợc bán. Hệ số này
đợc tính nh sau:
=
Nếu hệ số thanh toán nhanh # 1 thì tình hình thanh toán tơng đối khả
quan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán.
1.1.2.1.4 Hệ số thanh toán tức thời
Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt
khe hơn hệ số thanh toán nhanh. Hệ số này đợc tính bằng cách lấy tổng các
khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợ ngắn hạn.
=
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khan
hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải đợc thanh
toán nhanh chóng để hoạt động đợc bình thờng. Thực tế cho thấy, hệ số này #0,5
thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có thể
gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản
ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm
Vốn chủ sở hữu
1.1.2.1.7 Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi
thuần trớc thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho
chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào.
=
Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn để
đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta
biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi
nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.
1.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nh khả
năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng đợc dùng để đo lờng phần vốn
góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với
doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng
thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý.
1.1.2.2.1. Chỉ số mắc nợ.
=
Về mặt lý thuyết, chỉ số này nằm trong khoảng 0 < và < 1 nhng thông th-
ờng nó dao động quanh giá trị 0,5. Bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía: Chủ nợ
và con nợ. Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết định cho
vay thêm, mặt khác về phía con nợ, nếu vay nhiều quá sẽ ảnh hởng đến quyền
kiểm soát, đồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều cho vốn vay (trong thời kỳ
kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời kỳ kinh doanh đình đốn)
=
Đây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mối quan
hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp.
1.1.2.2.2. Hệ số cơ cấu vốn.
Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích còn
nghiên cứu về bố trí cơ cấu vốn. Tỷ số này sẽ trả lời câu hỏi Trong một đồng
1.1.2.3.1 Vòng quay tiền
Chỉ số này đợc tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng
số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao.
=
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của tiền trong năm.
1.1.2.3.2 Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho
sản xuất đợc tiến hành một các bình thờng, liên tục, và đáp ứng đợc nhu cầu của
thị trờng. Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nh:
loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản
phẩm, thời vụ trong năm Để dảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục, đồng thời
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
8
Vòng quay tồn kho
Doanh thu tiêu thụ
Hàng tồn kho
Vòng quay toàn bộ
vốn
Doanh thu tiêu thụ
Tổng số vốn
Vòng quay các
khoản phải thu
Doanh thu thuần
Số d bình quân các khoản phải thu
đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự
trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này đợc xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong
năm và hàng tồn kho.
=
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện
Doanh thu bình quân ngày
Doanh lợi tiêu thụ
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu tiêu thụ
vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài
chính. Vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các
khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình đợc sử dụng để đánh giá khả
năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu
tiêu thụ bình quân ngày. Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
=
Hoặc = Khoản phải thu x 360 ngày
Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của
doanh nghiệp và các khoản phải trả trớc kỳ thu tiền trung bình cho biết trung
bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày. Thông thờng 20
ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận đợc. Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì
doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, khả
năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm. Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp
để thu hồi nợ. Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là
chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lợc nh
chính sách mở rộng, thâm nhập thị trờng.
1.1.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi
nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình
trong nền kinh tế thị trờng. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh
đợc thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
1.1.2.4.1 Doanh lợi tiêu thụ
Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vợng hay suy thoái,
ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt đợc trong kỳ, các nhà phân
tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ.
Đây là một chỉ tiêu bổ sung cho chỉ tiêu doanh lợi vốn,đợc xác định bằng
mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng số vốn kinh doanh.
=
Chỉ tiêu này làm nhiệm vu là thớc đo mức sinh lợi của tổng vốn đợc chủ
sở hữu đầu t, không phân biệt nguồn hình thành. Nh vậy, doanh lợi tổng vốn đợc
xác định bởi hai nhân tố:doanh lợi tiêu thụ và vòng quay của tổng vốn.
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
11
Doanh lợi vốn tự có
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
1.1.2.4.4 Doanh lợi vốn tự có
So với ngời cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sở
hữu mang tính mạo hiểm hơn, nhng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao
hơn. Họ thờng dùng chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có làm thớc đo mức doanh lợi trên
mức đầu t của chủ sở hữu.Chỉ số này đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau
thuế cho vốn chủ sở hữu.
= x 100
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn tự có tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có và đợc các nhà đầu t đặc
biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào kinh doanh. Tăng mức doanh
lợi vốn tự có cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tài chính
của doanh nghiệp. Khi số vốn vay càng nhiều, hệ số mắc nợ càng cao thì doanh
lợi vốn tự có của chủ sở hữu sẽ càng lớn.
Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì hai trờng hợp có thể xảy ra:
- Nếu tài sản đợc đầu t bằng vốn vay có khả năng sinh ra tỷ suất lợi nhuận lớn
hơn lãi xuất vay thì đòn bẩy kinh tế dơng tức là chủ sở hữu đợc hởng lợi nhuận
nhiều hơn.
- Ngợc lại, nếu khối lợng tài sản này không có khả năng sinh ra một tỷ suất lợi
giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính doanh nghiệp mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công
tác quản lý của cơ quan cấp trên, của ngân hàng để đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ chính sách về tài chính của nhà nớc, xem xét việc cho vay vốn
1.2.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Với ý nghĩa trên nhiệm vụ của phân tích tài chính bao gồm:
Đánh giá tình hình sử dụng vốn nh: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp
lý không, xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát
hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu vốn.
Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình
chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nớc
Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn
Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng
tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn
1.2.4 Mục tiêu và nội dung phân tích tài chính
1.2.4.1 Mục tiêu
Phân tích tài chính có thể đợc hiểu nh quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài
chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn
trong tơng lai phục vụ cho các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp. Mặt
khác, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử
dụng thông tin của nhiều đối tợng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về
tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình.
Đối với nhà quản trị: phân tích tài chính nhằm mục tiêu:
Tạo thành các chu kì đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh trong quá
khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán trả nợ,
rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
13
Định hớng các quyết định của ban giám đốc nh quyết định đầu t, tài trợ, phân
sản xuất kinh doanh.Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đI từ kháI
quát đến cụ thể bao gồm các nội dung sau:
Đánh giá kháI quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất và kinh doanh
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
14
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Dự đoán nhu cầu tài chính
1.3. Các phơng pháp nâng cao khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ
yếu
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài
chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về
lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhng trên thực
tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau.
1.3.1. Phơng pháp so sánh.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng
thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy đợc tình hình tài chính đợc cải thiện
hay xấu đi nh thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, đợc hay cha đợc
so với doanh nghiệp cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo
và qua đó chỉ ra ý nghĩa tơng đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi
toán hàng loạt các tỷ lệ.
- Phơng pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn.
1.3.3. Phơng pháp Dupont.
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính ngời Pháp tham gia kinh
doanh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra đợc mối quan hệ tơng hỗ giữa các chỉ số hoạt động
trên phơng diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.Từ việc phân tích:
= = x
Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROA một cách rõ ràng, nó
giúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đa ra các
quyết định tài chính hữu hiệu.
Chơng 2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ
yếu của công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại th-
ơng HảI phòng
2.1 KháI quát chung về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty:Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thơng
Tên giao dịch: VIETTRANS HAIPHONG
Trụ sở chính:Số 5A Hoàng Văn Thụ- HảI Phòng
Nớc sở tại: Việt Nam
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
16
Tel: 031.3836635-3842180
Fax:031.3842277
Quá trình hình thành phát triển của công ty gắn liền với sự ra đời và phát triển
của ngành giao nhận kho vận ngoại thơng Việt Nam
Thời kì đầu sau khi tiếp quản HảI Phòng năm 1955, tiền thân là công ty kho vận
ngoại thơng làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng hóa của Bộ Ngoại Thơng trong
- Chi nhánh xuất nhập khẩu tạp phẩm và thủ công mỹ nghệ
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
17
Có thể nói, ở thời kì này số lợng CBCNV của công ty là lớn nhất hơn 1000 ngời
với nhiệm vụ giao nhận vận chuyển bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu của toàn
bộ khu vực phía Bắc qua cảng HảI Phòng, bao gồm toàn bộ khối lợng hàng viện
trợ từ các nớc XHCN, hàng nhập khẩu trao đổi theo hiệp định hợp tác của Nhà n-
ớc ta và các nớc XHCN
Từ những năm 1985 đến 1991, do thay đổi và sắp xếp tổ chức của nhà nớc và
chuyển đổi cơ chế quản lý, một số chi nhánh xuất nhập khẩu lại tách khỏi
Vietrans Haiphong theo cac bộ mới
Tháng 6/1998
Theo quy định phân cấp sắp xếp lại các doanh nghiệp. Với nguyên trạng và biên
chế lao động hiện tại. Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thơng công ty giao
nhận kho vận ngoại thơng theo chức năng mới.
Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng
Trụ sở: Số 13 Lý Nam Đế- Hà Nội
Tên gọi tắt tiếng anh: VIETRANS
Các đơn vị thành viên:
-Chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng HảI Phòng
-Chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng Đà Nẵng
-Chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng Quy Nhơn
-Chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng Nha Trang
-Chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng Sài Gòn
Năm 2006 là một năm hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh có nhiều
biến động liên quan đến chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nớc sang công ty
cổ phần theo quyết định số 0487/QĐ-BTM ngày 17/3/2006 của Bộ Thơng Mại.
Năm 2007 là năm đánh dấu một bớc ngoặt đáng kể trong lịch sử phát triển của
chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thơng HảI Phòng, năm chuyển đổi
- Dch v kho ngoi quan ,kho CFS, kho ICD.
- Kinh doanh kho bói, xp d, lu tr hng húa xut nhp khu trung chuyn.
- Dch v giao, nhn hng húa, lm th tc hi quan.
- i lý tu bin v mụi gii hng hi cho tu bin trong v ngoi nc.
- Dch v kinh doanh hng quá cnh v chuyn ti hng hóa qua Campuchia,
Lo , Trung Quc.
- Dch v óng gói v k ký mã hiu hng hóa cho nh sn xut trong nc
v nc ngoi y thác.
- Kinh doanh vn ti a phng thc.
- Dch v cho thuê vn phòng
Cụng ty c phn giao nhn không ch l mt cây cu trung gian trong vic
phn quan trng trong vic giúp cho quá trình XNK c din ra mt cỏch
trôi chy, thúc y nn kinh t phát trin, các doanh nghip không ngng phi
thay i, phi vn lên bt kp vi xu hng phát trin ca th gii v nhu
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
19
cu ca xã hi. Bờn cnh ó cũng góp phn to ln trong vn gii quyt
vic lm, ci thin i sng ngi lao ng.
2.1.1.3. c i m s n xu t kinh doanh
Trong 2 nm 2009, 2010, công ty ó phi rt n lc trong vic chuyn i
c cu b máy t chc v chuyn i thnh công hình thc s hu công ty t hình
thc công ty nh nc sang công ty c phn.Nm 2010 , l nm u tiên công ty
chính thc hot ng theo mô hình công ty c phn, tuy cũng nhiu khó khn nhng
nh s ch o v h tr ca công ty, v s n lc c gng ca tp th CBCNV,
hot ng XSKD ca công ty nm 2010 ó t c mt s kt qu:
Ch tiêu Nm 2009 Nm 2010
Chênh lch
+/- %
Doanh thu
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
20
C«ng ty rất chó trọng việc tiếp tục điều chỉnh sắp xếp bộ m¸y quản lý và chất
lượng lao động cã tr×nh độ nghiệp vụ, hiểu biết và năng động cã khả năng
thÝch ứng theo điều kiện hoạt động, ph©n cấp theo nhãm khối nghiệp vụ tạo
thế chủ động trong kinh doanh.Hệ thống tổ chức quản lý của c«ng ty được bố
trÝ sắp xếp như sau:
Sinh viªn: Ph¹m L¬ng Hµ Nam
Líp: KTDN 8B
21
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Ph¹m L¬ng Hµ Nam
Líp: KTDN 8B
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Đại hội đồng cổ đ«ng là cơ quan cã thẩm quyền cao nhất của c«ng ty, quyết
định định hướng ph¸t triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài
chÝnh hằng năm của c«ng ty.Đại hội đồng cổ đ«ng bầu ra hội đồng quản trị và
ban kiểm so¸t
- Hội đồng quản trị: Hoạt động kinh doanh và c¸c c«ng việc của c«ng ty
phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của hội đồng quản trị. Hội đồng
quản trị là cơ quan cã đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả c¸c quyền nh©n danh
c«ng ty, trừ những thẩm quyền thuộc về đại hội đồng cổ đ«ng.
- Ban kiểm so¸t là tổ chức thay mặt cổ đ«ng để kiểm so¸t hợp lý, hợp ph¸p
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của c«ng ty.
- Ban gi¸m đốc: Giám đốc+2 phó giám đốc
+Gi¸m đốc: Là người đại diện ph¸p nh©n của chi nh¸nh c«ng ty, chịu tr¸ch
nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước ph¸p
luật. Gi¸m đốc cã quyền quyết định đoạt tất cả mọi vấn đề liªn quan đến hoạt
động kinh doanh và tổ chức bộ m¸y của c«ng ty
Chênh lệch
+/- %
1 Tổng tài sản Trđ 71,674 75,318 3,644 5,08
2 TSLĐ và ĐTNH Trđ 15,052 14,311 (741) (4,92)
3 TSCĐ và ĐTDH Trđ 56,622 61,007 4,385 7,74
4 Các khoản phảI thu Trđ 3,321 5,226 1,905 57,36
5 Vốn bằng tiền Trđ 7,088 4,299 (2.789) (39,35)
6 Nợ phảI trả Trđ 23,114 24,788 1,674 7,24
7 Nợ ngắn hạn Trđ 11,355 10,968 (387) -3,41
8 Nợ dài hạn Trđ 11,759 13,820 2,061 17,53
9 Hệ số thanh toán tổng quát(1/6) Lần 3,10 3,04 (0,06) (1,94)
10 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn(2/7) Lần 1,33 1,30 (0,03) (2,26)
11 Hệ số thanh toán hiện thời(5/6) Lần 0,31 0,17 (0,14) (45,16)
12 Hệ số thanh toán nợ dài hạn(2/8) Lần 4,82 4,41 (0,41) (8,51)
13 Hệ số thanh toán nợ phảI thu và
Nợ phảI trả
Lần 0,14 0,21 0,07 50
Bảng 1: Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Nhìn chung khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả quan, tuy nhiên hệ số
thanh toán năm 2010 giảm nhẹ so với năm 2009 một phần là do doanh nghiệp
vay nhiều để đầu t vào tài sản dài hạn, tiền giảm và tổng nợ phảI trả tăng.
Hệ số thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh
nghiệp đang sử dụng với tổng số nợ phảI trả. Hệ số thanh toán tổng quát của
doanh nghiệp trong 2 năm qua là tốt. Năm 2009, hệ số thanh toán tổng quát là
3,1; tức là: doanh nghiệp cứ đI vay một đồng thì có 3,1 đồng tài sản đảm bảo,
năm 2010 là 3,04; tức là doanh nghiệp cứ đI vay một đồng thì có 3,04 đồng tài
sản đảm bảo.
Điều đó chứng tỏ là tất cả các khoản mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài
đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này ở năm 2010 nhỏ hơn là 0,06 lần so với năm
2009 là vì: tốc độ gia tăng tài sản của doanh nghiệp chậm hơn tốc độ gia tăng nợ
đơn
vị
Năm
2009
Năm
2010
Chênh lệch
+/- %
1 Tổng tài sản tr 71,674 75,318 3,664 5,08
2 TSCĐ và ĐTDH tr 56,662 61,007 4,385 7,74
3 TSCĐ tr 56,312 60,697 4,385 7,79
4 TSLĐ và ĐTNH tr 15,052 14,311 (741) (4,92)
5 Vốn chủ sở hữu tr 48,260 50,230 1,970 4,08
6 Nợ phảI trả tr 23,114 24,788 1,674 7,24
7 Hệ số nợ(6/1) tr 32,25 32,91 0,66 2,05
8 Hệ số đảm bảo nợ(5/6) tr 208,79 202,64 (6,15) (2,95)
9 Tỷ suất đầu t vào TSCĐ và
ĐTDH(2/1)
tr 79,00 81,00 2,00 2,53
10 Tỷ suất đầu t vào TSLĐ và
ĐTNH( 4/1)
tr 21,00 19,00 (2,00) (9,52)
11 Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ(5/3) tr 85,70 82,76 (2,95) (3,44)
12 Tỷ suất tự tài trợ Vốn CSH(5/1) tr 67,33 66,69 (0,64) (0,95)
Sinh viên: Phạm Lơng Hà Nam
Lớp: KTDN 8B
25